LỜI MỞ ĐẦU 1. Lí do thực hiện đề tài Trong những năm gần đây, hoạt động du lịch phát triển mạnh. Trong đó, du lịch sinh thái ngày càng đƣợc nhiều ngƣời biết đến. Ở Việt Nam du lịch sinh thái hoạt động không theo đúng nghĩa phát triển bền vững trong hoạt động du lịch, thực chất là du lịch sử dụng tự nhiên nhằm thỏa mãn nhu cầu của con ngƣời (Lê Huy Bá, 2006).
Từ đó đã nảy sinh ra nhiều vấn đề tiêu cực đến môi trƣờng nhƣ ô nhiễm không khí từ quá trình vận chuyển, đi lại của khách du lịch, xây dựng cơ sở hạ tầng; ô nhiễm chất thải rắn từ khách du lịch, các nhà nghỉ và lãng phí tài nguyên từ sự phát triển du lịch ngày càng tăng. Những nguy cơ về sự tác động tiêu cực đến môi trƣờng và lãng phí tài nguyên từ việc phát triển du lịch dựa vào các hệ sinh thái tự nhiên ngày càng tăng. Ngoài sự phát triển nhanh của du lịch, phải kể đến nhiều doanh nghiệp trong lĩnh vực du lịch đã quá tập trung vào lợi ích kinh tế trƣớc mắt, chƣa tính đến hiệu quả lâu dài gây ảnh hƣởng xấu đên môi trƣờng và tài nguyên. Nhƣ vậy nhiệm vụ bảo vệ môi trƣờng đƣợc đặt ra trong công tác tổ chức phát triển du lịch sinh thái tại các khu rừng đặc dụng là rất cần thiết và cấp bách.
Vƣờn quốc gia Cúc Phƣơng là một địa điểm khảo cổ. Các di vật của ngƣời tiền sử có niên đại khoảng 12.000 năm đã đƣợc phát hiện nhƣ mồ mả, rìu đá, mũi tên đá, dao bằng vỏ sò, dụng cụ xay nghiền. trong một số hang động ở đây chứng tỏ con ngƣời đã từng sinh sống tại khu vực này từ 7. Năm 1960, rừng Cúc Phƣơng đƣợc công nhận là khu bảo tồn rừng và đƣợc thành lập theo Quyết định 72/TTg ngày 7 tháng 7 năm 1962 với diện tích 20.000 ha đánh dấu sự ra đời khu bảo vệ đầu tiên của Việt Nam.
Ngày 9 tháng 8 năm 1986, Cúc Phƣơng đƣợc nêu trong danh sách các khu rừng đặc dụng theo Quyết định số 194/CT của Chính phủ Việt Nam với phân hạng quản lý là Vƣờn quốc gia diện tích 25. Vƣờn Quốc gia Cúc Phƣơng có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển hoạt động du lịch sinh thái. Vƣờn Quốc gia Cúc Phƣơng là đơn vị tiên phong trong việc phát triển du lịch sinh thái trong rừng đặc dụng. Hàng năm có hàng ngàn du khách trong và ngoài nƣớc tới đây tham quan, du lịch và tìm hiểu thiên nhiên.
Tuy nhiên, cùng với sự phát triển đó đã nảy sinh ra nhiều vấn đề ô nhiễm môi trƣờng từ các hoạt động của khách du lịch; hoạt động 1 dịch vụ của nhà hàng, khách sạn và hoạt động xây dựng nâng cấp cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải. Điều này chƣa thực sự bền vững trong hoạt động phát triển du lịch sinh thái tại khu vực này.Xuất phát từ thực tế đó, đề tài đồ án “Đánh giá tác động của du lịch sinh thái tới hoạt động bảo tồn tài nguyên tại VQG Cúc Phương” đã đƣợc lựa chọn, nghiên cứu và hoàn thành với mục đích xây dựng cơ sở khoa hoc cho việc quản lí bền vững tài nguyên du lịch sinh thái gắn liền với nâng cao thu nhập cho ngƣời dân, cộng đồng địa phƣơng và thu hút sự tham gia của họ vào công tác bảo tồn tài nguyên góp phần thúc đẩy sự phát triển toàn diện của địa phƣơng 2 CHƢƠNG 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG, ĐÓI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Mục tiêu nghiên cứu Xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm làm rõ đƣợc thực trạng, đánh giá đƣợc tác động và đề xuất đƣợc các giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác bảo tồn tài nguyên gắn với phát triển du lịch sinh thái tại VQG Cúc Phƣơng. Mục tiêu chung: góp phần phát triển bền vững hoạt động du lịch sinh thái và nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn tài nguyên VQG Mục tiêu cụ thể: + Đánh giá đƣợc ảnh hƣởng của hoạt động du lịch sinh thái tới công tác bảo tồn tài nguyên VQG.
