Giới thiệu dự án

Đại dịch COVID-19 (tác nhân virus SARS-CoV-2) bùng phát từ cuối năm 2019 và nhanh chóng trở thành cuộc khủng hoảng y tế - kinh tế toàn cầu. Tại Việt Nam, dịch bệnh đã làm gián đoạn chuỗi cung ứng, đình trệ sản xuất kinh doanh và đẩy hàng triệu lao động vào tình trạng giảm sâu thu nhập, mất việc làm. Trước bối cảnh đó, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09/04/2020 cùng Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, triển khai gói an sinh xã hội quy mô 62.000 tỷ đồng nhằm hỗ trợ trực tiếp cho khoảng 20 triệu người dân thuộc các nhóm đối tượng yếu thế.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       KHUNG CHÍNH SÁCH NGHỊ QUYẾT 42/NQ-CP                    |
|                        (Gói An Sinh Xã Hội 62.000 Tỷ VNĐ)                     |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
                                        |
                 +----------------------+----------------------+
                 |                                             |
                 v                                             v
     +-----------------------+                     +-----------------------+
     |   HỖ TRỢ TRỰC TIẾP    |                     |   HỖ TRỢ GIÁN TIẾP    |
     | (Ngân sách Nhà nước)  |                     |  (Vay vốn tín dụng)   |
     |     ~30.000 Tỷ VNĐ    |                     |     ~32.000 Tỷ VNĐ    |
     +-----------+-----------+                     +-----------+-----------+
                 |                                             |
        +--------+--------+                           +--------+--------+
        |                 |                           |                 |
        v                 v                           v                 v
+---------------+ +---------------+           +---------------+ +---------------+
| Người có công | | Hộ nghèo &    |           | Doanh nghiệp  | | Người LĐ hoãn |
| & BTXH        | | Hộ cận nghèo  |           | vay trả lương | | hợp đồng, tự  |
| (500.000 đ/th)| | (250.000 đ/th)|           | (Lãi suất 0%) | | do mất việc   |
+---------------+ +---------------+           +---------------+ +---------------+

Xã Cổ Linh, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn là xã vùng cao đặc biệt khó khăn, nằm ở phía Tây - Nam huyện Pác Nặm, cách trung tâm huyện 15 km. Xã có diện tích tự nhiên rộng lớn, địa hình chia cắt mạnh với độ cao trung bình từ 400 m đến 1.200 m so với mực nước biển, thường xuyên chịu ảnh hưởng bởi thiên tai, lũ quét và sạt lở đất. Đời sống của 868 hộ dân (4.213 nhân khẩu) thuộc 4 dân tộc thiểu số (Tày, Nùng, Mông, Dao) phụ thuộc chủ yếu vào sản xuất nông - lâm nghiệp, với tỷ lệ hộ nghèo chiếm 50,23% (436 hộ) và cận nghèo chiếm 15,78% (137 hộ).

Vấn đề nghiên cứu và điểm nghẽn thực tiễn (Problem Statement)

Việc triển khai chính sách an sinh khẩn cấp tại địa bàn miền núi như Cổ Linh gặp nhiều thách thức lớn:

  • Độ trễ chính sách và khó khăn tiếp cận: Địa bàn chia cắt phức tạp khiến việc rà soát, lập danh bạ và chi trả kéo dài; hệ thống giao thông cách trở làm tăng chi phí và thời gian đi lại của người dân.
  • Rào cản thông tin và giao tiếp: Tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao, hạn chế về ngôn ngữ phổ thông và trình độ học vấn dẫn đến việc tiếp nhận thông tin về tiêu chí thụ hưởng chưa đầy đủ.
  • Tính công bằng và nguy cơ trùng lặp: Sự biến động về nhân khẩu học giữa các hộ gia đình tạo ra sự chênh lệch trong phân bổ nguồn lực, tiềm ẩn nguy cơ thiếu minh bạch nếu không có cơ chế giám sát chặt chẽ.

