Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đại dịch Covid-19 bùng phát từ cuối năm 2019 và nhanh chóng lan rộng ra toàn cầu đầu năm 2020, gây ra những cú sốc nghiêm trọng đối với nền kinh tế và đời sống xã hội. Tại Việt Nam, dịch bệnh khiến nhiều hoạt động kinh tế bị đình trệ, các doanh nghiệp và hợp tác xã phải thu hẹp quy mô hoặc tạm dừng sản xuất, dẫn tới tình trạng thất nghiệp và suy giảm thu nhập diện rộng của người lao động. Trước bối cảnh đó, nhằm bảo đảm an sinh xã hội, thực hiện nhất quán chủ trương bảo vệ cuộc sống của nhân dân và tinh thần tương thân tương ái của dân tộc, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09/04/2020 về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19.
Cổ Linh là một xã vùng sâu, vùng xa nằm ở phía Tây - Nam của huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn, với hoạt động kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông - lâm nghiệp và thuộc diện xã đặc biệt khó khăn. Mặc dù địa phương đã nhanh chóng triển khai việc chi trả chính sách an sinh xã hội theo Nghị quyết 42/NQ-CP, quá trình thực hiện gặp phải nhiều khó khăn đặc thù: sự chênh lệch số nhân khẩu giữa các hộ gia đình dẫn đến những băn khoăn về tính công bằng, công tác rà soát đối tượng gặp áp lực thời gian lớn, điều kiện địa hình đi lại trắc trở và trình độ nhận thức của người dân không đồng đều. Nhằm nhận diện thực trạng và đánh giá khách quan cảm nhận của người dân, tác giả Lường Văn Khuyến đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam với đề tài: "Đánh giá sự hài lòng của người dân về việc thực hiện Nghị quyết 42/NQ-CP về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-2019 trên địa bàn xã Cổ Linh huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn".
Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá mức độ hài lòng của người dân về việc thực hiện Nghị quyết 42/NQ-CP trên địa bàn xã Cổ Linh, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của người dân đối với việc thực thi chính sách an sinh xã hội tại địa phương.
Khóa luận xác định 4 mục tiêu cụ thể:
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của người dân đối với việc thực hiện Nghị quyết 42/NQ-CP về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19.
- Đánh giá thực trạng sự hài lòng của người dân đối với việc thực hiện Nghị quyết 42/NQ-CP trên địa bàn xã Cổ Linh, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân về việc thực hiện Nghị quyết 42/NQ-CP trên địa bàn xã.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của người dân đối với việc thực hiện Nghị quyết 42/NQ-CP trên địa bàn xã Cổ Linh, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là sự hài lòng của người dân đối với việc thực hiện Nghị quyết 42/NQ-CP về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn trên địa bàn xã Cổ Linh, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn; phạm vi nội dung tập trung vào đánh giá mức độ hài lòng, phân tích các yếu tố tác động và đề xuất giải pháp cải thiện; phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2019 - 2020. Khóa luận vận hành nhằm giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
- Thực trạng thực hiện Nghị quyết 42/NQ-CP trên địa bàn xã Cổ Linh, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn diễn ra như thế nào và đâu là những tồn tại cần phải khắc phục?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến việc thực hiện nghị quyết và sự hài lòng của người dân?
- Cần những giải pháp gì để nâng cao hiệu quả thực hiện nghị quyết, đáp ứng nguyện vọng của người dân?
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống lý thuyết về sự thỏa mãn và chất lượng dịch vụ. Về mặt khái niệm, tác giả tổng thuật định nghĩa sự hài lòng khách hàng từ Zeithaml & Bitner (2000), Tse & Wilton (1988), Oliver, Brown (dẫn theo Phạm Thị Liên, 2016) và Philip Kotler (2003). Trong đó, Kotler phân tách 3 cấp độ cảm nhận: không hài lòng (nhận thức nhỏ hơn kỳ vọng), hài lòng (nhận thức bằng kỳ vọng) và rất hài lòng (nhận thức vượt kỳ vọng). Áp dụng vào khu vực công, tác giả dẫn quan điểm của Tony Bovaird và Elike Loffler (1996) nhấn mạnh quản trị công chất lượng cao phải gắn kết sự hài lòng với tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và đối thoại dân chủ.