+ Xây dựng cơ sở cho việc phát triển Du lịch sinh thái gắn với bảo tồn tài nguyên VQG. Nội dung nghiên cứu 1. Đánh giá hiện trạng hoạt động du lịch sinh thái tại VQG Cúc Phƣơng. Đánh giá thực trạng bảo tồn của VQG Cúc Phƣơng.
Đánh giá tác động của du lịch sinh thái tới hoạt động bảo tồn tài nguyên VQG. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn tài nguyên gắn với phát triển du lịch sinh thái tại VQG. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2. Đối tượng nghiên cứu Đề tài tập trung phân tích các tác động của hoạt động Du lịch sinh thái tới công tác bảo tồn tài nguyên nói chung và tài nguyên du lịch của VQG Cúc Phƣơng nói riêng.
Phạm vi nghiên cứu Đề tài thực hiện nghiên cứu hoạt động du lịch sinh thái tại VQG Cúc Phƣơng và khu vực vùng đệm VQG Cúc Phƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu 2.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp : Kế thừa các tài liệu , cơ sở lý thuyết từ những nghiên cứu trƣớc đó + Thu thập thông tin thứ cấp tại huyện, xã 3 + Quan sát tham dự, đánh giá nhanh (RRA và PRA) + Thu thập các tài liệu, số liệu liên quan đến thực trạng du lịch sinh thái và công tác bảo vệ môi trƣờng tại Vƣờn Quốc gia Cúc Phƣơng. + Thu thập, kế thừa các kết quả nghiên cứu của các công trình, đề tài khoa học, các dự án trong nƣớc và quốc tế có liên quan. Thu thập số liệu ngoại nghiệp Phƣơng pháp điều tra du lịch sinh thái bằng bảng hỏi Các thông tin thực tế qua quan sát, nghe, trao đổi với cộng đồng (khách du lịch, dân địa phƣơng) và Ban quản lý Vƣờn Quốc gia, làm phong phú hơn, góp phần đánh giá một cách khách quan hơn cho đề tài.
Thực hiện phƣơng pháp này là một quá trình với việc tiến hành hàng loạt các công việc khác nhau, song có liên quan và hỗ trợ lẫn nhau bao gồm các bƣớc: + Khảo sát, xác định các đối tƣợng và nội dung cần điều tra: đề tài thực hiện điều tra với hai đối tƣợng chính: khách du lịch ( 25 phiếu hỏi) và Ban quản lý Vƣờn Quốc gia ( 7 phiếu hỏi). Kết quả điều tra sẽ đƣợc thể hiện ở chƣơng 4 của đồ án về phân tích nhận thức, ý kiến của khách du lịch và Ban quản lý Vƣờn Quốc gia Cúc Phƣơng về vấn đề quản lý môi trƣờng tại Vƣờn Quốc gia Cúc Phƣơng + Lựa chọn phƣơng pháp điều tra: phỏng vấn bằng các phiếu điều tra với hệ thống các câu hỏi lựa chọn và câu hỏi mở. Phiếu điều tra đƣợc thiết kế với một hệ thống câu hỏi phù hợp cả về cấu trúc, nội dung, thời gian hỏi với các đối tƣợng khách du lịch, Ban quản lý Vƣờn Quốc gia nhằm thu thập các thông tin cần thiết. + Phiếu điều tra đƣợc lập theo mô hình DPSIR sử dụng thang đo Likert Thang đo Likert là một định mức đƣợc sắp xếp trƣớc, căn cứ vào đó, ngƣời trả lời đánh giá mức độ của đối tƣợng đƣợc hỏi từ thấp nhất đến cao nhất theo 5, 7 hoặc 9 cấp độ.
