Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt. Quản trị nguồn nhân lực được xác định là nhân tố then chốt giúp tổ chức thiết lập lợi thế cạnh tranh bền vững, bên cạnh các yếu tố về trang thiết bị công nghệ và quy trình vận hành. Quan điểm quản trị hiện đại coi con người là tài sản quý giá nhất; việc đảm bảo sự thỏa mãn và gắn kết của người lao động tác động trực tiếp đến hiệu suất công việc và sự ổn định tổ chức. Tác giả dẫn chứng báo cáo khảo sát của tổ chức Gallup năm 2011, trong đó chỉ ra Việt Nam là quốc gia có tỷ lệ người lao động hài lòng với công việc ở mức thấp tại khu vực châu Á: chỉ 48% người được hỏi nhận định công việc hiện tại là lý tưởng (xếp thấp nhất trong số 22 quốc gia châu Á, so với mức 90% của Lào), và 72% cho rằng có cơ hội thực hiện công việc thành thạo nhất hàng ngày (xếp thứ 13, so với mức 95% của Thái Lan).

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) Đồng Phục Thiên Việt Huế là đơn vị chuyên thiết kế, sản xuất, in ấn và kinh doanh trang phục đồng phục, với quy mô nhân sự tại thời điểm nghiên cứu là 163 người. Mặc dù duy trì được đà tăng trưởng doanh số, doanh nghiệp đối mặt với thực trạng tỷ lệ lao động nghỉ việc bình quân hàng năm lên tới khoảng 20%. Tình trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết cho ban lãnh đạo công ty trong việc tìm hiểu các nhân tố chi phối mức độ thỏa mãn của nhân sự nhằm hạn chế tình trạng dịch chuyển lao động.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá sự hài lòng của người lao động về công việc tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nâng cao sự hài lòng của người lao động tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa lý thuyết và thực tiễn về sự hài lòng của người lao động đối với công việc.
    2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá sự hài lòng của người lao động về công việc tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt.
    3. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của người lao động về công việc tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt.

Câu hỏi nghiên cứu: Các yếu tố tiền lương, đào tạo và thăng tiến, đồng nghiệp, bản chất công việc, điều kiện làm việc có tác động đến sự hài lòng công việc của nhân viên hay không?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của người lao động về công việc tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt.
  • Đối tượng khảo sát: Toàn bộ người lao động đang làm việc tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt, địa chỉ tại số 15B/36 Phạm Thị Liên, phường Kim Long, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2020–2022; thu thập số liệu sơ cấp qua bảng hỏi từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Phân tích các nhân tố cấu thành sự thỏa mãn công việc của người lao động, nhận diện các mặt tồn tại và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao sự hài lòng tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên việc hệ thống hóa các học thuyết quản trị nhân sự và tâm lý học hành vi:

  • Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Phân cấp 5 bậc nhu cầu con người từ thấp đến cao (nhu cầu sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng, tự thể hiện).
  • Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964; mở rộng bởi Porter & Lawler, 1968): Động lực làm việc được xác định bởi mối liên kết giữa kỳ vọng nỗ lực – kết quả (Expectancy), tính chất công cụ giữa kết quả – phần thưởng (Instrumentality), và giá trị phần thưởng (Valence).
  • Thuyết công bằng của J. Stacy Adams (1963): Phân tích phản ứng tâm lý của nhân viên dựa trên sự đối sánh giữa tỷ lệ cống hiến (đầu vào) và đãi ngộ nhận được (đầu ra) so với các cá nhân khác.
  • Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959): Phân định rõ giữa các nhân tố duy trì (lương bổng, chính sách, quan hệ, điều kiện làm việc) nhằm ngăn chặn bất mãn và các nhân tố tạo động lực (sự công nhận, bản chất công việc, trách nhiệm, cơ hội thăng tiến).