Khóa luận hệ thống hóa 7 mô hình chất lượng dịch vụ kinh điển:
- Mô hình chất lượng kỹ thuật/chức năng của Gronroos (1984);
- Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ và thang đo SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988);
- Mô hình tổng hợp chất lượng dịch vụ của Brogowicz và cộng sự (1990);
- Mô hình đánh giá dựa trên kết quả thực hiện SERVPERF của Cronin và Taylor (1992);
- Mô hình chất lượng dịch vụ bán lẻ và giá trị nhận thức của Sweeney và cộng sự (1997);
- Mô hình tiền đề và trung gian của Dabholkar và cộng sự (2000);
- Mô hình chất lượng dịch vụ ngân hàng trực tuyến của Broderick và Vachirapornpuk (2002).
Khung pháp lý triển khai tại địa phương gồm: Nghị quyết số 42/NQ-CP của Chính phủ; Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; các văn bản chỉ đạo của tỉnh Bắc Kạn như Quyết định 742/QĐ-UBND, Quyết định 767/QĐ-UBND, Quyết định 771/QĐ-UBND, Quyết định 772/QĐ-UBND, Công văn 2380/UBND-VXVN, Kế hoạch số 239/KH-UBND ngày 08/5/2020 của UBND tỉnh Bắc Kạn và Kế hoạch số 83/KH-UBND ngày 19/5/2020 của UBND huyện Pác Nặm.
Về mặt phương pháp luận, khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu thực tiễn xã hội học kết hợp thống kê mô tả. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ sách, giáo trình, niên giám thống kê, báo cáo định kỳ năm 2019 của UBND xã Cổ Linh và báo cáo chỉ đạo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Kạn. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi thiết kế sẵn trên cỡ mẫu 40 người dân được thụ hưởng chính sách tại 2 thôn (Bản Cảm: 20 mẫu; Khuổi Trà: 20 mẫu) và phỏng vấn 4 cán bộ phụ trách công tác hỗ trợ tại xã Cổ Linh. Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin sử dụng phần mềm Microsoft Excel để làm sạch phiếu điều tra, tính toán các chỉ tiêu thống kê mô tả (số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân) và áp dụng phương pháp so sánh đối chiếu giữa các địa bàn để rút ra nhận định. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu xoay quanh: đối tượng được hỗ trợ, số tiền hỗ trợ, thời gian giải quyết hồ sơ và mức độ hài lòng của người dân.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Đặt vấn đề và tính cấp thiết của đề tài
Phần này làm rõ căn cứ thực tiễn và tính cấp bách của đề tài trong bối cảnh suy thoái việc làm do dịch bệnh Covid-19 đầu năm 2020. Tác giả luận giải việc Đảng và Nhà nước ban hành gói hỗ trợ an sinh xã hội thông qua Nghị quyết 42/NQ-CP là hành động thiết thực nhằm chia sẻ khó khăn với người dân nghèo. Tại xã Cổ Linh - địa bàn miền núi đặc biệt khó khăn của huyện Pác Nặm, việc tổ chức hỗ trợ đối mặt với nhiều rào cản về cơ sở hạ tầng, sự khác biệt về số nhân khẩu giữa các hộ gia đình và yêu cầu bảo đảm tính minh bạch trong việc xác định đối tượng. Toàn bộ mục tiêu, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian (2019 - 2020) và hệ thống 3 câu hỏi nghiên cứu được xác lập hoàn chỉnh để định hướng cho các phần tiếp theo.
Phần II: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Nội dung phần này phân tích sâu sắc các khái niệm lý luận về sự hài lòng của công dân đối với dịch vụ hành chính công, nhấn mạnh sự so sánh giữa lợi ích thực tế nhận được và kỳ vọng tâm lý của người dân. Tác giả tổng thuật 7 mô hình chất lượng dịch vụ trong y văn quản trị kinh doanh và quản lý công, đồng thời phân tích nội dung đánh giá sự hài lòng về đối tượng thụ hưởng, thủ tục hành chính, mức tiền hỗ trợ và thời gian chờ đợi tiếp nhận hồ sơ. Các yếu tố ảnh hưởng được xác lập trên lý thuyết gồm: năng lực, kỹ năng giao tiếp và thái độ của cán bộ công chức; cơ chế thanh tra, giám sát; cùng trình độ hiểu biết chính sách của người dân.
