CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Một số khái niệm thuật ngữ Hệ sinh thái: là tổ hợp của một quần xã sinh vật với môi trường vật lý mà quần xã đó tồn tại, trong đó các sinh vật tương tác với nhau và với môi trường để tạo nên chu trình vật chất và sự chuyển hóa năng lượng [35]. Chức năng, dịch vụ hệ sinh thái: Chức năng của hệ sinh thái: là khả năng của các quá trình và thành phần của tự nhiên cung cấp hàng hóa và dịch vụ làm thỏa mãn các nhu cầu của con người một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Theo định nghĩa này thì chức năng hệ sinh thái là tập hợp của các quá trình và cấu trúc của hệ sinh thái.
Các quá trình tự nhiên là kết quả của sự tương tác phức tạp giữa các thành phần hữu sinh và vô sinh của hệ sinh thái thông qua quá trình trao đổi vật chất và năng lượng [42]. Với 4 nhóm chức năng chính của hệ sinh thái là: 1. Chức năng điều tiết. Chức năng hỗ trợ.
Chức năng sản xuất. Chức năng cung cấp thông tin. Dịch vụ hệ sinh thái (HST): là các lợi ích mà HST mang lại cho con người. Các lợi ích đó chia làm các nhóm trên cơ sở các chức năng của hệ sinh thái: Dịch vụ cung cấp như thực phẩm và nước; Dịch vụ hỗ trợ như hình thành đất và chu trình dinh dưỡng; Dịch vụ điều tiết như: điều tiết lũ lụt, hạn hán, chống xói mòn đất và dịch bệnh; Dịch vụ du lịch và văn hóa như: giá trị du lịch, giải trí, nghiên cứu, tôn giáo và các lợi ích phi vật chất khác [27].
Cải tạo, phục hồi môi trường: trong khai thác và chế biến khoáng sản là hoạt động đưa môi trường, hệ sinh thái (đất, nước, không khí, cảnh quan thiên nhiên, thảm thực vật,.) tại khu vực đã khai thác khoáng sản và các khu vực bị ảnh hưởng do hoạt động khai thác khoáng sản về trạng thái môi trường gần với trạng thái môi 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com trường ban đầu hoặc đạt được các tiêu chuẩn, quy chuẩn về an toàn, môi trường và phục vụ các mục đích có lợi cho con người [32]. Bảo tồn ĐDSH: là các hoạt động nhằm gìn giữ được ĐDSH về các mặt: cung cấp các nguyên vật liệu cần thiết cho cuộc sống của con người, các giá trị về xã hội, văn hoá và các dịch vụ về sinh thái [26]. Bảo tồn ĐDSH: là việc bảo vệ sự phong phú của các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, đặc thù hoặc đại diện; bảo vệ môi trường sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của loài hoang dã, cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên; nuôi, trồng, chăm sóc loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; lưu giữ và bảo quản lâu dài các mẫu vật di truyền [21]. Có nhiều phương pháp và công cụ để bảo tồn và quản lý ĐDSH.
Có thể phân chia các phương pháp và công cụ thành các nhóm như sau: Bảo tồn nguyên vị (in situ) Bảo tồn nguyên vị bao gồm các phương pháp và công cụ nhằm mục đích bảo vệ các loài, các chủng và các sinh cảnh, các hệ sinh thái trong điều kiện tự nhiên. Bảo tồn chuyển vị (ex situ) Bảo tồn chuyển vị bao gồm các biện pháp di dời các loài cây, con và các vi sinh vật ra khỏi môi trường sống thiên nhiên của chúng. Mục đích của việc di dời này là để nhân giống, lưu giữ, nhân nuôi vô tính hay cứu hộ trong trường hợp: (1) Nơi sinh sống bị suy thoái hay huỷ hoại không thể lưu giữ lâu hơn các loài nói trên. (2) Dùng để làm vật liệu cho nghiên cứu, thực nghiệm và phát triển sản phẩm mới, để nâng cao kiến thức cho cộng đồng.
