Chương 1: Giới thiệu đề tài Chương này khái quát những van dé tổng quan của dé tài nghiên cứu với các mục như giới thiệu tông quan, lý do hình thành dé tài, mục tiêu đê tài, ý nghĩa của đề tài, phạm vi dé tai, phương pháp thực hiện đê tài và bô cục đề tài. - Chuong 2: Cơ sở lý thuyết Chương hai trình bày một số cơ sở lý thuyết về tri thức, quản lý tri thức. Mô hình đánh giá sự trưởng thành của quan lý tri thức. Giới thiệu vê Công ty nhựa Duy Tân - Chương 3: Thiết kế nghiên cứu Trong chương ba, tac giả trình bày phương pháp nghiên cứu, dựa trên mô hình KMMM lập bảng cau hỏi phỏng van va khảo sat, chọn mâu khảo sát.
Phương pháp thu thập va xử lý so liệu, phương pháp phân tích số liệu. - Chuong 4: Kết quả nghiên cứu Chương nay tác giả trình bày kết quả các nội dung phỏng van và khảo sát và phân tích kết quả ở các góc độ khác nhau. - - Chương 5: Kết luận và kiến nghị Chương nay tác giả đưa ra kết luận về mức trưởng thành của hệ thống quản lý tri thức của Công ty nhựa Duy Tan, đồng thời đưa ra các điêm cân khăc phục va đưa ra các kiên nghị nhăm cải thiện mức độ trưởng thành của hệ thông quản lý tri thức tại Duy Tân. 13 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LY THUYET 2.
CAC KHÁI NIỆM 2. Tri thức Đối với những nước tiên phong trong nén kinh tế toàn cau, cán cân giữa tri thức va các nguồn tài nguyên hiện nay đã nghiêng mạnh vẻ phía tri thức đến nỗi tri thức có lẽ đã trở thành nhân tố quan trọng nhất quyết định mức sống- quan trọng hơn đất đai, hơn công cụ sản xuất, hơn lao động." (Vũ Hồng Dân, 2007) Tri thức có thể được định nghĩa là các thực tế, kỹ năng và sự hiểu biết mà con người thu nhận được, đặc biệt thông qua học tập hoặc kinh nghiệm, giúp tăng cường những khả năng đánh giá bối cảnh, ra quyết định và hành động. Bởi vì tri thức kết hợp thông tin với kinh nghiệm, băng cách sử dụng Quản ly tri thức, tổ chức có thé cung cấp cho nhân sự có khả năng tìm kiếm và sử dụng các phương pháp và thủ tục đã được tạo ra hoặc được sử dụng bởi những người trước đó để giải quyết các vẫn đề tương tự, và học hỏi từ kinh nghiệm quá khứ, trong khi duy trì việc tạo kinh nghiệm mới để sử dụng trong tương lai. Nhiều định nghĩa đã được phát triển trong các tai liệu quản lý tri thức dé giúp hiểu biết về tri thức và phân biệt nó với các hình thức khác như dữ liệu và thông tin.
Phân loại tri thức Tri thức được phân loại theo đặc điểm, cách thu thập, xử lý và quản lý khác nhau. Sự phân loại nhăm giúp tô chức quản lý tài nguyên kiên thức quan trọng và có thành công. Tri thức hiện Tri thức hiện có thé được thé hiện bang ngôn ngữ chính thức và có hệ thống, được chia sẻ trong các hình thức khoa học, kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng. Tri thức hiện dé dé thu thập.
