Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chăn nuôi lợn giữ vai trò trọng yếu trong cơ cấu nông nghiệp Việt Nam, cung cấp phần lớn thực phẩm có nguồn gốc động vật, nguồn phân bón hữu cơ và năng lượng sinh hoạt. Xu hướng tiêu dùng hiện đại chuyển dịch mạnh mẽ sang các sản phẩm thịt có chất lượng thơm ngon, tỷ lệ nạc cao và hàm lượng cholesterol thấp. Nhằm đáp ứng thị hiếu này, mô hình chăn nuôi lợn địa phương và lợn rừng đã phát triển tại các nông hộ và trang trại miền núi trong khoảng 3 đến 5 năm gần đây (tại Thái Lan mô hình này đã phát triển khoảng 10 năm). Tuy nhiên, lợn rừng thuần chủng bộc lộ nhiều hạn chế về sinh sản: số con đẻ ra trên lứa thấp, thời gian động dục trở lại sau cai sữa kéo dài, khiến số lứa đẻ trên năm đạt thấp và làm giảm hiệu quả kinh tế.

Ngược lại, giống lợn Meishan (Trung Quốc) nổi tiếng về tiềm năng di truyền nâng cao khả năng mắn đẻ và tỷ lệ phôi sống cao, thịt thơm ngon nhưng lại có nhược điểm sinh trưởng chậm và tích lũy nhiều mỡ. Việc lai kinh tế giữa lợn đực rừng và lợn cái Meishan đã tạo ra con lai F1 (♂Rừng x ♀Meishan) nhằm kết hợp ưu thế lai về sinh sản và chất lượng thịt. Dù vậy, việc tiếp tục sử dụng con cái F1 cho lai trở lại với lợn đực rừng để tạo thế hệ con lai thương phẩm F2 {♂Rừng x ♀F1(♂Rừng x ♀Meishan)} đòi hỏi phải có những nghiên cứu thực nghiệm cụ thể nhằm xác định khả năng sinh trưởng, thích nghi và hiệu quả kinh tế.

Khóa luận xác định rõ ràng mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá được sức sinh trưởng và hiệu quả chăn nuôi lợn lai thương phẩm F2 {♂rừng x ♀F1 (♂rừng x ♀Meishan)} nuôi tại Thái Nguyên.
  2. Yêu cầu của đề tài: Đánh giá được sức sinh trưởng của lợn lai thương phẩm F2 {♂rừng x ♀F1 (♂rừng x ♀Meishan)} phục vụ cho công tác chọn, tạo dòng lợn rừng lai cung cấp cho nhu cầu sản xuất và đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu dùng.
  3. Nhiệm vụ/Nội dung nghiên cứu cụ thể:
    • Đánh giá sức sinh trưởng của lợn rừng lai thương phẩm F2 {♂rừng x ♀F1 (♂rừng x ♀Meishan)}.
    • Đánh giá hiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn rừng lai F2 {♂rừng x ♀F1 (♂rừng x ♀Meishan)}.
  • Đối tượng nghiên cứu: Lợn rừng lai thương phẩm F2 {♂rừng x ♀F1 (♂rừng x ♀Meishan)}, đặt trong sự so sánh trực tiếp với lợn lai F1 (♂rừng x ♀Meishan).
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát các chỉ tiêu sinh trưởng và hiệu quả chăn nuôi từ giai đoạn 2 tháng tuổi đến 8 tháng tuổi.
  • Địa điểm và thời gian tiến hành: Nghiên cứu được thực hiện tại Trại chăn nuôi động vật hoang dã thuộc Chi nhánh Nghiên cứu và Phát triển động thực vật bản địa - Công ty Cổ phần khai khoáng miền núi (địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên), thời gian từ ngày 18/11/2017 đến ngày 18/5/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và căn cứ khoa học

Nghiên cứu dựa trên học thuyết ưu thế lai khởi xướng bởi Shull (1914) và lý thuyết lai giống động vật (Đặng Vũ Bình, 2000), khẳng định lai giống tạo ra sự cộng gộp các nguồn gen khởi đầu và làm phong phú bản chất di truyền ở đời con. Khả năng sản xuất của vật nuôi được mô hình hóa qua phương trình:

$$P = G + E$$

Trong đó, kiểu hình ($P$) là kết quả tương tác giữa tiềm năng di truyền ($G$) và các điều kiện ngoại cảnh ($E$) như khí hậu, dinh dưỡng, chuồng trại. Tác giả tham chiếu các quy luật sinh học cơ bản:

