Chương 1 giới thiệu vấn đề nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và khung phân tích. Chương 2 trình bày khái quát tình hình kinh tế tỉnh Long An giai đoạn 2000 – 2012. Chương 3 phân tích NLCT tỉnh Long An theo khung phân tích của M. Chương 4 đưa ra kết luận và khuyến nghị chính sách dựa trên những phân tích ở Chương 3.
BỐI CẢNH KINH TẾ LONG AN GIAI ĐOẠN 2001 – 2012 2.1 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ phát triển kinh tế 2.1 Tổng sản phẩm quốc nội và thu nhập bình quân đầu người 2.1 Tổng sản phẩm quốc nội Theo Hình 2.1, năm 2012, GDP theo giá so sánh của Long An ước đạt 15,809 tỷ đồng, giá thực tế là 53,272 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2000 – 2012 đạt 10.62%/năm, giai đoạn sau cao hơn giai đoạn trước, tuy nhiên sự tăng trưởng này không đều và kém ổn định.1: GDP Long An giai đoạn 2000 – 2012 18,000 16 15,809 16,000 14 14,322 14,000 12,774 12 12,000 11,343 10,543 10 10,000 9,246 8,149 8 8,000 7,334 6,623 5,525 6,045 6 6,000 4,709 5,020 4,000 4 2,000 2 0 0 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 GDP giá so sánh (tỷ đồng) Tốc độ tăng GDP (%) (ước) Nguồn: CTK Long An, Niên giám thống kê (NGTK) tỉnh Long An năm 2011, 2012 So với các tỉnh lân cận TP.HCM (trừ Bà Rịa – Vũng Tàu), Long An có tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006 – 2010 thấp nhất, chỉ đạt 11.9%/năm trong khi tốc độ tăng trưởng bình quân của các tỉnh còn lại là 13. Không những thế, GDP của Long An cũng thua xa các tỉnh này (Xem Phụ lục 1 và 2).2 GDP bình quân đầu người Theo Hình 2.2, giai đoạn 2000 – 2012, GDP bình quân đầu người Long An đã tăng hơn 8 lần. Tuy nhiên, tăng trưởng GDP/người trong giai đoạn này luôn thấp hơn tăng trưởng GDP cùng kỳ.
Cụ thể, tốc độ tăng trưởng GDP/người trung bình chỉ đạt 9.8%/năm nhưng tốc độ tăng trưởng GDP đạt tới 10.2: GDP bình quân đầu người tỉnh Long An giai đoạn 2000 – 2012 40.0 0 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 (ước) GDP/người theo giá thực tế (triệu đồng) Tốc độ tăng GDP/người (%) Tốc độ tăng GDP (%) Nguồn: CTK Long An, NGTK tỉnh Long An năm 2011, 2012 Với xuất phát điểm thấp, năm 2009 GDP/người của Long An mới đuổi kịp bình quân cả nước và bắt đầu vươn lên từ năm 2010. GDP/người của Tỉnh luôn ở vị trí thấp nhất so với các tỉnh lân cận TP.HCM (trừ Tiền Giang), với xu hướng nới rộng khoảng chênh lệch về giá trị tuyệt đối, đặc biệt là với Bình Dương (chênh lệch tăng từ 5.0 triệu đồng/người/năm giai đoạn 2006 – 2010). Tuy nhiên, về giá trị tương đối thì khoảng cách này đang được thu hẹp (Xem Phụ lục 3). Nhìn chung giai đoạn 2000 – 2012, GDP và GDP/người của Long An dần vượt qua số liệu bình quân cả nước.