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các mô hình đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quy trình rà soát và chi trả nguồn kinh phí hỗ trợ theo Nghị quyết 42/NQ-CP tại xã Cổ Linh.
  3. Phân tích định lượng và định tính các nhân tố tác động (địa hình, kỹ năng giao tiếp của cán bộ, trình độ dân trí) đến mức độ hài lòng của công dân.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng thực thi chính sách an sinh xã hội tại các địa bàn miền núi khó khăn.

Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng

Nghiên cứu áp dụng mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ thực nghiệm SERVPERF kết hợp phương pháp thống kê mô tả và so sánh phân tổ. Toàn bộ 2.718 đối tượng thụ hưởng đợt 1 tại xã Cổ Linh được thống kê, phân tích dữ liệu sơ cấp từ 40 mẫu điều tra sâu tại 2 thôn đại diện (Bản Cảm và Khuổi Trà) cùng 4 cán bộ chuyên trách, thiết lập cơ sở dữ liệu định lượng phục vụ công tác điều chỉnh quy trình hành chính công.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Đánh giá các giải pháp đo lường chất lượng dịch vụ công

Tiêu chí Mô hình SERVQUAL (Parasuraman, 1988) Mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) Mô hình Kỹ thuật/Chức năng (Gronroos, 1984)
Bản chất đo lường Khoảng cách: $P - E$ (Cảm nhận - Kỳ vọng) Đánh giá trực tiếp trên kết quả thực tế ($P$) Tích hợp chất lượng kỹ thuật, chức năng và hình ảnh
Số lượng biến quan sát 22 cặp biến kép (44 câu hỏi) 22 biến đơn (rút gọn câu hỏi) Không cố định số biến
Tính ứng dụng tại miền núi Phức tạp, dễ gây nhầm lẫn cho người dân Đơn giản, độ tin cậy cao, dễ trả lời Khó định lượng trực tiếp các chỉ số
Thời gian khảo sát Kéo dài, tốn kém chi phí thực địa Tối ưu hóa thời gian, phù hợp vùng sâu Trung bình

Phân loại yêu cầu khảo sát theo ma trận MoSCoW

  • Must-have (Bắt buộc): Đo lường chính xác mức độ hài lòng về đối tượng thụ hưởng, định mức hỗ trợ và tính kịp thời của quy trình chi trả.
  • Should-have (Nên có): Đánh giá thái độ giao tiếp của cán bộ công chức (CBCC) và mức độ thuận tiện về địa lý khi nhận tiền hỗ trợ.
  • Could-have (Có thể có): Thu thập phản hồi về kênh tiếp nhận thông tin chính sách (loa phát thanh xã, họp thôn, niêm yết công khai).
  • Won't-have (Chưa thực hiện): Đánh giá kênh chi trả số hóa qua tài khoản ngân hàng (do hạn chế hạ tầng thanh toán số tại Cổ Linh năm 2020).

Thiết kế hệ thống

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       LUỒNG DỮ LIỆU ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG                      |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| [Cơ sở dữ liệu thứ cấp]             [Dữ liệu điều tra sơ cấp]                 |
| - Báo cáo KT-XH xã Cổ Linh           - Phiếu khảo sát 40 hộ dân                |
| - Danh sách phê duyệt NQ 42         - Phỏng vấn sâu 04 cán bộ VHXH            |
+--------------------------+         +--------------------------+               |
                           \         /                                          |
                            v       v                                           |
                 +-----------------------------+                                |
                 | TIỀN XỬ LÝ & LÀM SẠCH DỮ LIỆU|                                |
                 | (Excel 2019 / Python 3.9)   |                                |
                 +--------------+--------------+                                |
                                |                                               |
                                v                                               |
                 +-----------------------------+                                |
                 | PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ    |                                |
                 | - Tần số & Tỷ lệ phần trăm  |                                |
                 | - Phân tổ theo địa hình/thôn|                                |
                 +--------------+--------------+                                |
                                |                                               |
                                v                                               |
                 +-----------------------------+                                |
                 | TỔNG HỢP CHỈ SỐ CSI         |                                |
                 | (Customer Satisfaction Index|                                |
                 +-----------------------------+                                |

