Chương 1 TONG QUAN 1. Tổng quan về hệ thống luồng hang hải công cộng va hoạt động nao vét thông luồng 1. Một số khái niệm liên quan - Luéng hàng hải: Theo Bộ Luật hang hải năm 2015, luồng hàng hải là phần giới hạn vùng nước được xác định bởi hệ thống báo hiệu hàng hải và các công trình phụ trợ khác dé bảo đảm an toàn cho hoạt động của tàu biển va các phương tiện thủy khác. Luéng hàng hải bao gồm luéng hang hải công cộng và luồng hàng hải chuyên dùng: + Luéng hàng hải công cộng là luồng hàng hải được đầu tư xây dựng và quản lý, khai thác phục vụ chung cho hoạt động hàng hải.
+ Luông hàng hải chuyên dùng là luồng hàng hải được dau tư xây dựng và quan lý, khai thác phục vụ hoạt động của cảng chuyên dùng. - Nạo vét: Theo nghiên cứu của L. Wang năm 1986, nạo vét là một hoạt động để loại bỏ phù sa, cát, đất sét và các vật liệu khác từ các bề mặt dưới nước bằng cách đào, sau đó vận chuyên và xử lý vật liệu tại một bãi thải thích hợp (L. Theo Nghị định 159/2018/ND-CP ngày 28/11/2018, hoạt động nao vét là hoạt động sử dụng phương tiện, thiết bị cơ giới, thủy lực thi công đưới nước dé lấy đi vật chất dưới đáy (chất nạo vét); bao gồm các hoạt động nạo vét thi công công trình, nạo vét thu hồi sản phẩm.
Nao vét thi công công trình gồm nạo vét co bản và nao vét duy tu: + Nạo vét cơ bản: Là hoạt động nạo vét được thực hiện lần đầu tiên nhằm tạo ra một khu nước, vùng nước mới đáp ứng nhu cầu khai thác sử dụng hoặc hạ độ sâu, mở rộng phạm vi của khu nước, vùng nước hiện có. + Nạo vét duy tu: Là hoạt động nạo vét được thực hiện nhằm duy trì độ sâu, phạm vi của một khu nước, vùng nước đã được thiết lập thông qua hoạt động nạo vét cơ bản. - Hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biên, bao gồm: nạo vét duy tu luồng hàng hải công cộng từ nguồn ngân sách nhà nước và dự án xã hội hóa nạo vét trong vùng nước cảng biển do Bộ Giao thông vận tải quản lý. Nạo vét, vận chuyên và xử lý trầm tích là ba giai đoạn chính của hoạt động nạo vét, với mỗi giai đoạn đòi hỏi các công nghệ khác nhau.
Đối với chất nạo vét, ngoài việc đồ thải vào khu vực cần san lap mặt bằng ven biển và các dự án lấn biển, lượng còn lại được dé ra biên dé đáp ứng nhu cầu nạo vét thực tế, đồng thời vẫn bảo đảm được mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và BVMT một cách bền vững. - Vật chat nạo vét: Là trầm tích lay từ dưới mặt nước trước khi mang đi đồ thải (trên bờ, dưới biển). Về cơ bản, vật chất nạo vét được phân thành năm loại tram tích: đá; sỏi và cát; sét kết; bùn hoặc sét lỏng; va hỗn hop đá, cát, bùn va sét lỏng. Thanh phan của hỗn hợp có thé thay đổi hàm lượng tùy thuộc vào tính chat của vật liệu nạo vét.
- Nhận chìm chất nạo vét: Nhận chìm vật chất nạo vét là việc vận chuyên và đồ vật chất nạo vét ở đáy biển (bùn, cát và các loại vật chất khác) từ vị trí này sang vị trí khác ở biến, không phải là đồ chất thai phát sinh từ các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người ra biển. Theo Luật Tài nguyên biển và hải đảo năm 2015, nhận chìm ở biển là sự đánh chìm hoặc trút bỏ có chủ định xuống biển các vật, chất được nhận chìm ở biển theo quy định của Luật này. - Tác động: Theo Duggin J.D (1999), tác động môi trường là sự thay đôi rõ rệt trong các thành phần lý — sinh và kinh tế - xã hội của môi trường do ảnh hưởng của các hoạt động của con người. Điều này có nghĩa là thay đổi môi trường chỉ được công nhận là tác động khi xã hội xem những thay đổi này là rõ rệt và không thể chấp nhận được (Nguyễn Vĩnh Quy, 2021).