Ở góc độ thực tiễn, phần này khái quát tình hình bùng phát dịch bệnh toàn cầu và việc triển khai gói an sinh 62.000 tỷ đồng của Chính phủ (với gần 16 triệu đối tượng được phê duyệt, kinh phí trên 17,5 nghìn tỷ đồng tính đến tháng 8/2020). Tác giả so sánh kết quả thực thi tại thành phố Đà Nẵng (giai đoạn 1 chi trả cho 130.448 người với 138,2 tỷ đồng) và tỉnh Bắc Kạn (chi trả cho 110.813 người với kinh phí hơn 91,3 tỷ đồng). Qua đó, khóa luận đúc kết các bài học kinh nghiệm về việc đẩy nhanh tiến độ hỗ trợ các nhóm đối tượng ngoài bảo trợ (lao động tự do, lao động bị hoãn hợp đồng), tăng cường công tác hướng dẫn thủ tục và nâng cao trách nhiệm giải trình của cán bộ cơ sở.
Phần III: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Chương này trình bày toàn diện điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Cổ Linh. Nằm cách trung tâm huyện Pác Nặm 15 km, xã có địa hình miền núi phức tạp, độ dốc lớn từ 400 đến 1.200m so với mực nước biển, thường xuyên chịu thiên tai lũ quét, sạt lở vào mùa mưa (tháng 5 - 9) và rét đậm rét hại vào mùa khô (tháng 10 - 4). Lượng mưa trung bình năm đạt 1.300 - 1.500 mm, nhưng có tới 90% lượng mưa tập trung trong 4 tháng (tháng 4 - 7). Về kinh tế, xã duy trì diện tích trồng lúa 150 ha (năng suất 55 - 57 tạ/ha), ngô 312 ha (năm 2019), đàn lợn 3.130 con, đàn trâu bò ngựa 1.569 con, trồng mới 32 ha rừng và thu ngân sách năm 2019 đạt 70,162 triệu đồng.
Về xã hội, toàn xã có 12 thôn (7 thôn vùng cao, 5 thôn vùng thấp) với 868 hộ, 4.213 nhân khẩu thuộc 4 dân tộc: Tày, Nùng, Mông, Dao. Xã có tỷ lệ nghèo cao: 436 hộ nghèo (50,23%) và 137 hộ cận nghèo (15,78%), tổng cộng chiếm 66,01% số hộ toàn xã. Trong xây dựng nông thôn mới, xã mới đạt 8/19 tiêu chí, còn 11 tiêu chí chưa đạt. Địa bàn nhận nguồn vốn hỗ trợ từ Chương trình 30a (1,5 tỷ đồng: trâu bò sinh sản, đào Lủng Phặc, lợn bản địa), Chương trình 135 (545 triệu đồng) và Dự án CSSP (dự án trồng gừng 1,2 ha tại Bản Cảm). Đồng thời, chương này mô tả chi tiết phương pháp nghiên cứu: thu thập dữ liệu thứ cấp từ văn bản, điều tra sơ cấp 40 mẫu người dân tại Bản Cảm và Khuổi Trà, phỏng vấn 4 cán bộ chuyên môn và xử lý số liệu bằng phần mềm Excel theo phương pháp thống kê mô tả, so sánh.
Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Phần này tập trung phân tích thực trạng triển khai và đo lường sự hài lòng của người dân tại xã Cổ Linh. Trong đợt 1, xã đã tiến hành rà soát và thực hiện chi trả hỗ trợ cho 2.718 đối tượng thuộc 4 nhóm được cấp có thẩm quyền phê duyệt:
- Người có công với cách mạng: 1 người (0,04%);
- Đối tượng bảo trợ xã hội: 78 người (2,87%);
- Hộ nghèo: 1.990 người (73,22%);
- Hộ cận nghèo: 649 người (23,88%).