Tác giả so sánh các mô hình nghiên cứu quốc tế như Foreman Facts (1946), Thang đo MSQ của Weiss và cộng sự (1967), Thang đo mô tả công việc JDI của Smith và cộng sự (1969; bổ sung bởi Crossman & Bassem, 2003), Schemerhon (1993), Spector (1997), cùng các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam của Trần Kim Dung (2005), Võ Thị Hà (2021), Nguyễn Vũ Duy Nhất (2009). Từ đó, mô hình nghiên cứu đề xuất được xây dựng với 5 nhóm biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Sự hài lòng chung" (Y), bao gồm: Tiền lương (H1), Đào tạo và thăng tiến (H2), Đồng nghiệp (H3), Bản chất công việc (H4), Điều kiện làm việc (H5).

Nhóm biến Số biến quan sát Căn cứ thang đo
Tiền lương 3 Smith và cộng sự (1969), Trần Kim Dung (2005)
Đào tạo và thăng tiến 5 Smith và cộng sự (1969), Weiss (1967), Trần Kim Dung (2005), Võ Thị Hà (2021)
Đồng nghiệp 4 Smith và cộng sự (1969), Trần Kim Dung (2005)
Bản chất công việc 4 Trần Kim Dung (2005), Võ Thị Hà (2021)
Điều kiện làm việc 4 Mosammod Mahumuda Parvin (2011), Alamdar Hussain Khan và cộng sự (2011)
Sự hài lòng chung 3 Võ Thị Hà (2021)

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, thống kê thu nhập giai đoạn 2020–2022 do phòng Kế toán và bộ phận Nhân sự của công ty cung cấp.
  • Dữ liệu sơ cấp: Điều tra toàn diện toàn bộ 163 người lao động tại doanh nghiệp bằng bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Trung lập; 4: Đồng ý; 5: Rất đồng ý). Số phiếu phát ra 163, thu về 163 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 100%).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm SPSS để thực hiện thống kê mô tả mẫu nghiên cứu; đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số từ 0,6 trở lên theo Nunnally, 1978); phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO $\ge$ 0,5, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê, hệ số tải Factor Loading > 0,5, tổng phương sai trích > 50%, Eigenvalue > 1); và phân tích hồi quy tuyến tính bội để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về sự hài lòng của người lao động đối với công việc

Chương 1 hệ thống hóa định nghĩa pháp lý và học thuật về người lao động. Theo Luật Lao động Việt Nam, người lao động là cá nhân từ đủ 15 tuổi trở lên, thực hiện công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động và nhận tiền lương. Tác giả dẫn chứng thêm tiền lệ pháp lý quốc tế tại Cộng hòa Liên bang Đức (Đạo luật Hiến pháp 2001) đã bãi bỏ sự phân biệt giữa công nhân và nhân viên, gọi chung là người lao động nhằm đảm bảo bình đẳng trong thỏa ước lao động tập thể.

Khái niệm sự hài lòng công việc được phân tích đa chiều qua góc nhìn của Hoppock (1935), Price (1997), Evans & Rauch (1999) và Luddy (2005), khẳng định trạng thái thỏa mãn bắt nguồn từ nhận thức cá nhân khi các nhu cầu vật chất và tinh thần được tổ chức đáp ứng. Về mặt quản trị chất lượng, tác giả dẫn luận quan điểm của Deming, Juran và Ishikawa (1985) nhấn mạnh việc ổn định nhân sự giúp tiết giảm chi phí tuyển dụng, hạn chế sai hỏng kỹ thuật và nâng cao năng suất chung.

Nghiên cứu cũng phản ánh thực trạng ngành may mặc tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế: mức thu nhập bình quân của nghề may tương đối thấp so với mặt bằng các ngành khác (chỉ đạt khoảng 3 đến 4 triệu đồng/người/tháng), dẫn đến hiện tượng dịch chuyển và thiếu hụt lao động diễn ra thường xuyên. Các doanh nghiệp may phải đối mặt với áp lực chuyển dịch công nghệ từ gia công thuần túy sang sản xuất chuyên sâu, khiến việc xây dựng chính sách đãi ngộ để giữ chân thợ may có tay nghề trở thành đòi hỏi cấp bách.

Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của người lao động về công việc tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị khảo sát: Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt (tên giao dịch TV Fashion) được cấp phép hoạt động ngày 21/04/2014, đại diện pháp luật là ông Lê Đăng Thủy. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc điều hành cùng các phòng ban: Kế toán - tài chính, Kỹ thuật (bộ phận thiết kế và thợ may), Kinh doanh (nhân viên tư vấn, cộng tác viên) và bộ phận Nhân sự.