- Tác động trực tiếp là sự thay đổi các thành phan/thong số môi trường và các quá trình môi trường những thay đổi này xảy ra ngay và trực tiếp do các hoạt động của dự án gây ra. Ví dụ, dùng các thiết bị hạng nặng dé dọn thực bì sẽ làm cho đất bi nén chặt/soil compaction — Đất bị nén chặt là tác động trực tiếp của hoạt động don thực bì của dự án. - Tác động gián tiếp (còn gọi là tác động thứ cấp) là sự thay đổi trong các thành phần môi trường và tính linh động của môi trường do hậu quả của các tác động trực tiếp gây ra. Ví dụ, đất bị nén chặt sẽ làm cho khả năng đất bị xói mòn tăng lên — Dat bị xói mòn tăng là hậu quả của đất bị nén chặt, là tác động gián tiếp của hoạt động sử dụng thiết bị hạng nặng để dọn thực bì.
Tổng quan về hệ thống luồng hàng hải công cộng ở Việt Nam và hiện trạng khai thác luồng hàng hải Vũng Tàu - Thị Vải Hiện nay, theo Quyết định số 194/QD-CHHVN ngày 10/02/2020 của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam về việc Công bố Danh bạ luồng hàng hải năm 2020, trên cả nước có 45 tuyến luồng hàng hải quốc gia (Bảng 1. Danh mục 45 tuyến luồng hàng hải công cộng _ À : Đồ Vùng nước Don vi quản lý Chiêu ent Ten luồng Nông Tại tống biển vận hành. dai (km) 1 Van Gia Quang Ninh 9,20 2 Hòn Gai - Cái Lân Quảng Ninh 32,10 3 Sông Chanh Quang Ninh 13,20 + Pha Rừng Hải Phòng 13,90 5 Hải phòng Hải Phòng 78,50 6 Diêm Điền Thái Bình 10,30 Ỹ Hải Thịnh Nam Định 9,80 8 Lé Mon Thanh Hoa Tổng Công ty BD 22,2 9 Nghi Son Thanh Hoá ATHH miền Bac 4,65 10 Cửa Lò Nghệ An 4,54 11 Cửa Hội - Bến Thủy Nghệ An 23,30 12 Vũng Áng Hà Tĩnh 3,20 13 Hòn La Quảng Bình 3,20 14 Cửa Gianh Quảng Bình 4,90 15 Cửa Việt Quang Tri 2,40 16 Thuan An Thừa Thiên Hué 5,70 17 Chân Mây Thừa Thiên Hué 3,10 STT Tên luồng hàng hải Vùng nước Don vị quản lý Chiêu cảng biển vận hành dài (km) 18 Đà Nẵng Đà Nẵng 9.742 19 Dung Quất Quảng Ngãi 5,50 20 Kỳ— Hà ¿ Quảng Nam UBND tỉnhQuản Blea Quang 10,22 21 Sa Kỳ Quảng Ngãi pha Lông 51 22 Quy Nhon Quy Nhon 8,90 23 Vũng Rô Quy Nhơn 2,50 24 Nha Trang Nha Trang 11,00 25 Đầm Môn Nha Trang 16,50 26 Ba Ngòi Nha Trang 13,00 aT Viing Tau - Thi Vai Ba Vũng Tau 50,50 28 Sông Dinh Ving Tau 16,6 29 Bến Dam - Côn Dao Vũng Tàu 3,40 30 Côn Sơn - Côn Đào Vũng Tàu 13,60 31 Sai Gon - Vũng Tàu TP.Hồ Chí Minh 82,60 32 Soai Rap TP.Hồ Chí Minh 66,60 33 Đồng Nai ; 35,70 34 Séng Dita TP.Hồ ChiMinh Tông CongtyBD 1040 35 Đồng Tranh - Gò Gia TP.HồChíMình ATHHmiênNam 400 36 Sông Tiền _Mỹ Tho 74,00 37 Định. An - Sông: Hậu Ban Giang That êm) 182,26 gg « Mabip che Eira time tải lớn vào sông Hau Can Tho 52,60 39 Năm Căn - Bồ Đề Cà Mau 47,00 40 Hà Tiên Kiên Giang 11,60 41 An Thới Kiên Giang 0,69 42 Rạch Giá Kiên Giang 250 43 Phan Thiét Binh Thuan 1,61 44 Phú Quý Bình Thuận 3,20 45 Trần Đề Cần Thơ 31,0 Hầu hết các cảng biển của Việt Nam đều được xây dựng trong sông, vùng cửa sông, vùng vịnh, vì vậy các tuyến luồng hàng hải đều đi qua vùng ven bờ không được che chắn, hoặc vùng vịnh được che chắn một phần hay ở vùng cửa sông.