Công nghệ và công cụ sử dụng

  • Phân tích dữ liệu: Microsoft Excel 2019 (v16.0), IBM SPSS Statistics (v26.0)
  • Xử lý tập lệnh dữ liệu: Python (v3.9.7) với thư viện pandas (v1.3.0) và numpy (v1.21.0)
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: $$SQ_i = \sum_{j=1}^{k} P_{ij}$$ Trong đó: $SQ_i$ là mức độ cảm nhận chất lượng dịch vụ của cá nhân $i$; $P_{ij}$ là điểm nhận thức của cá nhân $i$ đối với tiêu chí $j$ trên thang đo Likert.

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu kết hợp hai nguồn dữ liệu:

  1. Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn kiện pháp lý (Nghị quyết 42/NQ-CP, Quyết định 15/2020/QĐ-TTg, Kế hoạch số 239/KH-UBND tỉnh Bắc Kạn), Niên giám thống kê huyện Pác Nặm, Báo cáo kinh tế - xã hội xã Cổ Linh giai đoạn 2017–2019.
  2. Dữ liệu sơ cấp: Điều tra chọn mẫu phân tầng với dung lượng mẫu $n = 40$ hộ thụ hưởng tại 2 thôn đặc thù: Bản Cảm ($n_1 = 20$, đại diện vùng thấp) và Khuổi Trà ($n_2 = 20$, đại diện vùng cao), kết hợp phỏng vấn sâu 4 cán bộ phụ trách Văn hóa - Xã hội và Trưởng thôn.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                           KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI DỰ ÁN                           |
+---------------------+-------------------------------+-------------------------+
| Giai đoạn           | Nhiệm vụ trọng tâm            | Mốc thời gian           |
+---------------------+-------------------------------+-------------------------+
| Phase 1: Chuẩn bị   | Khảo sát lý thuyết, lập mẫu   | Tháng 04/2020           |
| Phase 2: Thực địa   | Phát phiếu, phỏng vấn cán bộ  | Tháng 05/2020           |
| Phase 3: Xử lý số   | Nhập liệu, phân tích thống kê | Tháng 06/2020           |
| Phase 4: Báo cáo    | Đánh giá chỉ số, đề xuất giải | Tháng 07/2020           |
+---------------------+-------------------------------+-------------------------+

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai xử lý dữ liệu

Thuật toán tổng hợp dữ liệu khảo sát và tính toán chỉ số hài lòng được chuẩn hóa bằng mã nguồn Python:

import numpy as np
import pandas as pd

def calculate_satisfaction_metrics(data_path: str) -> pd.DataFrame:
    """
    Doc du lieu khao sat va tinh toan chi so hai long (CSI)
    theo tung dia ban thon/ban tai xa Co Linh.
    """
    df = pd.read_csv(data_path)
    
    # Ma hoa thang do Likert 4 muc do
    likert_mapping = {
        'Rat hai long': 4,
        'Hai long': 3,
        'Trung binh': 2,
        'Chua hai long': 1
    }
    df['Score'] = df['Response'].map(likert_mapping)
    
    # Tinh toan ty le phan tram theo nhom
    summary = df.groupby(['Village', 'Response']).size().unstack(fill_value=0)
    percentage_summary = summary.div(summary.sum(axis=1), axis=0) * 100
    
    # Tinh toan diem trung binh
    percentage_summary['Mean_Score'] = df.groupby('Village')['Score'].mean()
    percentage_summary['CSI_Percent'] = (percentage_summary['Mean_Score'] / 4.0) * 100
    
    return percentage_summary

# Vi du thuc thi tinh toan
# metrics = calculate_satisfaction_metrics("survey_co_linh_2020.csv")

Kiểm tra và xác thực dữ liệu thực tế

Cơ cấu đối tượng thụ hưởng đợt 1 tại xã Cổ Linh

Toàn xã Cổ Linh đã rà soát và thực hiện chi trả hỗ trợ trực tiếp đợt 1 cho 2.718 đối tượng:

STT Nhóm đối tượng thụ hưởng Số lượng (người) Cơ cấu (%) Định mức hỗ trợ (VNĐ/người/tháng) Thời gian hỗ trợ
1 Người có công với cách mạng 1 0,04% 500.000 3 tháng (chi trả 1 lần)
2 Đối tượng Bảo trợ xã hội 78 2,87% 500.000 3 tháng (chi trả 1 lần)
3 Người thuộc hộ nghèo 1.990 73,22% 250.000 3 tháng (chi trả 1 lần)
4 Người thuộc hộ cận nghèo 649 23,88% 250.000 3 tháng (chi trả 1 lần)
Tổng cộng 2.718 100,00%

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo UBND xã Cổ Linh (2020)

Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của người dân

Dữ liệu khảo sát sơ cấp ($n = 40$) phản ánh sự phân hóa rõ rệt giữa hai khu vực địa hình:

Mức độ đánh giá Bản Cảm ($n = 20$) Khuổi Trà ($n = 20$) Toàn xã ($n = 40$)
Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Rất hài lòng 4 20,00% 4 20,00% 8 20,00%
Hài lòng 13 65,00% 9 45,00% 22 55,00%
Trung bình 2 10,00% 6 30,00% 8 20,00%
Chưa hài lòng 1 5,00% 1 5,00% 2 5,00%
Tổng cộng 20 100,00% 20 100,00% 40 100,00%

Nguồn: Kết quả điều tra thực địa của tác giả (2020)

Kết quả đạt được

  1. Tỷ lệ đồng thuận cao: Tỷ lệ hài lòng chung (Rất hài lòng + Hài lòng) đạt 75,00% trên toàn địa bàn khảo sát. Riêng tại Bản Cảm (vùng thấp, giao thông thuận lợi), tỷ lệ này đạt tới 85,00%.
  2. Xác định các yếu tố cản trở: Tại Khuổi Trà (vùng cao, độ dốc lớn), tỷ lệ đánh giá "Trung bình" chiếm tới 30,00% (cao gấp 3 lần Bản Cảm). Nguyên nhân xuất phát từ khoảng cách di chuyển đến trụ sở UBND xã xa, chi phí cơ hội ngày công cao và đường sá hiểm trở trong mùa mưa.
  3. Hiệu quả thực thi đợt 1: Hoàn thành giải ngân 100% cho 2.718 người đúng tiến độ trước ngày 15/05/2020, không phát sinh đơn thư khiếu nại hoặc hiện tượng trục lợi chính sách.

Đổi mới và đóng góp

  • Hệ thống hóa khung đánh giá chính sách vùng dân tộc thiểu số: Nghiên cứu đã chuyển hóa mô hình lý thuyết kinh tế quản trị (SERVPERF, Gronroos) vào bối cảnh xã hội đặc thù của miền núi phía Bắc, cung cấp bộ chỉ tiêu đánh giá định lượng cho dịch vụ an sinh khẩn cấp.
  • Phát hiện tương quan giữa biến địa hình và mức độ hài lòng: Chứng minh sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa vị trí địa lý của thôn bản đối với điểm cảm nhận chất lượng dịch vụ công (chênh lệch mức độ thỏa mãn giữa vùng thấp và vùng cao lên tới 20%).
  • Cải tiến quy trình đối soát dữ liệu: Đề xuất mô hình phối hợp 3 bên (Cán bộ Văn hóa Xã hội - Trưởng thôn/Bản - Đại diện Mặt trận Tổ quốc) giúp giảm 30% thời gian rà soát danh sách so với quy trình hành chính đơn tuyến thông thường.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế (Real-world Use Cases)

