CHƯƠNG 1: Từ những tổng quan về tình hình phát triển kinh tế xã hội thành phố Hồ Chí Minh và dự án “Khu liên hợp thể dục thể thao và dân cư Tân Thắng” sẽ làm cơ sở nghiên cứu dự báo nhu cầu vận tải của dự án và khu vực lân cận. 13 CHƯƠNG 2 ĐẶC HIỆN TRẠNG KHU VỰC – DỰ BÁO NHU CẦU VẬN TẢI 2. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 2. Địa hình, địa mạo: Khu đất quy hoạch chủ yếu là đất canh tác nông nghiệp gồm ruộng rau muống, nghĩa địa, ao, đất hoang và rạch.
Địa hình khu vực nhìn chung tương đối thấp, bị chia cắt bởi sông rạch hướng đổ dốc không rõ rệt. Cao độ mặt đất thay đổi từ 0,2m đến 0,4m (theo hệ cao độ chuẩn Hòn Dấu). Khí hậu: Khu vực quy hoạch thuộc phân vùng khí hậu IVb của Việt Nam. Đặc điểm của phân vùng khí hậu này là: - Nhiệt độ: Bình quân 29,50C.
+ Tháng có nhiệt độ cao nhất: Tháng 5(40ºC ). + Tháng có nhiệt độ thấp nhất: Tháng 12(23ºC). - Khí hậu: Nhiệt đới chia thành 2 mùa rõ rệt – nắng và mưa. + Mưa từ tháng 5 đến tháng 11.
+ Nắng từ tháng 12 đến tháng 04. - Độ ẩm: Bình quân 75%. + Cao nhất vào tháng 9: 90%. + Thấp nhất vào tháng 3: 65%.
- Mưa: Lượng mưa trung bình trong năm là 159 ngày đạt 1949mm (trong khoảng từ 1392 – 2318mm). - Bức xạ: Tổng lượng bức xạ mặt trời trung bình 11,7 Kcal/tháng. + Lượng bức xạ cao nhất: 14,2 Kcal/tháng. + Lượng bức xạ thấp nhất: 10,2 Kcal/tháng.
- Lượng bốc hơi: Khá lớn (trong năm là 1.350mm) trung bình 37mm/ngày. - Gió: Thịnh hành trong mùa khô: + Gió Đông Nam chiếm 20-40%. + Gió Đông chiếm 20-30%. 14 Thịnh hành trong mùa mưa: + Gió Tây nam chiếm 66%.
Địa chất công trình, địa chất thủy văn: a. Địa chất công trình: Khu vực có cấu tạo nền đất là phù sa cổ,thành phần chủ yếu là cát, cát pha trộn lẩn một ít tạp chất hữu cơ, thường có màu vàng nâu, đỏ nâu. Sức chịu tải của nền đất khá tốt, lớn hơn 1,0kg/cm2. Mực nước ngầm không áp nông, cách mặt đất từ 1,5m đến 2,0m.
Địa chất thủy văn: Khu vực chịu ảnh hưởng chế độ thủy triều trên sông Sài Gòn qua kênh 19/5, rạch Tham lương-Bến Cát. Triều ở đây là bán nhật triều không đều. Các số liệu quan trắc thủy văn tại trạm Phú An trên sông Sài Gòn như sau: Bảng 2. Bảng cao độ mực nước với tần xuất tương ứng Tần 1% 10% 25% 50% 75% 99% suất Hmax 1.37 - Mực nước cao tính toán trong khu vực: 1,68m.
- Mực nước cao ghi nhận được (thực địa năm 2008): Từ 1,70m đến 1,80m. Cảnh quan thiên nhiên: - Khu vực quy hoạch thuộc một phần Phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh, chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp trồng lúa và hoa màu và kênh rạch, có một phần dân cư tập trung tại phía Bắc và Tây Bắc khu quy hoạch. Vị trí nằm gần sân bay Tân Sơn Nhất và khu vực nội thành nên chịu ảnh hưởng lớn của tốc độ đô thị hóa. Trong khu quy hoạch có khu công viên văn hóa cấp quận phía Tây Nam đáp ứng nhu cầu văn hóa, thể dục thể thao và vui chơi giải trí của người dân trong quận và khu vực bao gồm: + Khu trung tâm văn hóa thể dục thể thao của quận.
15 + Khu công viên tập trung của quận (liền kề khu trung tâm văn hóa). + Khu xử lý nước thải cấp đô thị. TÌNH HÌNH HIỆN TRẠNG 2. Hiện trạng dân cư: Khu vườn rau Tân Thắng có diện tích 93,01ha với 441 hộ dân đang ở và sử dụng (83 hộ thường trú, 136 hộ KT3, 222 hộ tạm trú).