Sang đợt 2 (tính đến ngày 13/7/2020 theo Kế hoạch 83/KH-UBND của huyện Pác Nặm), xã Cổ Linh chỉ ghi nhận 01 hộ kinh doanh cá thể có doanh thu thuế dưới 100 triệu đồng/năm được đề nghị thẩm định; các nhóm lao động tạm hoãn hợp đồng, người sử dụng lao động vay vốn trả lương, lao động chấm dứt hợp đồng và lao động tự do không phát sinh hồ sơ nào.
Về mức độ hài lòng, kết quả điều tra 40 hộ dân cho thấy tỷ lệ hài lòng và rất hài lòng chiếm ưu thế, tuy nhiên vẫn có sự phân hóa giữa các thôn:
- Tại thôn Bản Cảm: 20,00% rất hài lòng, 65,00% hài lòng, 10,00% trung bình và 5,00% chưa hài lòng.
- Tại thôn Khuổi Trà: 20,00% rất hài lòng, 45,00% hài lòng, 30,00% trung bình và 5,00% chưa hài lòng.
Tác giả chỉ ra 3 nhóm yếu tố tác động chính đến sự hài lòng: (1) Yếu tố địa hình đồi núi dốc và chia cắt mạnh gây khó khăn cho việc đi lại chi trả tiền và tiếp nhận đơn thư; (2) Yếu tố giao tiếp của đội ngũ cán bộ công chức cơ sở trong việc giải thích chính sách; (3) Trình độ học vấn và nhận thức của đồng bào dân tộc thiểu số còn hạn chế, dẫn đến việc chưa hiểu rõ quy định hỗ trợ tính theo nhân khẩu hay theo hộ. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm: hoàn thiện cơ chế chính sách, nâng cao chất lượng cán bộ công chức xã và đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao hiểu biết cho người dân.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp cụ thể số liệu triển khai chính sách và mức độ hài lòng của người dân tại xã Cổ Linh qua các bảng số liệu sau:
| STT |
Nhóm đối tượng thụ hưởng đợt 1 |
Số người |
Tỷ lệ (%) |
Mức hỗ trợ quy định |
| 1 |
Người có công với cách mạng |
1 |
0,04 |
500.000 đồng/người/tháng (chi trả 3 tháng = 1.500.000 đ) |
| 2 |
Đối tượng bảo trợ xã hội |
78 |
2,87 |
500.000 đồng/người/tháng (chi trả 3 tháng = 1.500.000 đ) |
| 3 |
Hộ nghèo |
1.990 |
73,22 |
250.000 đồng/người/tháng (chi trả 3 tháng = 750.000 đ) |
| 4 |
Hộ cận nghèo |
649 |
23,88 |
250.000 đồng/người/tháng (chi trả 3 tháng = 750.000 đ) |
| Tổng |
Toàn bộ đối tượng đợt 1 |
2.718 |
100,00 |
Chi trả gộp 1 lần cho cả 3 tháng (tháng 4 - 6/2020) |
| STT |
Mức độ hài lòng |
Bản Cảm (n=20) |
Tỷ lệ (%) |
Khuổi Trà (n=20) |
Tỷ lệ (%) |
Tổng số (n=40) |
Tỷ lệ chung (%) |
| 1 |
Rất hài lòng |
4 |
20,00 |
4 |
20,00 |
8 |
20,00 |
| 2 |
Hài lòng |
13 |
65,00 |
9 |
45,00 |
22 |
55,00 |
| 3 |
Trung bình |
2 |
10,00 |
6 |
30,00 |
8 |
20,00 |
| 4 |
Chưa hài lòng |
1 |
5,00 |
1 |
5,00 |
2 |
5,00 |
Kết quả nghiên cứu khẳng định chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết 42/NQ-CP đã bao phủ đúng và kịp thời tới các đối tượng yếu thế tại địa bàn, với nhóm hộ nghèo và cận nghèo chiếm tới 97,10% tổng số đối tượng thụ hưởng. Tỷ lệ người dân đánh giá từ hài lòng trở lên đạt 85,00% ở Bản Cảm và 65,00% ở Khuổi Trà, phản ánh sự ghi nhận cao đối với nỗ lực khắc phục khó khăn của chính quyền địa phương và cán bộ ngành Lao động - Thương binh và Xã hội (làm việc xuyên các ngày nghỉ lễ 30/4 và 01/5 để lập danh sách).