  • Quy luật sinh trưởng phát dục theo giai đoạn (giai đoạn trong thai và ngoài thai) và quy luật phát triển không đồng đều giữa các mô (xương giảm dần, cơ tăng nhanh ở giai đoạn non và mỡ tích lũy mạnh từ tháng thứ 5–7) theo Trần Văn Phùng và cs. (2004), Lê Huy Liễu và cs. (2004).
  • Tác động của yếu tố nội tại: Hormon thùy trước tuyến yên STH kích thích tổng hợp protein và phát triển sụn liên hợp (Hoàng Toàn Thắng và cs., 2006); vai trò của di truyền tính trạng số lượng (Lê Viết Ly, 1994; Nguyễn Văn Thiện và cs., 2002).
  • Tác động của ngoại cảnh: Nhiệt độ thích hợp cho lợn vỗ béo là 15–18°C, ẩm độ 70%; nhiệt độ dưới 5,5°C làm tăng nhu cầu vitamin B2; thiếu ánh sáng ở giai đoạn sơ sinh đến 71 ngày tuổi làm giảm tốc độ tăng khối lượng từ 9,5–12% và tăng tiêu tốn thức ăn 8–9%.
  • Nguồn gen lợn bản địa và lợn Meishan: Tổng hợp các nghiên cứu về lợn Mường Khương, Táp Ná (Nguyễn Văn Đức và cs., 2004), Vân Pa (Trần Văn Đo, 2005), 5 giống lợn nội đã tuyệt chủng (Atlas giống vật nuôi Việt Nam, 2004), lợn rừng lai tạp giao tự nhiên (Võ Văn Sự và cs., 2009) và đặc tính sinh sản vượt trội của lợn Meishan nhờ tỷ lệ phôi sống cao (Haley và cs., 1995; Rothschild và Bidanel, 1998).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thực nghiệm phân lô so sánh, đồng nhất về các yếu tố lứa đẻ, tuổi nái, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng, chỉ sai khác về công thức lai:

  • Lô thí nghiệm 1 (TN1): 20 con lợn lai F2 {♂rừng x ♀F1 (♂rừng x ♀Meishan)}.
  • Lô thí nghiệm 2 (TN2): 20 con lợn lai F1 (♂rừng x ♀Meishan).
  • Phương thức chăn nuôi: Bán chăn thả. Mùa hè lợn được thả ra bãi sau khi ăn; ban đêm và mùa đông nhốt trong ô chuồng kiên cố.
  • Khẩu phần thức ăn: Thức ăn tinh tự phối trộn được nấu chín, kết hợp thức ăn xanh băm nhỏ (cây chuối, rau khoai lang, cây ngô). Thành phần dinh dưỡng trong 1 kg thức ăn tinh phối trộn gồm:
STT Nguyên liệu Đơn vị tính Số lượng Năng lượng trao đổi (ME) Protein thô (Pr, %) Canxi (Ca, %) Photpho (P, %)
1 Ngô kg 0,7 2342 5,80 0,147 0,140
2 Cám mạch kg 0,2 519,2 2,36 0,016 0,122
3 Đậm đặc kg 0,1 280 4,50 0,150 0,120
  • Chế độ cho ăn: Lợn từ 2–3 tháng tuổi ăn 4 bữa/ngày (7h00, 11h00, 14h00, 18h00); từ 4–5 tháng tuổi ăn 3 bữa/ngày (7h00, 11h00, 18h00); từ 6–8 tháng tuổi ăn 2 bữa/ngày.
  • Các chỉ tiêu và công thức tính toán:
    • Sinh trưởng tích lũy: Cân khối lượng định kỳ vào buổi sáng trước khi cho ăn tại các mốc 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 tháng tuổi bằng cùng một loại cân.
    • Sinh trưởng tuyệt đối ($A$, g/con/ngày): $$A = \frac{P_1 - P_2}{t_1 - t_2}$$
    • Sinh trưởng tương đối ($R$, %): $$R = \frac{P_1 - P_2}{(P_1 + P_2) / 2} \times 100$$
    • Chỉ tiêu tiêu thụ, tiêu tốn thức ăn (FCR) và chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng: Xác định qua lượng thức ăn cân hàng ngày và khối lượng tăng tương ứng.
    • Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán các tham số thống kê gồm số trung bình ($\bar{X}$), sai số trung bình ($m_{\bar{X}}$), độ lệch chuẩn ($S_X$), hệ số biến dị ($C_v%$) và so sánh sai khác giữa 2 lô bằng phần mềm Microsoft Excel và Statgraphics theo phương pháp thống kê sinh học trong chăn nuôi của Nguyễn Văn Thiện (1997).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả đặt vấn đề về vị trí của ngành chăn nuôi lợn, phân tích nhu cầu thị trường đối với thịt lợn đặc sản chất lượng cao. Khái quát hạn chế của việc nuôi lợn rừng thuần (chậm sinh sản) và triển vọng sử dụng nguồn gen lợn Meishan phối hợp lợn rừng nhằm tạo ra con lai F1 và F2. Nêu rõ mục tiêu, yêu cầu kỹ thuật cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp dữ liệu chọn giống phục vụ sản xuất tại Thái Nguyên.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ưu thế lai, quy luật sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối, sinh trưởng tương đối và các yếu tố ảnh hưởng (nội tiết hormon STH, di truyền, dinh dưỡng, nhiệt độ, ánh sáng). Tổng thuật các công trình nghiên cứu lợn bản địa tại Việt Nam (Mường Khương, Táp Ná, Vân Pa) và công tác bảo tồn quỹ gen vật nuôi quốc gia. Giới thiệu tổng quan nghiên cứu quốc tế về lợn Meishan tại Anh, Pháp, Mỹ. Khảo sát điều kiện tự nhiên, cơ cấu tổ chức của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã xã Tức Tranh (quy mô 6 ha: 2 ha cây ăn quả, 2,5 ha cỏ, 0,35 ha chuồng lợn với tổng đàn 256 con lợn, 80 hươu sao, 35 ngựa bạch) cùng các thuận lợi và khó khăn trong sản xuất.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày đối tượng thực nghiệm là lợn lai F2 {♂rừng x ♀F1(♂rừng x ♀Meishan)} và đối chứng F1 (♂rừng x ♀Meishan). Xác định địa điểm thực hiện tại xã Tức Tranh (Phú Lương, Thái Nguyên) từ tháng 11/2017 đến tháng 5/2018. Mô tả sơ đồ bố trí thí nghiệm 2 lô (mỗi lô 20 con từ 2 đến 8 tháng tuổi), quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, công thức phối trộn thức ăn tinh (ngô, cám mạch, đậm đặc), quy trình vệ sinh chuồng trại, lịch tiêm phòng vắc xin. Định nghĩa các công thức tính toán chỉ tiêu sinh học và phương pháp phân tích phương sai thống kê sinh vật học.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trình bày kết quả hai mảng công tác:

  1. Công tác phục vụ sản xuất: Kết quả nuôi dưỡng 30 lợn nái chửa, nái đẻ, nái nuôi con và cai sữa cho 30 đàn (200 lợn con); thực hiện tiêm phòng 6 loại vắc xin (Dịch tả, Donoban 10, PRRS, Lepto, LMLM, Farrowsure); kết quả điều trị 83 ca bệnh lâm sàng (tiêu hóa khỏi 89,65%, hô hấp khỏi 85%, ký sinh trùng khỏi 100%).
  2. Chuyên đề nghiên cứu sinh trưởng: Trình bày chi tiết dữ liệu thực nghiệm qua hệ thống bảng biểu và đồ thị từ 2 đến 8 tháng tuổi về tỷ lệ nuôi sống (TN1 đạt 85%, TN2 đạt 95%), sinh trưởng tích lũy (lúc 8 tháng tuổi TN1 đạt 35,50 kg so với TN2 đạt 52,62 kg), sinh trưởng tương đối (giảm dần từ 58,40% xuống 24,70% ở lô TN1), sinh trưởng tuyệt đối (bình quân TN1 đạt 173,92 g/con/ngày, TN2 đạt 251,47 g/con/ngày) và tình hình mắc bệnh (tiêu chảy ở TN1 là 25%, TN2 là 15%; hô hấp ở TN1 là 15%, TN2 là 10%).