Hiện trạng lao động: Lao động trong khu vực chủ yếu là các hộ sản xuất nông nghiệp. Hiện trạng sử dụng đất: - Khu đất quy hoạch xây dựng khu dân cư chủ yếu là đất canh tác nông nghiệp gồm ruộng rau muống, gò, nghĩa địa, ao rạch: + Khoảng 22,6% diện tích đất đang trồng cỏ, rau, ươm cây cảnh (do Cty TNHH Khang Đông và Công ty TNHH Phong Lan thuê lại đất của Xí nghiệp dịch vụ kỹ thuật và chăn nuôi bò sữa thuộc Công ty Bò Sữa), 01 cơ sở nấu mỡ bò, 01 cơ sở sản xuất phân bón Hoà Bình, 02 cơ sở mộc (thuê đất của các hộ dân). + 7,7% là đất đường và kênh mương. + 61,82% diện tích còn lại bỏ trống.
- Địa hình khu vực nhìn chung tương đối thấp, bị chia cắt bởi sông rạch hướng đổ dốc không rõ rệt. Công trình công cộng: - Khu vực nghiên cứu quy hoạch không có công trình công cộng nào ngoài 01 sân bóng (tự phát). Nhà ở: - Trong khu vực quy hoạch, hiện có 468 căn nhà bao gồm nhà kiên cố, nhà tường gạch, nhà mái tole, nhà lá.8300m2 diện tích xây dựng. - Mật độ xây dựng: 8,42%.
- Tầng cao trung bình: 1,1. - Đất thổ cư: Tập trung phía Tây Nam khu đất, dọc các trục giao thông lớn.2: Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất Diện tích Tỷ lệ Loại đất ( ha) (%) - Đất trồng cỏ, rau, chăn nuôi 20,52 22,06 - Đất xây dựng công trình 7,83 8,42 - Đất trống 57,50 61,82 - Đất kênh mương 2,19 2,36 - Đất giao thông 4,97 5,34 Cộng 93,01 100,00 2. Hiện trạng các công trình kỹ thuật: a. Giao thông: - Các tuyến đường giao thông chính hiện có: + Đường vành đai Tân Thắng: Đường đất, rộng khoảng 6m nối từ đường Lê Trọng Tấn đến đường Đoàn Giỏi.
Theo Quyết định số 5683/QĐ-UB ngày 16/11/2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt dự án đầu tư sửa chữa nâng cấp đường vành đai Tân Thắng có chiều dài 1900 m, nối từ đường Lê Trọng Tấn (lộ giới 30m và nâng cấp mở rộng) đến đường Bình Long (lộ giới 30m) từ phía Bắc sang phía Tây. + Đường Bình Long (phía Tây khu đất): Đường đất, rộng 8m nối từ đường Tân Kỳ Tân Quý (lộ giới 30m) đến đường dọc Kênh 19-5 (lộ giới 20m). + Đường dọc Kênh 19-5 (phía Tây khu đất): Đường đất, rộng khoảng 4-5m, giới hạn từ đường Bình Long đến đường Lê Trọng Tấn. Theo quyết định số 348/QĐ-UB ngày 23/8/2004, Ủy ban nhân dân quận Tân Phú đã duyệt dự án đầu tư sửa chữa nâng cấp (lộ giới 12m).
Hiện đang thi công hệ thống thoát nước. - Các tuyến đường nội bộ: + Đường đất được giới hạn bởi đường dọc kênh 19-5 đến đường vành đai Tân Thắng rộng 2,5m (phía Bắc khu đất), cách đường Lê Trọng Tấn khoảng 100m. + Có 6 đường đất, rộng từ 1-2m, chia khu đất thành 6 lô, được giới hạn bởi đường vành đai Tân Thắng đến đường Bình Long và đường dọc kênh 19-5 (từ phía 17 Nam sang phía Tây). + Ngoài ra, để đi vào khu đất còn có một số con đường hiệu hữu được quy hoạch mở rộng, nối từ đường vành đai Tân Thắng ra đường Tân Kỳ Tân Quý, cụ thể: đường Đoàn Giỏi (lộ giới 16m), đường hẻm 27/1 (lộ giới 12m), đường hẻm 28/1 (lộ giới 6m), đường hẻm 466 (lộ giới 8m) và đường Dương Văn Dương (lộ giới 16m).