Phục hồi: Phục hồi bao gồm các biện pháp để dẫn đến bảo tồn nguyên vị hay bảo tồn chuyển vị. Các biện pháp này được sử dụng để phục hồi lại các loài, các quần xã, sinh cảnh, các quá trình sinh thái. Việc hồi phục sinh thái bao gồm một số công việc như phục hồi lại các hệ sinh thái tại những vùng đất đã bị suy thoái bằng cách nuôi trồng lại các loài chính của địa phương, tạo lại các quá trình sinh thái, tạo lại vòng tuần hoàn vật chất, chế độ thuỷ văn. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Sử dụng hợp lý đất đai Sử dụng hợp lý đất đai bao gồm các hoạt động về lâm nghiệp, nông nghiệp, thuỷ sản, quản lý các loài hoang dã, du lịch kết hợp với công tác bảo tồn, sử dụng hợp lý tài nguyên.
Cần thiết phải có quy hoạch sử dụng đất đai, phù hợp với việc bảo tồn các hệ sinh thái và các nguồn tài nguyên sinh học để phát triển được bền vững. Biện pháp chính sách và tổ chức Biện pháp chính sách và tổ chức bao gồm các công cụ nhằm giới hạn việc sử dụng các nguồn tài nguyên thông qua việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất; chính sách khuyến khích sản xuất, chính sách thuế để hướng việc sử dụng đất đai vào công việc nào đó; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất để đảm bảo được quyền lợi của cộng đồng và cá nhân, nhằm tạo được cảnh quan phù hợp cho việc bảo tồn ĐDSH. Tổng quan về tình hình khai thác, chế biến quặng sắt trên thế giới Nguyên tố sắt (Fe) có hàm lượng trung bình trong vỏ trái đất là 4,2%, chỉ sau oxy (O2), silic (Si) và nhôm (Al). Nguyên tố sắt tồn tại trong hàng trăm khoáng vật, song cho đến nay mới chỉ thu hồi được sắt kim loại ở quy mô công nghiệp từ một số quặng chứa sắt sau: - Quặng magnetit, công thức hoá học là Fe3O4, tối đa có 72,4% Fe; - Quặng hematit (hay martit, specularit), công thức hoá học là Fe2O3, tối đa có 70% Fe; - Hydrôxit sắt hay còn gọi là limonit gồm: gơtit công thức hoá học là FeO.OH; hydrô Gơtit công thức hoá học là FeOOH.nH2O, hydrôxit hematit công thức hoá học là Fe2O3.
nH2O, tối đa có 48 - 63% Fe; - Siderit công thức hoá học là FeCO3, tối đa có 48,3% Fe; - Clorit sắt gồm samozit và turingit, tối đa có 27 - 38% Fe; - Ilmenit công thức hoá học là FeTiO3, tối đa có 36,8% Fe và 31,6% Ti; Theo thành phần khoáng vật chủ yếu, quặng sắt được phân chia thành 5 loại quặng chủ yếu sau đây: - Quặng magnetit (Fe3O4): chủ yếu là magnetit; 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Quặng hematit (Fe2O3): chủ yếu là hematit (hay martit); - Quặng limonit còn gọi là sắt nâu (Fe2O3nH2O):chủ yếu là hydrôxit sắt; - Quặng siderit; - Quặng clorit sắt. Hiện nay, trên thế giới quặng sắt nguyên khai được khai thác với hàm lượng sắt (Fe) từ 17% trở lên, tuỳ theo từng loại quặng, được tuyển (làm giàu) và chế biến theo các quy trình khác nhau để thu được hàm lượng sắt cao nhất phục vụ cho nhu cầu sử dụng. Theo đánh giá của tạp chí “Mining Journal” việc khai thác quặng sắt trên Thế giới năm 2013 đã tăng lên so với năm 2011 là 7,5% đạt 1.008 triệu tấn và được phân bổ theo các khu vực chính như sau: Bắc Mỹ và Nam Mỹ đạt 373,1 triệu tấn; Úc và Châu Đại Dương: 188,9 triệu tấn; Châu Á (trừ Trung Quốc): 103,9 triệu tấn; Trung Quốc 108,8 triệu tấn; Châu Phi: 50,9 triệu tấn; Tây Âu (trừ SNG): 23,9 triệu tấn. Quặng sắt đã được khai thác ở hơn 60 nước khác nhau , hơn 70% sản lượng thuộc về các nước: Braxin, Úc, Trung Quốc, Nga và Ấn Độ.