Các giải pháp cụ thể do tác giả đề xuất bao gồm:
- Về cơ chế, chính sách: Nhà nước cần nghiên cứu cơ chế hỗ trợ linh hoạt, tính toán đến quy mô nhân khẩu thực tế trong từng hộ gia đình nhằm bảo đảm sự công bằng, tránh tâm lý so bì giữa các hộ có quy mô nhân khẩu khác nhau; hoàn thiện quy trình thẩm định cho các đối tượng kinh doanh nhỏ lẻ.
- Về chất lượng cán bộ công chức: Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý an sinh xã hội cho cán bộ xã Cổ Linh; rèn luyện kỹ năng lắng nghe, nhẫn nại, hòa nhã và phong cách giao tiếp hành chính thân thiện để giải quyết thấu đáo các khiếu nại, phản ánh của đồng bào.
- Về công tác thông tin và nhận thức: Nâng cao năng lực tuyên truyền thông qua hệ thống loa truyền thanh xã và các buổi họp thôn; sử dụng tiếng dân tộc thiểu số (Tày, Nùng, Mông, Dao) để phổ biến rõ tiêu chí, định mức và đối tượng được hưởng hỗ trợ, giúp người dân nắm vững quyền lợi và xóa bỏ tư tưởng ỷ lại.
- Về giám sát: Phát huy tối đa vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tại thôn bản để bảo đảm việc chi trả diễn ra công khai, minh bạch, tránh lợi dụng chính sách.
Về mặt đóng góp, đề tài cung cấp hệ thống dữ liệu thực tế về kết quả thực thi một chính sách an sinh xã hội khẩn cấp ở cấp cơ sở tại một xã vùng cao đặc biệt khó khăn; làm rõ sự tác động của các yếu tố địa lý, rào cản thông tin và giao tiếp công vụ đến mức độ hài lòng của công dân miền núi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi và thời điểm nghiên cứu:
- Quy mô mẫu điều tra sơ cấp còn hạn chế (40 người dân thuộc 2/12 thôn và 4 cán bộ xã), chưa đại diện đầy đủ cho toàn bộ cộng đồng dân cư thuộc 12 thôn bản (đặc biệt là sự khác biệt giữa 7 thôn vùng cao và 5 thôn vùng thấp).
- Thời điểm nghiên cứu kết thúc vào tháng 7/2020, do đó số liệu đợt 2 mới chỉ dừng lại ở bước rà soát, thẩm định ban đầu (ghi nhận 01 hộ kinh doanh) và chưa có dữ liệu hoàn tất chi trả của đợt 2 để đánh giá trọn vẹn toàn bộ chu kỳ chính sách.
- Phương pháp phân tích dữ liệu chủ yếu dựa trên thống kê mô tả tần số và tỷ lệ phần trăm, chưa ứng dụng các mô hình hồi quy kinh tế lượng đa biến để lượng hóa chính xác mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ số hài lòng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn bộ các thôn trên địa bàn xã với dung lượng mẫu lớn hơn; tiếp tục theo dõi, đánh giá kết quả nghiệm thu của các đợt hỗ trợ bổ sung; và ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính hoặc thang đo SERVPERF để đo lường định lượng các trọng số chất lượng dịch vụ hành chính công.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản trị công, Phát triển nông thôn và Chính sách xã hội khi tìm hiểu phương pháp đánh giá chính sách an sinh xã hội tại địa bàn nông thôn, miền núi.
- Cán bộ quản lý nhà nước, công chức Lao động - Thương binh và Xã hội cấp xã, huyện tại các địa phương vùng sâu, vùng xa có điều kiện tự nhiên và kinh tế tương đồng với huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn.