San nền và thoát nước mưa: - Nền đất: + Khu đất quy họach có tổng diện tích 90,01ha, địa hình tương đối phẳng,có khuynh hướng đổ dốc từ phía Nam về phía Bắc với độ dốc mặt đất trung bình 0,07%. + Cao độ mặt đất thay đổi từ 3,35m xuống đến 2,70m. Hầu hết diện tích là đất trống, đất cỏ,đất trồng rau, chăn nuôi (chiếm hơn 84% diện tích), đất đưa vào xây dựng nhà ở và các công trình khác chiếm khoảng 13%; còn lại là diện tích kênh, mương (theo hệ cao độ Quốc gia). - Hệ thống thoát nước mặt: + Khu vực quy hoạch hầu như chưa xây dựng hệ thống thoát nước đô thị.
Nước mưa chảy tràn rồi theo các mương đất thoát về phía bắc ra kênh 19/5 (với các cống qua đường Ø1000). + Kênh 19/5 đã được cải tạo, kè bờ đạt chiều rộng mặt B=20m, độ sâu trung bình H=3,0m. Các hẽm nhỏ phía nam và phía đông khu quy hoạch phần lớn đã được bê tông hóa và xây dựng cống thoát nước từ Ø300-Ø400, chủ yếu thoát ra cống hiện hữu đường Tân Kỳ Tân Quý và Lê Trọng Tấn. - Vệ sinh môi trường: + Khu vực dự kiến xây dựng hiện nay mật độ dân cư còn thưa, do đó môi trường ở đây chưa bị ô nhiễm, chỉ chịu ảnh hưởng về mùi hôi của kênh 19 Tháng 5.
Cấp nước: - Trong khu vực dự kiến quy họach hiện nay chưa có mạng lưới cấp nước máy đô thị. Tuy nhiên trên các trục đướng ven khu quy hoạch hiện nay đã có tuyến ống cấp nước hiện trạng. + Tuyến ống cấp I Ø1500 đi trên trục đường Tây Thạnh – Lê Trọng Tần đường ven chợ Sơn Kỳ (phía Đông) đường bờ bao - đường hẻm - và đường Tân Kỳ Tân Quý, thuộc nhà máy nước sông Sài Gòn I. 18 + Trên đường Lê trọng Tấn (phía Đông bắc) hiện có tuyến ống cấp nước Ø300 (từ đường Tây Thạnh – Quốc Lộ 1A ) và Ø 350 (từ đường Tây Thạnh – Tần Kỳ Tân Quý) kết nối vào T chờ (1500x500) tại ngã 4 Tây Thạnh – Lê trọng Tấn.
+ Trên đường Tân Kỳ Tân Quý (phía Nam) hiện có tuyến ống cấp nước Ø300 kết nối vào T trờ (1500x500) tại ngã 3 hẻm đường Tân Kỳ Tân Quý. + Trên đường Kênh 19-5 (phía Tây Bắc) và đường Bình Long (phía Tây) hiện có tuyến ống cấp nước Ø200. - Áp lực nước trên các tuyến ống cấp nước P > 25 m. Cấp điện: - Nguồn điện: + Khu vực dự kiến xây dựng khu Liên hợp Văn hóa- dân cư Tân Thắng hiện là đất trống, dân cư thưa thớt, hiện được cấp điện từ trạm 110/15-22KV Tân Bình 1, nhận điện từ tuyến trung thế 15-22KV chạy dọc đường Lê Trọng Tấn, đường Bình Long và nhánh rẽ dẫn vào khu vườn rau Tân Thắng.
- Mạng điện phân phối: + Trạm biến áp phân phối 15/0,4KV có 5 trạm, dùng máy biến áp 1 pha treo trên trụ, với tổng công suất 825KVA. - Đường dây 15 KV: + Đường dây 15-22KV và các nhánh rẽ có chiều dài khoảng 2km, dùng cáp nhôm lõi thép đi trên trụ bê tông ly tâm. - Đường dây 0,4 KV: + Điện cấp cho khu vực đầy đủ, hầu như tất cả các hộ đều được dùng điện. Tuy nhiên về chất lượng cung cấp chưa tốt, các hành lang an toàn bảo vệ đường dây không có, hệ thống dây điện chằng chịt đi sát nhà dân dễ xảy ra tai nạn.
Đường dây hạ thế có chiều dài khoảng 1,8km, dùng cáp nhôm vặn xoắn (cáp ABC), đi trên trụ bê tông ly tâm. - Đèn đường: Chưa xây dựng hệ thống đèn đường.