Tuy nhiên, so với các tỉnh lân cận TP.HCM có điều kiện tương tự thì Long An vẫn còn nhiều thua kém và chưa phát huy hết những lợi thế sẵn có của mình.2 Cơ cấu kiinh tế 2.1 Cơ cấu kinh tế theoo ngành kinh tế A đã và đanng chuyển dịịch theo hướ gành kinh tế của Long An Cơ cấu theo ng ớng công nghhiệp hóa tuyy nhiên quá trrình này diễn ra khá chậậm. Cơ cấu GDP G ực Nông nghiệp – Công nghiệp khu vự n – Dịcch vụ năm 2000 2 lần lượt là 48. nh tế theo nggành kinh tếế Long An (%) Hình 2.3: Cơ cấu kin K 1 KV KV 2 KV 3 29.5 2000 2007 20122 (ước) N Nguồn: CTK Long L An, NGTK K Long An năm m 2010 1, đến năm 2012 Theeo Bảng 2.1 2 ực trong nềnn kinh tế tỉnh Long An khá cân tỷ trọnng 3 khu vự n khu vực Nôông – lâm – ngư nghiệp (KV1) có tốốc độ tăng trrưởng rất thấấp so với bằnng, tuy nhiên khuu vực Công nghiệp – Xây dựng (KV V2) và khu vực Thươngg mại – Dịcch vụ (KV3)). Ngành nônng nghiệp ch hiếm 84.4% KV1 trong khi ngành công c nghiệp chế biến là ngành có đóng đ góp v tăng tỷ trọng và đẩyy nhanh tốc độ lớnn nhất trong việc đ tăng trưở ởng của KV22.1: Cơ cấu kinh tế theo ngành kinh tế tỉnh Long An Tốc độ tăng (giá so sánh, %) Tỷ trọng (giá thực tế, %) Ngành kinh tế 2007 - 2012 2000 - 2012 2012 ước KV1 4.5 Ngành nông nghiệp 9.4 Ngành công nghiệp chế biến 15.1 Nguồn: CTK Long An, tính toán từ NGTK tỉnh Long An năm 2011 và số ước năm 2012 2.2 Cơ cấu theo thành phần kinh tế Cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế tỉnh Long An trong giai đoạn 2000 – 2011 đã có nhiều chuyển biến tích cực.
Tỷ trọng của khu vực kinh tế nhà nước và dân doanh đang giảm dần, để lại thị phần cho khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) (Bảng 2. Tuy tỷ trọng giảm nhưng sản phẩm của khu vực kinh tế Nhà nước và dân doanh luôn tăng trong giai đoạn 2000 – 2011 với tốc độ lần lượt là 8. Khu vực FDI có tốc độ tăng trưởng cao hơn 2 khu vực còn lại rất nhiều (20.9%/năm), tuy nhiên tỷ trọng chưa đủ lớn nên vẫn chưa đóng góp nhiều vào tăng trưởng GDP Tỉnh.2: Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế tỉnh Long An Tốc độ tăng trưởng Tỷ trọng (giá thực tế) Thành phần kinh tế (giá so sánh) 2000 - 2011 2000 2011 ước Kinh tế nhà nước 8.0% Kinh tế dân doanh 8.0% Khu vực FDI 20.9% Nguồn: CTK Long An, tính toán từ NGTK tỉnh Long An năm 2011 2.3 Năng suất lao động Năng suất lao động trong luận văn được tính bằng cách lấy giá trị GDP của năm khảo sát chia cho số lao động có việc làm của năm đó. Theo đó, năng suất lao động toàn tỉnh Long An đã tăng từ 10.0 triệu đồng/lao động/năm trong giai đoạn 2007 – 2012.
Năm 2012, năng 10 suất lao động trong KV Nông nghiệp – Công nghiệp – Dịch vụ đã khử lạm phát đạt 10.0 triệu đồng/người/năm. Như vậy, KV2 là nơi có năng suất cao nhất Long An, gấp gần 3 lần so với KV1, khu vực thấp nhất. Về tốc độ tăng trưởng năng suất, KV1 có mức tăng trưởng thấp nhất, trung bình 4.15%/năm trong giai đoạn 2007 – 2012. KV2 tăng trưởng mạnh nhất, trung bình 17.69%/năm, tăng gấp đôi trong vòng 5 năm.