lay ra, chia sẻ va su dụng vì nó có thể được thể hiện băng lời nói và con số. Trong bối cảnh dự án, kiến thức rõ ràng có thé bao gém các nội dung liên quan đến dự án như thông số kỹ thuật, hợp đồng, báo cáo, bản vẽ, thay đôi đơn đặt hàng và dữ liệu (Lin và đông sự. Klincon (1999) mô tả kiến thức rõ ràng là "có sẵn" , hi lại, hệ thông hóa hoặc câu trúc theo một cách làm cho nó dễ dàng lan truyền và luôn có sẵn để tải về và sử dụng, nó cần có thể được tìm thay trong một loạt các nguồn khác nhau, chang han như dữ liệu nguồn nhân luc, biên bản họp và Internet. Tri thức an Tri thức an có giá trị nhất vì nó kết hop thông tin với những kinh nghiệm, kỹ năng và sự hiệu biệt của con người, trong đó nó có thê giúp đỡ tìm ra giải pháp tot nhat và làm giảm cơ hội của việc lặp lại các sai lâm (Awad & Ghaziri, 2004).
Tri thức ân rất cá nhân và khó có thể được quản lý, chia sẻ hoặc chính thức hóa vì nó bao gom những kinh nghiệm, kiên thức và nhận thức, thường cư trú ở "trong dau va trí nhớ” Kiến thứcân có thể không dễ dàng khớp với ngôn ngữ chính thức khi kiến thức cá nhân được kết hợp với những kinh nghiệm va liên quan đến các yếu tô vô hình như niềm tin cá 14 nhân, quan điểm, và các giá trị. Cách tốt nhất dé sử dụng kiến thức an là bằng cách sử dụng các phương pháp và công cụ khuyến khích và tạo thuận lợi cho sự hợp tác và chia sẻ kiến thức giữa những người của tổ chức, như: áp dung tin nhắn điện tử và các công cụ họp điện tử. Quan lý tri thức Quan lý tri thức (AM) bao gôm một loạt các hoạt động được sử dụng trong một tô chức để tạo, năm bắt, thu thập. chuyển giao và áp dụng những gì mọi người trong tô chức biết, và làm thé nao họ biết những gì mọi người trong tô chức biết.
Phương thức quản lý tri thức thường được gan liền với mục tiêu tổ chức như cải thiện hiệu suất, lợi thế cạnh tranh, đổi mới, quá trình phát triển, bài học kinh nghiệm chuyển giao va sự phát triển chung của thực tiễn hợp tac. Quan ly tri thức tập trung vào việc quản lý tri thức như một tài sản và sự phát triển và trao déi của các kênh thông qua đó tri thức và thông tin dòng chảy. Lợi ích chính của việc áp dụng hệ thống quản lý tri thức trong trong quản lý là để cho phép các công ty công nghiệp hoàn thành các dự án giảm chi phí va thời gian trong khi cải thiện cao hơn chất lượng của các dự án. Băng cách tái sử dụng và chia sẻ kinh nghiệm và kiến thức trước đây, nhân viên có thé tìm ra giải pháp cho van dé của họ mà không cần tốn thêm thời gian, nỗ lực và nguồn lực vào phát minh lại những giải pháp đã được phát minh ra ở những nơi khác trong tổ chức (Ahmad và đồng su.
Tri thức tổ chức có thể tạo ra khả năng để đạt được lợi thế cạnh tranh, trong đó liên quan đên kha năng của một công ty đê thực hiện các dự án và hoạt động với chi phí thap hon va thời gian kêt hợp với chât lượng cao hơn so với đôi thủ cạnh tranh của các dự án khác. CÁC LÝ THUYET CHÍNH 2. Mức độ trưởng thành về quản lý tri thức Hiện nay, thuật ngữ độ trưởng thành được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngữ cảnh khác nhau. nó mô tả các khía cạnh trưởng thành khác nhau của cá nhân (nghề nghiệp, xúc cam, trí tuệ và thé chất) và các khía cạnh trưởng thành của tô chức (quá trình, chương trình, dự án).