Số liệu thứ cấp phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh và nguồn lực lao động của công ty giai đoạn 2020–2022 cho thấy tác động rõ rệt từ dịch bệnh Covid-19 và sự phục hồi sau đó:

Chỉ tiêu tài chính và nhân sự Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 So sánh 2022/2021
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (tỷ đồng) 8,498 7,366 10,160 -13% +38%
Giá vốn bán hàng (tỷ đồng) 7,432 6,451 8,938 -13% +39%
Lợi nhuận gộp (tỷ đồng) 1,065 0,915 1,221 -14% +33%
Chi phí quản lý kinh doanh (tỷ đồng) 0,112 0,081 0,122 -28% +51%
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (tỷ đồng) 1,011 0,892 1,027 -12% +15%
Tổng lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 0,065 0,061 0,101 -6% +66%
Chi phí thuế TNDN (tỷ đồng) 0,020 0,019 0,021 -5% +11%
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 0,045 0,042 0,080 -6,67% +90%
Tổng số lao động (người) 105 92 110 -12,38% +19,56%
Thu nhập bình quân (đồng/người/tháng) 4.052.500 3.760.380 5.523.500 -0,92% +14,6%

Doanh thu sụt giảm năm 2021 do gián đoạn dịch bệnh nhưng tăng trưởng mạnh lên 10,160 tỷ đồng vào năm 2022, kéo theo lợi nhuận sau thuế tăng 90% (đạt 80 triệu đồng). Thu nhập bình quân của người lao động được cải thiện từ 3,76 triệu đồng (2021) lên mức 5,52 triệu đồng/tháng (2022). Đầu năm 2023, doanh nghiệp tuyển bổ sung 50 nhân sự để phục vụ mở rộng thị trường, nâng tổng nhân số lên 163 người.

Tiêu chí nhân khẩu học mẫu khảo sát (n = 163) Phân loại chi tiết Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 95 58,3
Nữ 68 41,7
Độ tuổi Từ 18 đến 25 tuổi 41 25,2
Từ 26 đến 35 tuổi 39 23,9
Từ 36 đến 45 tuổi 42 25,8
Trên 45 tuổi 41 25,2
Trình độ học vấn Đại học 44 27,0
Trung cấp, cao đẳng 42 25,8
Phổ thông 42 25,8
Khác 35 21,4
Thời gian làm việc Dưới 1 năm 37 28,8
Từ 1 đến dưới 3 năm 49 30,1
Từ 3 đến dưới 5 năm 34 20,9
Từ 5 năm trở lên 33 20,2
Mức thu nhập hàng tháng Từ 3 triệu đồng trở xuống 42 25,8
Trên 3 đến 5 triệu đồng 57 35,0
Trên 5 đến 7 triệu đồng 33 20,2
Trên 7 triệu đồng 31 19,0
Bộ phận làm việc Bộ phận văn phòng 73 44,8
Bộ phận sản xuất 90 55,2

Về kết quả khảo sát sự hài lòng theo 23 biến quan sát, văn bản cung cấp chi tiết phân bổ tần số và tỷ lệ phản hồi của 163 nhân viên:

  • Yếu tố tiền lương: 36,8% đồng ý và 22,7% rất đồng ý rằng chính sách tăng lương hợp lý; tuy nhiên vẫn có 13,5% không đồng ý và 8,6% rất không đồng ý. Đánh giá về sự công bằng trong phân phối tiền lương, thưởng và phụ cấp ghi nhận 33,1% đồng ý, 29,4% rất đồng ý, song có 16,6% không đồng ý và 6,1% rất không đồng ý.
  • Yếu tố đào tạo và thăng tiến: 42,9% đồng ý được đào tạo kỹ năng cần thiết (tỷ lệ rất đồng ý chỉ chiếm 2,5%, trong khi trung lập chiếm 30,7%). Đối với cơ hội thăng tiến, có 27,0% đồng ý và 29,4% rất đồng ý, nhưng có 17,2% không đồng ý.
  • Yếu tố đồng nghiệp: Được đánh giá tương đối tốt; 44,2% đồng ý đồng nghiệp sẵn sàng giúp đỡ lẫn nhau; 32,5% đồng ý và 15,3% rất đồng ý rằng đồng nghiệp hòa đồng, thân thiện; 37,4% đồng ý đồng nghiệp đáng tin cậy.
  • Yếu tố bản chất công việc: Đa phần lao động phản hồi ở mức trung lập và đồng ý. Mức độ phù hợp chuyên môn có 34,4% đồng ý và 33,1% trung lập; mức độ sử dụng tốt năng lực cá nhân có 30,1% đồng ý và 36,2% trung lập.
  • Yếu tố điều kiện làm việc: 44,8% đồng ý công việc không phải thường xuyên làm ngoài giờ; 41,1% đồng ý được trang bị đầy đủ máy móc thiết bị; 47,9% đồng ý bầu không khí làm việc thoải mái, không căng thẳng; thời gian làm việc hợp lý ghi nhận tỷ lệ trung lập cao nhất với 41,1% và đồng ý là 34,4%.
  • Biến phụ thuộc sự hài lòng: 41,7% đồng ý và 12,9% rất đồng ý về việc yêu thích công việc hiện tại; 27,6% giữ ý kiến trung lập, 8,6% không đồng ý và 9,2% rất không đồng ý.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của người lao động về công việc tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt

Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả xác lập phương hướng phát triển của công ty và đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị tương ứng với các nhân tố nghiên cứu:

  1. Giải pháp về đào tạo và thăng tiến: Xây dựng kế hoạch đào tạo nghiệp vụ định kỳ, chuẩn hóa quy trình kèm cặp tay nghề thợ may mới, công khai tiêu chuẩn và lộ trình thăng tiến rõ ràng cho từng vị trí để tạo động lực phấn đấu.
  2. Giải pháp về bản chất công việc: Rà soát bảng mô tả công việc, phân công nhiệm vụ phù hợp với chuyên môn và kỹ năng được đào tạo của từng cá nhân, xác lập ranh giới quyền hạn và trách nhiệm minh bạch nhằm tránh chồng chéo công việc.
  3. Giải pháp về điều kiện làm việc: Định kỳ bảo dưỡng và nâng cấp máy móc ngành may, trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động, cải thiện hệ thống thông gió xưởng may và quản lý thời gian làm việc để giảm tải áp lực tăng ca.
  4. Giải pháp về tiền lương: Cải tiến cơ chế tăng lương gắn liền với năng suất và chất lượng sản phẩm; đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong phân phối tiền thưởng, phụ cấp chuyên cần và phúc lợi xã hội nhằm tiệm cận mức sống thực tế.
  5. Giải pháp về duy trì mối quan hệ đồng nghiệp: Tổ chức các hoạt động giao lưu nội bộ, xây dựng văn hóa làm việc hợp tác, tương trợ giữa khối văn phòng và khối sản xuất trực tiếp.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính: Khóa luận phản ánh bức tranh tài chính và nhân sự của Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt qua chuỗi dữ liệu 3 năm (2020–2022). Doanh thu phục hồi đạt 10,160 tỷ đồng vào năm 2022; thu nhập bình quân tăng lên 5,523 triệu đồng/tháng. Đánh giá từ 163 người lao động cho thấy tỷ lệ hài lòng cao ở yếu tố quan hệ đồng nghiệp và điều kiện làm việc; ngược lại, yếu tố tiền lương, thu nhập (vẫn còn 25,8% lao động nhận mức từ 3 triệu đồng trở xuống) và cơ hội thăng tiến ghi nhận tỷ lệ phân vân (trung lập) và không đồng ý còn đáng kể.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra 5 nhóm biện pháp can thiệp cụ thể về chính sách thù lao, tổ chức công việc và đào tạo nội bộ. Đồng thời, tác giả nêu kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước và cấp trên trong việc hỗ trợ đào tạo nghề may công nghiệp, kiểm soát chế độ an sinh xã hội cho công nhân may trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận kết hợp mô hình học thuật chuẩn hóa (JDI, Maslow) vào việc giải quyết bài toán nhân sự tại một doanh nghiệp tư nhân cụ thể trong ngành may mặc miền Trung; cung cấp dữ liệu điều tra toàn diện 100% nhân sự đang làm việc (163/163 lao động).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi khảo sát không gian chỉ thực hiện tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt tại thành phố Huế) nên tính khái quát hóa cho toàn ngành may mặc còn giới hạn. Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2023), chưa theo dõi được sự biến động tâm lý lao động theo chu kỳ mùa vụ sản xuất hàng năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra sang các doanh nghiệp dệt may khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực lân cận; nghiên cứu bổ sung các biến số trung gian như văn hóa doanh nghiệp, phong cách lãnh đạo, hoặc mức độ cam kết gắn bó của nhân viên đối với tổ chức.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực và Kinh tế lao động trong việc vận dụng mô hình JDI và các lý thuyết động lực học vào nghiên cứu định lượng thực tế.