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đúc kết các chỉ số sinh trưởng, tỷ lệ nuôi sống và khả năng đề kháng bệnh tật của tổ hợp lợn lai F2 so với F1. Đưa ra các đề xuất về quy trình chăm sóc, phòng trị bệnh tiêu chảy và định hướng ứng dụng tổ hợp lai vào sản xuất thực tế.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phục vụ sản xuất và công tác thú y

Trong thời gian thực tập tại cơ sở, tác giả đã tham gia trực tiếp vào các khâu chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn vật nuôi:

  • Quản lý, nuôi dưỡng 30 lợn nái chửa, đẻ và nuôi con; tổ chức cai sữa an toàn cho 30 đàn lợn con với tổng số 200 con.
  • Hoàn thành tiêm phòng vắc xin cho toàn bộ đàn lợn của trại gồm:
STT Loại vắc xin Tổng số (mũi) Lợn đực Lợn nái Lợn con và lợn thương phẩm
1 Dịch tả 372 3 40 329
2 Donoban 10 329 0 0 329
3 PRRS 43 3 40 0
4 Lepto 329 0 0 329
5 Lở mồm long móng (LMLM) 43 3 40 0
6 Farrowsure 43 3 40 0
  • Kết quả điều trị các bệnh truyền nhiễm và nội khoa thông thường trên đàn lợn:
    • Bệnh đường tiêu hóa (phân trắng lợn con, tiêu chảy): Điều trị 58 con bằng Chlorocid-100, Enrotis LA, Norfacoli hoặc Berberin; khỏi bệnh 52 con, đạt tỷ lệ 89,65%.
    • Bệnh đường hô hấp: Điều trị 20 con bằng Pneumotic phối hợp Kanatialin hoặc Hanflo LA; khỏi bệnh 17 con, đạt tỷ lệ 85,00%.
    • Bệnh ký sinh trùng (giun đũa, giun phổi): Điều trị 5 con bằng Hanmectin; khỏi 5 con, đạt tỷ lệ 100%.

Kết quả nghiên cứu chuyên đề sinh trưởng

Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu thực nghiệm đầy đủ về hai tổ hợp lai từ 2 đến 8 tháng tuổi:

Chỉ tiêu theo dõi Giai đoạn / Tháng tuổi Lô TN1: F2 {♂Rừng x ♀F1(♂Rừng x ♀Meishan)} Lô TN2: F1 (♂Rừng x ♀Meishan)
Số lượng lợn theo dõi (con) Bắt đầu 20 20
Tỷ lệ nuôi sống (%) 3 tháng tuổi 100 100
4 tháng tuổi 95 95
5 tháng tuổi 90 95
6 – 8 tháng tuổi 85 (17 con sống) 95 (19 con sống)
Khối lượng tích lũy (kg) 2 tháng tuổi 4,20 ± 0,18 7,36 ± 0,19
3 tháng tuổi 7,66 ± 0,30 11,43 ± 0,36
4 tháng tuổi 11,19 ± 0,42 15,64 ± 0,54
5 tháng tuổi 15,10 ± 0,49 22,44 ± 0,66
6 tháng tuổi 21,19 ± 0,52 30,47 ± 0,83
7 tháng tuổi 27,69 ± 0,43 39,66 ± 0,72
8 tháng tuổi 35,50 ± 0,85 52,62 ± 1,16
So sánh lúc 8 tháng tuổi 100% 148,23% (cao hơn 48,23%)
Sinh trưởng tương đối (%) Giai đoạn 2 – 3 TT 58,40 43,34
Giai đoạn 3 – 4 TT 37,47 31,12
Giai đoạn 4 – 5 TT 29,79 35,75
Giai đoạn 5 – 6 TT 33,58 30,35
Giai đoạn 6 – 7 TT 26,59 26,21
Giai đoạn 7 – 8 TT 24,70 28,09
Sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày) Giai đoạn 2 – 3 TT 115,33 135,67
Giai đoạn 3 – 4 TT 117,67 140,33
Giai đoạn 4 – 5 TT 130,50 226,83
Giai đoạn 5 – 6 TT 203,14 267,67
Giai đoạn 6 – 7 TT 216,67 306,33
Giai đoạn 7 – 8 TT 260,20 432,00
Bình quân 2 – 8 TT 173,92 251,47
Tình hình mắc bệnh Tiêu chảy 5 con mắc (25,0%) 3 con mắc (15,0%)
Hô hấp 3 con mắc (15,0%) 2 con mắc (10,0%)