“độ trưởng thành” là trạng thái phát triển đầy đủ, hoàn thiện hoặc sẵn sàng. Mức độ trưởng thành có thé dé cập như là trạng thái hiệu quả cua tô chức khi thực hiện các nhiệm vụ cu thé. Theo định nghĩa trong ISO/IEC 15504-7 (2008) thì mức độ trưởng thành của tổ chức là một chừng mực ma to chức thực hiện các quá trình một cách nhất quán trong phạm vi đã xác định để đạt được thành công các mục tiêu kinh doanh. Mức độ trưởng thành của t6 chức là sự nhận thức rõ vé các tiềm năng của tổ chức.
Trưởngthành là dang trở thành - trở thành thích hợp hơn, trở thành hữu dung hon, trở thành quyền lực hơn. Vì thế, khái niệm trưởng thành có thể hiểu là trạng thái hiệu quả của tô chức hoặc là trạng thái quản lý các quá trình, chương trình và dự án hiệu quả trong giới hạn khả năng và năng lực của tô chức. Mo hình trưởng thành năng lực (CMM): 15 Mô hình CMM vừa là mô hình tham khảo để xác định tiến trình trưởng thành phan mêm của tô chức, vừa là một mô hình quy phạm để hỗ trợ các công ty phân mềm phát triển từ quá trình hỗn độn đến trưởng thành. Mô hình này được chấp nhận rộng rãi trên toàn thế giới và được xem là tiêu chuẩn để xác định chất lượng phan mềm.
Năm mức độ của mô hình CMM gom co: 1. Bat dau (Initial): Cac tiễn trình là hỗn độn & chưa được định nghĩa 2. Lập lại (Repeatable): Các tiễn trình căn bản đã đươc thiết lap, và có 1 mức độ kỹ luật gan với các tiên trình này. Xác định (Defined): Tất cả các tiễn trình được định nghĩa, tài liệu hóa, chuẩn hóa, và tích hợp với nhau.Quản ly (Managed): Các tiễn trình được đo lường bang việc tập hợp các dữ liệu chỉ tiết về các tiến trình và chất lượng.
Tối ưu hóa (Optimizing): Việc cải tiến liên tục các tiễn trình được áp dụng nhờ các phản hồi định lượng và phát triển các ý tưởng và công nghệ mới. So sánh các mo hình quản lý tri thức dựa trên mo hình trưởng thành năng lực CMM Có nhiều mô hình trưởng thành vẻ quản lý tri thức nhưng hau hết dau phát triển từ mô hình trưởng thành năng lực (CMM). Bang 2-1 dưới day đưa ra một cách tóm tắt các nét chính của các mô hình của các tác giả tiêu biêu.1 Các mô hình trưởng thành về quản lý tri thức dựa trên mô hình CMM Các mô hình trưởng thành về quản lý tri thức dựa trên mô hình Cấp CMM độ cựu Siemens’s KMMM Infosys’s KMMM Oliveira’s KMMM KPQM KMCA G-KMMM 0 - - - - - Khó khan/ Không có - | Bắt đầu Bắt đầu Mặc nhiên | Chưa biết Bắt đầu Có thể Bắt đầu 2 Lập lại Lập lại Phản ứng Kế hoạch Nhận thức Khuyến khích Nhận Thức 3 Xác định | Xácđịnh | Nhận thức Bắt đầu Thiết lập Thực hành Xác định 4 Quản lý Quản lý Chắc chăn Đánh giá Quản lý định lượng Quản lý Quản lý 5 Lac quan Lac quan Chia sé Hoan thién Lac quan Cải tiễn liên tục Lạc quan Tương tự như mô hình CMM, mỗi cấp độ trưởng thành về quản lý tri thức mô tả một số đặc điểm của tô chức. Tuy nhiên, các đặc điêm nay lại khác nhau ở môi mô hình.
Bảng 2 -2 đã tóm tat các đặc điêm chính của từng cap độ. Môi đặc điêm trong bảng bên dưới là đặc diém chung của it nhat hai mô hình trưởng thành về quản lý tri thức.2 Tóm tắt các mô hình mức độ trưởng thành quản lý tri thức or .