Với đặc điểm địa hình, thuỷ động lực học như vậy nên các tuyến luồng hàng hải phần lớn đều gặp khó khăn vì chịu ảnh hưởng của hiện tượng sa bồi. Dé duy trì chiều sâu hành hải trên các tuyến luồng tàu theo thiết kế ban đầu, hàng năm Cục Hàng hải Việt Nam phải tiến hành tổ chức công tác nạo vét duy tu thường xuyên khoảng 18/45 tuyến luồng, trong đó có tuyến luồng Vũng Tàu — Thị Vải. s* Thông số kỹ thuật tuyến luồng Vũng Tàu - Thị Vải: Tuyến luồng hàng hải Vũng Tàu - Thị Vải (tuyến luồng Cái Mép - Thị Vải) có điểm đầu từ phao số “0” tại biển Vũng Tàu và đến điểm cuối tại cụm cảng Phước Thái — Vedan (vũng quay tàu thượng lưu cảng Gò Dau A). Tuyến luồng từ Vịnh Gành Rái thuộc biển Vũng Tàu chạy đọc theo sông Cái Mép vào sông Thị Vải, bờ trái luồng thuộc huyện Cần Giờ (TP.
Hồ Chí Minh) và huyện Nhơn Trạch (tinh Đồng Nai). Bờ phải luồng thuộc thị xã Phú Mỹ (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu), và huyện Long Thành (tỉnh Đồng Nai). Tuy nhiên phạm vi nghiên cứu của đề tài là một phần tuyến luồng Vũng Tàu — Thị Vải thuộc địa bàn thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Sơ họa tuyến luồng thuộc phạm vi .dé tài như trình bày trong hình dưới đây Hộ Thị Thị Vài(ODA) <A, «c.* %& Cảng xang dầu Petec Cái MéDSuá ty at x x8) (EŠf cảng Cô Vùng 2 Hải quân Đão Gò'Găng Tàu” “17.
ung Vũng Tàu - Thị Vải f rong pham vi nghién ctru +? của dé tài” Hình 1. Sơ họa tuyến luồng Vũng Tàu — Thi Vải trong phạm vi nghiên cứu của đề tài Theo Quyết định số 428/QD-CHHVN ngày 22/4/2016 của Cục Hàng hải Việt Nam về việc công bố đưa luồng hàng hải Vũng Tàu - Thị Vải vào sử dụng, tuyến luồng có tổng chiều dai 50,5 km, chiều rộng đáy luồng cơ bản từ 90 m đến 310 m. Chuẩn tắc hiện trạng của tuyến luồng được trình bay trong Bảng 1. Chuẩn tắc tuyến luồng Vũng Tàu - Thị Vải TT Đoạn luông Chuẩn tắc luéng Chiều dài luồng: L =30,56 km.
Phao số “0” đến hạ lưu Chiều rộng đáy luồng: B =310 m. 1 Cảng Xăng dầu Petec Cao độ đáy luồng: -14,0 m (hệ Hải đô). Cái Mép Bán kính cong nhỏ nhất: R =1. Chiều dài luồng: L =7,54 km.
Chiều rộng đáy luéng: ‹ „ + Đoạn từ hạ lưu cảng xăng dầu Petec Cái Mép đến Từ hạ lưu Cảng Xăng „ " .z_ thượng lưu cảng POSCO: B=310 m. dâu Petec Cái Mép đên ` „ : 2, ; „ + Đoạn từ thượng lưu cảng POSCO đên thượng lưu thượng lưu Cảng tong „, Ty, oo. cang tong hop Thi Vai): B = 260 m. hop Thi Vai (ODA) fe cam mm.
Cao độ day luông: -12,0 m (hệ Hải đô). Bán kính cong nhỏ nhất: R =400 m. Thượng lưu Cảng tong Chiều dài luồng: L =2,80 km. hợp Thị Vải (ODA) Chiều rộng đáy luồng: B =220 m.
3 đến thượng lưu Cảng Cao độ đáy luồng: -12,0 m (hệ Hải đồ).