Đóng góp của khóa luận

  • Xác lập hệ thống số liệu thực nghiệm chính xác về tốc độ tăng khối lượng của con lai F2 mang 75% máu lợn rừng nuôi trong điều kiện bán chăn thả tại vùng trung du miền núi phía Bắc.
  • Chứng minh quy luật sinh học: Tổ hợp lai F2 có tốc độ sinh trưởng tuyệt đối (173,92 g/con/ngày) và khối lượng xuất chuồng lúc 8 tháng tuổi (35,50 kg) thấp hơn đáng kể so với lợn lai F1 (251,47 g/con/ngày và 52,62 kg). Kết quả này phản ánh đặc tính di truyền khi tăng tỷ lệ máu lợn rừng thì tầm vóc cơ thể nhỏ hơn và tốc độ lớn chậm hơn.
  • Cung cấp dẫn liệu thực tế về khả năng kháng bệnh: Lợn lai F2 có tỷ lệ mắc bệnh tiêu hóa cao hơn F1 (25% so với 15%), là căn cứ kỹ thuật để các cơ sở chăn nuôi hoàn thiện quy trình chăm sóc giai đoạn sau cai sữa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn gắn liền với phạm vi và điều kiện thực nghiệm:

  • Nghiên cứu chỉ theo dõi sinh trưởng cơ thể đến 8 tháng tuổi, chưa thực hiện mổ khảo sát để đánh giá các chỉ tiêu phẩm chất thân thịt (tỷ lệ thịt móc hàm, tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ nạc, diện tích cơ thăn, độ dày mỡ lưng) dù đây là các chỉ tiêu quan trọng đối với lợn thương phẩm đã nêu trong tổng quan lý thuyết.
  • Địa bàn khảo sát giới hạn tại một trại thực nghiệm thuộc xã Tức Tranh (Phú Lương, Thái Nguyên) trong một chu kỳ thời gian từ tháng 11/2017 đến tháng 5/2018, chưa đánh giá biến thiên sinh trưởng qua các mùa khí hậu khác nhau giữa các năm.
  • Chưa khảo sát khả năng sinh sản của đàn lợn cái hậu bị thế hệ F2 để đánh giá toàn diện giá trị giống của công thức lai này. Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng đánh giá chất lượng thịt xẻ và hiệu quả sử dụng thức ăn trong các điều kiện nuôi dưỡng khác nhau.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Chăn nuôi, Thú y: Cung cấp mẫu hình chuẩn mực về phương pháp bố trí thí nghiệm phân lô so sánh trên gia súc, phương pháp theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng tích lũy, tương đối, tuyệt đối và xử lý số liệu thống kê sinh học.
  • Kỹ thuật viên và người chăn nuôi lợn rừng lai: Tham khảo công thức phối trộn thức ăn tinh tận dụng nguyên liệu sẵn có (ngô, cám mạch, đậm đặc) đạt hiệu quả kinh tế; lịch tiêm phòng vắc xin cụ thể cho từng loại lợn; phác đồ sử dụng thuốc thú y điều trị bệnh phân trắng, tiêu chảy và bệnh đường hô hấp.
  • Các nhà chọn giống: Số liệu sinh trưởng thực tế giữa hai thế hệ lai F1 và F2 là cơ sở khoa học để quyết định tỷ lệ máu lợn rừng phù hợp trong các tổ hợp lai thương phẩm, cân đối giữa tiêu chí tầm vóc, tốc độ lớn và chất lượng thịt đặc sản.