Mô hình rà soát và đánh giá mức độ hài lòng có thể áp dụng trực tiếp cho việc thực hiện các gói hỗ trợ khẩn cấp sau thiên tai, lũ quét, dịch bệnh hoặc các chương trình mục tiêu quốc gia (Chương trình 135, Chương trình 30a, Xây dựng Nông thôn mới) tại 100% các xã vùng sâu, vùng xa.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                  QUY TRÌNH CHI TRẢ AN SINH TẬN CƠ SỞ ĐỀ XUẤT                  |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| BƯỚC 1: Lập danh sách phân tầng theo thôn/bản (Công chức VHXH + Trưởng thôn) |
|                                       |                                       |
|                                       v                                       |
| BƯỚC 2: Niêm yết công khai tại Nhà văn hóa thôn và phát thanh đa ngữ (Dao/Mông)|
|                                       |                                       |
|                                       v                                       |
| BƯỚC 3: Tổ chức điểm chi trả lưu động tại cụm thôn vùng cao (Giảm cự ly đi lại)|
|                                       |                                       |
|                                       v                                       |
| BƯỚC 4: Khảo sát nhanh mức độ hài lòng và tiếp nhận phản hồi tại chỗ          |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Lộ trình giải pháp nâng cao chất lượng thực thi

  • Ngắn hạn (1-3 tháng): Đơn giản hóa thủ tục xác nhận cho nhóm lao động tự do không có hợp đồng lao động; tổ chức các tổ chi trả lưu động tại cụm thôn vùng cao để giảm áp lực đi lại cho người dân.
  • Trung hạn (6-12 tháng): Đào tạo kỹ năng giao tiếp công vụ và tiếng dân tộc bản địa (tiếng Mông, Dao) cho đội ngũ công chức cấp xã; trang bị hệ thống máy tính kết nối mạng tại bộ phận một cửa.
  • Dài hạn (1-3 năm): Đồng bộ hóa dữ liệu dân cư với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, tích hợp chi trả qua tài khoản an sinh xã hội hoặc điểm giao dịch bưu điện/viễn thông cơ sở.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế nghiên cứu

  • Quy mô mẫu điều tra: Do hạn chế về kinh phí và điều kiện địa hình đi lại trong mùa mưa bão, nghiên cứu mới thực hiện chọn mẫu $n = 40$ tại 2 thôn đại diện, chưa thể bao phủ toàn bộ 12 thôn bản của xã Cổ Linh.
  • Phạm vi chính sách: Tập trung chủ yếu vào nhóm đối tượng đợt 1 (người có công, bảo trợ xã hội, hộ nghèo, cận nghèo); nhóm đối tượng đợt 2 (lao động tự do, hộ kinh doanh) chưa có nhiều dữ liệu do quá trình thẩm định hồ sơ còn chậm.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Mở rộng quy mô mẫu lên $n \ge 200$, áp dụng mô hình hồi quy đa biến (Multivariate Linear Regression) hoặc mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để lượng hóa trọng số chính xác của từng nhân tố tác động đến sự hài lòng.
  • Xây dựng hệ thống phần mềm quản lý và giám sát chi trả an sinh xã hội trực tuyến cấp xã, hỗ trợ định vị tọa độ hộ gia đình và lưu trữ lịch sử thụ hưởng chính sách.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên và Học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp / Quản lý công: Tiếp cận một nghiên cứu thực nghiệm điển hình về đánh giá chính sách an sinh xã hội tại địa bàn dân tộc thiểu số với đầy đủ công cụ lý thuyết và dữ liệu thực tế.
  • Cán bộ quản lý Nhà nước và Chính quyền địa phương: Sở Lao động - Thương binh & Xã hội, UBND huyện Pác Nặm và UBND cấp xã có thêm căn cứ thực tiễn để tối ưu hóa quy trình rà soát, giảm thiểu chi phí hành chính và nâng cao chỉ số cải cách hành chính (PAR Index).
  • Cộng đồng người dân sở tại: Quyền lợi an sinh được đảm bảo công khai, minh bạch, giảm thời gian và chi phí chờ đợi khi thực hiện thủ tục nhận hỗ trợ.
  • Các nhà nghiên cứu chính sách: Cung cấp nguồn số liệu thực chứng phục vụ nghiên cứu so sánh về hiệu quả của các gói kích thích kinh tế và bảo trợ xã hội trong bối cảnh khủng hoảng y tế công cộng.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện kỹ thuật và nhân lực để triển khai quy trình đánh giá sự hài lòng cấp xã là gì?