KV3 tăng trưởng trung bình 12.4, tăng trưởng năng suất của cả 3 khu vực chủ yếu đều đến từ sự nâng cấp chính mình của các khu vực (hiệu ứng nội ngành), ít có sự đóng góp từ việc chuyển dịch lao động từ khu vực có năng suất và tốc độ tăng trưởng năng suất thấp sang khu vực có năng suất và tốc độ tăng trưởng năng suất cao (hiệu ứng động và hiệu ứng tĩnh).4: Nguồn gốc tăng năng suất KV1, KV2, KV3 giai đoạn 2007 – 2012 (triệu đồng) 5.00 Hiệu ứng nội ngành Hiệu ứng động 1.00 Hiệu ứng tĩnh 0.46 KV1 KV2 KV3 -0.00 Nguồn: CTK Long An, Báo cáo điều tra lao động, việc làm tỉnh Long An năm 2007, 2012, Niên giám thống kê tỉnh Long An năm 2011, 2012 11 2.2 Một số kết quả kinh tế trung gian 2.1 Xuất nhập khẩu Hoạt động xuất nhập khẩu của Tỉnh trong giai đoạn 2000 – 2011 tăng trưởng rất nhanh. Tỷ trọng hàng xuất đi từ khu vực FDI tăng nhanh (từ 36.6% giá trị hàng xuất khẩu năm 2000 lên 64.5% năm 2011) và từ khu vực trong nước giảm (Bảng 2.3: Xuất khẩu theo thành phần kinh tế tỉnh Long An Tốc độ tăng trưởng Tỷ trọng Xuất khẩu 2000 - 2011 2000 2011 ước 26.4% 150 triệu USD 1,978 triệu USD Trung ương 12.5% Địa phương 22.0% Đầu tư nước ngoài 33.5% Nguồn: CTK Long An, tính toán từ NGTK tỉnh Long An năm 2011 Năm 2011, tỷ trọng 5 mặt hàng xuất khẩu chính gồm dệt may; giày, dép; gạo; thủy sản; và hạt điều chiếm 63.8% tổng kim ngạch xuất khẩu của Tỉnh. Trong đó, gạo là mặt hàng có thế mạnh lớn nhất, chiếm 7.3% thị phần xuất khẩu gạo cả nước, tăng trưởng trung bình 39. Hạt điều có thị phần xuất khẩu chiếm 7.2% cả nước, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng chậm.
Mặt hàng giày, dép và dệt may chiếm lần lượt 5.8% cả nước với tốc độ tăng trưởng mạnh (Hình 2.5: Năm mặt hàng xuất khẩu chính của Long An năm 2011 (1,000 USD) Thị phần xuất khẩu so với cả nước 9% 8% Hạt điều Gạo 7% 106,594 267,519 6% Giày, dép 373,409 5% 4% 3% Hàng dệt may 393,575 Thủy sản 2% 120,982 1% 0% -10% 0% 10% 20% 30% 40% 50% Tăng trưởng xuất khấu Nguồn: CTK Long An, Tổng cục thống kê (TCTK), NGTK Việt Nam năm 2011 2.2 Thu hút đầu tư nước ngoài Theo Hình 2.6, giai đoạn 2000 – 2010 Long An có 318 dự án FDI được cấp phép, vốn đăng ký 2,934 triệu USD nhưng vốn thực hiện chỉ đạt 971 triệu USD. Các dự án FDI của Tỉnh hầu hết tập trung vào KV2, các ngành chiếm tỷ trọng vốn đầu tư cao nhất là gia công hàng may mặc, giày da, túi xách, lều, chế biến thực phẩm và cơ khí2. Thành phố Tân An và huyện Đức Hòa, Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc là nơi thu hút được nhiều FDI nhất. Các quốc gia có đầu tư lớn vào Tỉnh đa số nằm ở châu Á: Đài Loan, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan và một số ở khu vực khác: Ireland và Úc… 2 CTK Long An (2012) 13 Hình 2.6: Vốn FDI tại tỉnh Long An giai đoạn 2000 – 2010 (Triệu USD) 900 795 800 700 667 600 528 500 400 300 243 250 156 180 150 164 200 127 120 82 73 80 7540 100 8 2 45 30 54 36 0 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 Vốn đăng ký Vốn thực hiện Nguồn: Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh Long An So với các tỉnh lân cận TP.HCM, đến hết 2011 Long An chỉ thấp hơn Bình Dương và Đồng Nai về số lượng dự án, đứng thứ tư về lượng vốn đăng ký.
Nhưng thực tế thì Long An thua rất xa Bình Dương và Đồng Nai cả về số dự án lẫn vốn đăng ký. Trong khi Bình Dương có số dự án và vốn đăng ký gấp 5 lần Long An thì Đồng Nai có số dự án chỉ hơn 2 lần nhưng vốn đăng ký lại gấp gần 6 lần. Vốn đầu tư trung bình trên một dự án tại Long An đạt 8.29 triệu USD, thấp hơn so với bình quân cả nước khá nhiều nhưng cao hơn Bình Dương và gần một nửa Đồng Nai (Bảng 2.4: FDI theo địa phương (Lũy kế dự án còn hiệu lực đến 31/12/2011, triệu USD) Địa phương Số dự án Tổng vốn đăng ký Vốn đầu tư/dự án Bình Dương 2,135 15,461.