Câu hỏi thường gặp

Khối lượng lợn lai F2 lúc 8 tháng tuổi đạt bao nhiêu và chênh lệch thế nào so với lợn lai F1?
Khối lượng lợn lai F2 (lô TN1) lúc 8 tháng tuổi đạt trung bình 35,50 ± 0,85 kg/con, trong khi lợn lai F1 (lô TN2) đạt 52,62 ± 1,16 kg/con. Tính theo tỷ lệ phần trăm, khối lượng xuất chuồng lúc 8 tháng tuổi của lợn F1 cao hơn lợn F2 là 48,23%.

Sinh trưởng tuyệt đối bình quân từ 2 đến 8 tháng tuổi của hai lô thí nghiệm đạt mức nào?
Sinh trưởng tuyệt đối bình quân trong toàn bộ giai đoạn khảo sát (2–8 tháng tuổi) của lợn lai F2 đạt 173,92 g/con/ngày; ở lợn lai F1 đạt 251,47 g/con/ngày. Tốc độ tăng trọng của cả hai lô đều có xu hướng tăng dần theo tháng tuổi và đạt cao nhất ở giai đoạn 7–8 tháng tuổi (F2 đạt 260,20 g/con/ngày; F1 đạt 432,00 g/con/ngày).

Tỷ lệ nuôi sống của đàn lợn thí nghiệm đến 8 tháng tuổi là bao nhiêu và nguyên nhân lợn chết là gì?
Đến 8 tháng tuổi, tỷ lệ nuôi sống ở lô TN1 (F2) đạt 85% (17/20 con sống), trong khi ở lô TN2 (F1) đạt 95% (19/20 con sống). Toàn bộ các trường hợp lợn chết trong quá trình thí nghiệm đều do hội chứng rối loạn tiêu hóa trong giai đoạn từ 4 đến 6 tháng tuổi.

Thành phần khẩu phần thức ăn tinh phối trộn trong thí nghiệm gồm những gì và tỷ lệ dinh dưỡng ra sao?
Khẩu phần 1 kg thức ăn tinh tự phối trộn gồm: 0,7 kg ngô hạt nghiền (chứa 2342 ME, 5,8% Pr, 0,147% Ca, 0,14% P); 0,2 kg cám mạch (chứa 519,2 ME, 2,36% Pr, 0,016% Ca, 0,122% P) và 0,1 kg thức ăn đậm đặc (chứa 280 ME, 4,5% Pr, 0,15% Ca, 0,12% P). Thức ăn tinh được nấu chín trước khi cho ăn kết hợp bổ sung thức ăn xanh thái nhỏ.

Hiệu quả điều trị các bệnh tiêu chảy và hô hấp trên đàn lợn tại cơ sở đạt tỷ lệ ra sao?
Công tác điều trị bệnh tiêu chảy (phân trắng lợn con và tiêu chảy sau cai sữa) trên 58 con đạt tỷ lệ khỏi 89,65% (52 con khỏi) khi áp dụng phác đồ Chlorocid-100 hoặc Enrotis LA và Norfacoli. Bệnh đường hô hấp điều trị trên 20 con đạt tỷ lệ khỏi 85,00% (17 con khỏi) bằng phác đồ Pneumotic phối hợp Kanatialin hoặc Hanflo LA.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Cường đã hoàn thành việc theo dõi, đánh giá thực nghiệm sức sinh trưởng của lợn lai thương phẩm F2 {♂rừng x ♀F1(♂rừng x ♀Meishan)} so với lợn lai F1 (♂rừng x ♀Meishan) nuôi bán chăn thả tại Thái Nguyên. Kết quả khẳng định lợn lai F2 có khả năng thích nghi tốt với tỷ lệ nuôi sống đạt 85%, khối lượng 8 tháng tuổi đạt 35,50 kg/con và tốc độ tăng trọng bình quân 173,92 g/con/ngày, tuy thấp hơn con lai F1 nhưng phù hợp với xu hướng tạo con lai mang tỷ lệ máu lợn rừng cao. Công trình cung cấp các dẫn liệu sinh học xác thực, quy trình nuôi dưỡng và phác đồ thú y có giá trị ứng dụng trực tiếp cho thực tiễn sản xuất chăn nuôi lợn rừng lai tại địa phương.