Các nghiên cứu thƣờng sử dụng thang đo này để định lƣợng một cách tổng quát về đối tƣợng đánh giá có phạm vi rộng và tính phức tạp cao. Thang đo này thƣờng đƣợc thể hiện dƣới dạng bảng, bao gồm 2 phần: nội dung và thang đo đánh giá nội dung đó. Đồng thời, thang đo này cho phép phân nhóm đối tƣợng nghiên cứu nhằm thống kê, tính toán, sắp xếp,… các yếu tố có chung đặc điểm phân tích. Đồ án sử dụng thang đo Likert 5 cấp độ sắp xếp các mức độ của các chỉ thị điều tra.
Thang đo Likert 5 cấp độ 1 2 3 4 5 Rất thấp Thấp Trung bình Cao Rất cao Phiếu điều tra về nhận thức, ý kiến của khách du lịch về công tác bảo tồn và bảo vệ môi trƣờng tại Vƣờn Quốc gia đƣợc xây dựng theo mô hình DPSIR sử dụng thang đo Likert. Bao gồm các câu hỏi về: động lực chi phối (driving forces), áp lực (pressure), hiện trạng (state), tác động (impacts), phản hồi (responses). Nội dung bảng hỏi đƣợc nêu cụ thể trong phụ lục 1. Phƣơng pháp thống kê mô tả sử dụng thang đo Likert 5 (do nhà tâm lý học ngƣời Mỹ Likert phát minh) wMean đƣợc tính toán dựa trên các tất cả các số liệu thu thập đƣợc, do đó cũng bị ảnh hƣởng bởi các giá trị bất thƣờng, cực kỳ cao hoặc cực kỳ thấp.
wMean đƣợc sử dụng để tính toán giá trị trung bình từ các ý kiến cá nhân và xếp hạng theo 5 hoặc 7 cấp độ. wMean cho thang đo Likert 5 cấp độ đƣợc tính nhƣ sau: ∑ , Xi = 1,…, 5 Trong đó: wMean(X) là giá trị trung bình; Xi là các giá trị trong thang đo Likert; Pi(Xi) là xác suất tƣơng ứng với mỗi giá trị X. Mức độ đánh giá các chỉ tiêu theo thang đo Likert Trọng số trung bình (wMean) Mức độ 1,000 - 1,499 Rất thấp 1,500 - 2,499 Thấp 2,500 - 3,499 Trung bình 3,500 - 4,499 Cao 4,500 - 5,000 Rất cao Độ lệch chuẩn có trọng số trung bình (weighted standard deviation): ∑[ ] √ 5 Đo lƣờng mức độ đồng thuận trong các ý kiến đánh giá, nghiên cứu sử dụng chỉ số đồng thuận (CnS): | | ∑ ( ) Trong đó:X là các mức điểm trong thang đo Likert (X = 1,…,5); phần trăm/tỷ lệ ngƣời lựa chọn các mức điểm X; là độ rộng của X (dX = Xmax-Xmin); là điểm trung bình các ý kiến. Phƣơng pháp ma trận tác động Nội dung của phƣơng pháp ma trận là lập bảng đánh giá trực giác, trên một trục là các tác động do các hoạt động của dự án gây ra, trên trục còn lại là các đối tƣợng môi trƣờng bị tác động.
Ma trận có thể là đơn hoặc kép (Ma trận định lƣợng). Ma trận định lƣợng sẽ đƣợc dùng trong đề tài đồ án này nhƣ sau: Trong các ô của ma trận định lƣợng không chỉ đánh dấu khả năng tác động mà còn chỉ ra mức độ tác động. Thƣờng mỗi ô trong ma trận định lƣợng chỉ ra mức độ tác động và tầm quan trọng của các tác động. Các mức độ và tầm quan trọng của tác động đƣợc tính theo thang điểm từ 1 đến 3, 1 đến 5 hoặc 1 đến 10.
Tác động tiêu cực càng mạnh điểm số càng cao. Tổng số điểm cho thấy thành phần hoặc thông số môi trƣờng nào bị tác động nghiêm trọng nhất do dự án.