Cần trang bị tối thiểu 02 máy tính văn phòng cấu hình cơ bản (RAM $\ge$ 4GB, cài đặt Microsoft Excel 2016 trở lên hoặc phần mềm thống kê mã nguồn mở R/Python), kết nối Internet băng thông rộng tại UBND xã và đội ngũ 3-5 cán bộ, trưởng thôn được tập huấn kỹ năng điều tra bảng hỏi chuẩn hóa.

2. Dung lượng mẫu 40 người có đảm bảo độ tin cậy khoa học cho toàn địa bàn không?

Mẫu $n = 40$ được chọn theo phương pháp phân tầng đại diện cho hai thái cực địa hình và điều kiện kinh tế của xã Cổ Linh (Bản Cảm - vùng thấp, giao thông thuận lợi; Khuổi Trà - vùng cao, đặc biệt khó khăn). Mặc dù dung lượng mẫu phù hợp cho nghiên cứu định tính và thống kê mô tả chuyên sâu cấp cơ sở, việc nhân rộng chính sách trên quy mô toàn huyện nên mở rộng dung lượng mẫu $n \ge 150 - 200$.

3. Làm thế nào để giải quyết rào cản bất đồng ngôn ngữ khi khảo sát đồng bào dân tộc thiểu số?

Quy trình khảo sát bắt buộc phải có sự tham gia của Trưởng thôn hoặc người có uy tín trong cộng đồng bản địa (người Mông, Dao) đóng vai trò điều phối viên và phiên dịch viên ngôn ngữ, chuyển thể các khái niệm hành chính phức tạp thành ngôn ngữ đời sống dễ hiểu.

4. Tại sao tỷ lệ không hài lòng (5%) vẫn xuất hiện dù người dân được nhận tiền mặt trực tiếp?

Nguyên nhân chủ yếu do sự chênh lệch quy mô nhân khẩu giữa các hộ gia đình (mức hỗ trợ hộ nghèo tính theo nhân khẩu 250.000 đ/người/tháng, trong khi một số hộ có hoàn cảnh đặc biệt mong muốn mức hỗ trợ theo suất hộ cố định) và thời gian chờ đợi di chuyển đến điểm tập trung trong điều kiện thời tiết không thuận lợi.

5. Chi phí ước tính để vận hành một đợt khảo sát an sinh xã hội cấp cơ sở là bao nhiêu?

Chi phí vận hành cho một đợt khảo sát quy mô 40–100 hộ tại cấp xã dao động từ 3.000.000 đến 5.000.000 VNĐ (bao gồm in ấn biểu mẫu, bồi dưỡng điều tra viên địa phương và tổng hợp dữ liệu), mang lại lợi ích xã hội lớn trong việc ngăn chặn sai sót giải ngân và nâng cao niềm tin công dân.


Kết luận

Đề tài khóa luận "Đánh giá sự hài lòng của người dân về việc thực hiện Nghị quyết 42/NQ-CP về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 trên địa bàn xã Cổ Linh, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn" của tác giả Lường Văn Khuyến đã cung cấp bức tranh toàn diện, chân thực về hiệu quả thực thi chính sách an sinh xã hội khẩn cấp tại một trong những địa bàn khó khăn nhất của cả nước. Kết quả nghiên cứu khẳng định tính đúng đắn, nhân văn của Nghị quyết 42/NQ-CP với tỷ lệ hài lòng đạt 75,00%, đồng thời chỉ rõ những rào cản cốt lõi về địa hình chia cắt, giao tiếp hành chính và trình độ dân trí ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cung cấp dịch vụ công. Các giải pháp đề xuất về nâng cao năng lực cán bộ, đổi mới phương thức truyền thông đa ngữ và tổ chức điểm chi trả lưu động có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc hoàn thiện thể chế an sinh xã hội và phát triển nông thôn bền vững.