Phần nội dung thiết kế bảng hỏi với 23 biến quan sát cụ thể hóa từ các nghiên cứu kinh điển và quy trình thống kê mô tả nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, học vấn, thâm niên, thu nhập) là mẫu biểu hữu ích cho các đề tài nghiên cứu về sự thỏa mãn lao động. Đồng thời, các số liệu vận hành và hệ thống giải pháp cung cấp dữ liệu thực tế cho các nhà quản lý doanh nghiệp may mặc vừa và nhỏ trong việc hoạch định chính sách giữ chân lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ lao động nghỉ việc bình quân hàng năm tại công ty trước khi thực hiện nghiên cứu là bao nhiêu?
Theo số liệu văn bản công bố, tỷ lệ người lao động làm việc tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt Huế nghỉ việc hàng năm chiếm khoảng 20%. Đây là căn cứ thực tiễn trực tiếp thôi thúc ban lãnh đạo công ty phối hợp thực hiện đề tài.

2. Quy mô mẫu khảo sát và tỷ lệ phản hồi hợp lệ trong nghiên cứu đạt mức nào?
Nghiên cứu tiến hành điều tra toàn bộ 163 người lao động đang làm việc tại công ty trong giai đoạn từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2023. Số lượng phiếu phát ra là 163 và thu về 163 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 100%.

3. Mức thu nhập bình quân của người lao động tại doanh nghiệp biến động ra sao trong giai đoạn 2020–2022?
Thu nhập bình quân của người lao động ghi nhận ở mức 4.052.500 đồng/người/tháng vào năm 2020, giảm nhẹ xuống 3.760.380 đồng vào năm 2021 (giảm 0,92% do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 và việc cắt giảm giờ làm), sau đó tăng lên 5.523.500 đồng vào năm 2022 (tăng 14,6%).

4. Khóa luận kế thừa thang đo từ những tác giả nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Mô hình nghiên cứu đề xuất kế thừa thang đo mô tả công việc JDI của Smith, Kendall & Hulin (1969), lý thuyết tháp nhu cầu Maslow (1943), kết hợp thang đo thực nghiệm tại Việt Nam của Trần Kim Dung (2005) và Võ Thị Hà (2021), cùng các nghiên cứu của Mosammod Mahumuda Parvin (2011) và Alamdar Hussain Khan (2011).

5. Cơ cấu nhân sự khảo sát phân theo bộ phận làm việc tại công ty có tỷ lệ như thế nào?
Trong tổng số 163 lao động được điều tra, nhân sự thuộc khối bộ phận sản xuất chiếm 90 người (tương ứng 55,2%), trong khi nhân viên thuộc khối bộ phận văn phòng là 73 người (tương ứng 44,8%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Ngọc Đức đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về động lực lao động và phân tích thực trạng sự thỏa mãn công việc của 163 cán bộ công nhân viên tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt Huế. Đề tài kết hợp số liệu thống kê sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020–2022 với kết quả khảo sát sơ cấp theo mô hình 5 nhân tố kế thừa từ thang đo JDI. Các phát hiện thực tế về mức độ hài lòng đối với tiền lương, điều kiện làm việc, quan hệ đồng nghiệp và đào tạo thăng tiến đóng vai trò làm cơ sở thực tiễn cho hệ thống 5 giải pháp quản trị nhân lực nhằm hạ thấp tỷ lệ nghỉ việc 20% tại doanh nghiệp.