Theo đánh giá của Viện Nghiên cứu Gang Thép Quốc tế, sản xuất gang của thế giới năm 2012 là 606 triệu tấn tăng hơn so với năm 2011 là 31,7 triệu tấn (tăng khoảng 5,5%), năm 2013 là 648,988 triệu tấn, tăng 7,1% so với 2012. Mức tăng trưởng chủ yếu tập trung ở các nước Châu Á, năm 2012 tăng so với năm 2011 là 29,1 triệu tấn (5,1%) và 2013 so với 2012 là 36 triệu tấn (11%), 7 tháng đầu năm 2014 đạt 403,152 triệu tấn, tăng 7,7% so với cùng kỳ 2013. Kết quả đánh giá tình hình sản xuất gang và thép Thế giới được nêu trong bảng 1.1: Thống kê tình hình sản xuất gang trên thế giới Đơn vị: triệu tấn TT Vùng, nước 2011 2012 2013 7 T/2014 1 Các nước khối EU 105,84 105,84 107,38 54,99 2 Các nước châu Âu khác 8,83 7,99 9,33 10,04 3 Tổng của các nước SNG: 75.2 77,9 81,99 48,94 Trong đó, Nga 44,9 46,2 48,32 28,57 4 Tổng các nước Châu Mỹ 84,08 85,25 87,50 53,52 Trong đó, Hoa Kỳ 42,1 40,3 38,77 23,71 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 Các nước Nam Mỹ 30,9 33,4 36,27 22,22 Trong đó, Braxin 27,4 29,7 32,06 19,86 6 Các nước Châu Phi 6,2 6,1 6,52 4,21 7 Tổng của các nước Châu Á: 283,7 312,8 348,96 219,87 Trong đó: Trung quốc 147,1 170,7 200,49 135,22 Nhật Bản 53,11 52,05 61,58 48,13 Hàn Quốc 25,9 26,6 27,31 15,95 Ấn Độ 21,9 24,3 26,55 14,53 Đài Loan 10 10,2 10,22 6,04 Iran 2,2 2,2 2,3 1,12 8 Úc và Châu Đại dương 6,66 6,7 6,78 3,83 Tổng cộng: (42 nước chiếm 99%) 574,3 606 648,988 403,15 Nguồn: Trust Fund in Iron Ore Information [45] Qua bảng 1.1 cho thấy: Trong năm 2013 và 7 tháng đầu năm 2014 mức độ sản xuất gang tăng nhanh, trong đó Trung Quốc chiếm 17,6% và Nhật Bản chiếm 20,1%. Năm 2013 so với 2012 tăng 11%, nhưng 7 tháng đầu năm 2014 giảm 5,55% so với cùng kỳ (do thiếu than cốc).2: Thống kê tình hình sản xuất thép trên thế giới Đơn vị: triệu tấn Tăng trưởng năm Năm Năm Năm Năm Vùng, nước 2013 so với 2012 2010 2011 2012 2013 Tăng % Các nước khối EC 163,1 158,5 158,7 159,8 1,1 0,7 Các nước Châu Âu khác 45,3 44,9 47 47,7 0,7 1,5 Các nước SNG – Tổng cộng: 96,5 98,1 99,9 105,9 6 6 Trong đó nước Nga 57,6 57,5 58,6 61,3 2,7 4,6 Các nước Bắc Mỹ 134,7 119,9 123,9 123,4 -0,5 -1,5 Trong đó nước Mỹ 101,8 90,1 92,4 91,4 -1 -0,4 Các nước Nam Mỹ 39,1 37,4 40,8 43,34 2,5 6,2 Trong đó Braxin 27,8 26,7 29,6 31,1 1,5 5,1 Các nước châu Phi 12,8 13,9 14,6 14,8 0,2 1,4 Các nước Châu Á 329,1 342,1 381,7 427,6 45,9 12 Trong đó: Trung quốc 127,2 152,3 181,6 220,1 38,5 21,2 Nhật Bản 108,4 102,9 107,7 110,5 2,8 2,6 Hàn Quốc 43,1 43,9 45,4 46,3 0,9 2 Ấn Độ 26,9 27,3 28,8 31,8 3 10,4 Đài Loan 16,8 17,2 18,2 18,9 0,7 3,8 Iran 6,6 6,9 7,3 7,9 0,6 8,2 Úc và Châu Đại dương 8,7 7,9 8,2 8,4 0,2 2,4 Tổng cộng: (63 nước chiếm 847,2 833,8 885,7 945,1 58,4 6,6 99% sản lượng thép TG) Nguồn: Trust Fund in Iron Ore Information [45] 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Qua bảng 1.