- Các nhà nghiên cứu quan tâm đến việc vận dụng các mô hình chất lượng dịch vụ (Gronroos, Parasuraman, Cronin & Taylor) vào khu vực dịch vụ hành chính công tại Việt Nam.
Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là Phần II (hệ thống hóa 7 mô hình chất lượng dịch vụ) và Phần IV (bảng số liệu phân loại đối tượng đợt 1 và phân tích các yếu tố đặc thù vùng cao tác động đến tâm lý người dân).
Câu hỏi thường gặp
1. Kết quả chi trả trợ cấp đợt 1 theo Nghị quyết 42/NQ-CP tại xã Cổ Linh đạt số lượng bao nhiêu và tập trung vào những đối tượng nào?
Trong đợt 1, xã Cổ Linh đã hoàn thành chi trả cho 2.718 người, bao gồm 1 người có công với cách mạng (chiếm 0,04%), 78 đối tượng bảo trợ xã hội (chiếm 2,87%), 1.990 người thuộc hộ nghèo (chiếm 73,22%) và 649 người thuộc hộ cận nghèo (chiếm 23,88%). Tổng số người thuộc hộ nghèo và cận nghèo chiếm tới 97,10% danh sách thụ hưởng đợt 1.
2. Mức độ hài lòng của người dân tại hai thôn Bản Cảm và Khuổi Trà có sự khác biệt như thế nào?
Tỷ lệ người dân đánh giá rất hài lòng ở cả 2 thôn bằng nhau (đều đạt 20,00%) và tỷ lệ chưa hài lòng đều là 5,00%. Tuy nhiên, mức độ hài lòng tại thôn Bản Cảm cao hơn rõ rệt với 65,00% (so với 45,00% ở Khuổi Trà), trong khi tỷ lệ đánh giá mức trung bình tại Khuổi Trà lên tới 30,00% (so với 10,00% ở Bản Cảm), phản ánh những khó khăn lớn hơn về địa hình và khả năng tiếp cận thông tin tại Khuổi Trà.
3. Vì sao kết quả rà soát hỗ trợ đợt 2 (tính đến ngày 13/7/2020) tại xã Cổ Linh lại có rất ít hồ sơ?
Do đặc thù cơ cấu kinh tế của xã Cổ Linh chủ yếu là tự cấp tự túc về nông - lâm nghiệp, trên địa bàn gần như không có doanh nghiệp sử dụng lao động hợp đồng hay người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Toàn xã chỉ rà soát được 01 hộ kinh doanh cá thể có đăng ký thuế dưới 100 triệu đồng/năm (kinh doanh nước giải khát, rượu bia, phân bón và tạp hóa) đủ điều kiện lập hồ sơ đề nghị cơ quan thuế thẩm định; các nhóm lao động tạm hoãn hợp đồng hoặc vay vốn trả lương đều không phát sinh.
4. Khóa luận chỉ ra những yếu tố khách quan và chủ quan nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân?
Khóa luận xác định 3 yếu tố cốt lõi: yếu tố địa hình đồi núi dốc, chia cắt mạnh gây cản trở việc đi lại chi trả và xác minh; yếu tố năng lực, kỹ năng giao tiếp và sự giải thích của cán bộ công chức xã trong điều kiện làm việc áp lực cao; và yếu tố trình độ học vấn, khả năng tiếp cận tiếng phổ thông của đồng bào dân tộc thiểu số tại địa bàn.
5. Tác giả đề xuất giải pháp gì về mặt cơ chế để bảo đảm tính công bằng trong việc hỗ trợ?
Tác giả kiến nghị cấp có thẩm quyền cần nghiên cứu điều chỉnh chính sách theo hướng cân đối định mức hỗ trợ dựa trên số lượng nhân khẩu cụ thể trong từng hộ gia đình thay vì áp dụng mức bình quân đơn thuần, nhằm tránh sự chênh lệch và so bì về mức thụ hưởng thực tế giữa các hộ nghèo có quy mô thành viên khác nhau.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lường Văn Khuyến đã phản ánh chân thực quá trình thực thi Nghị quyết số 42/NQ-CP tại xã Cổ Linh, một địa bàn vùng cao đặc biệt khó khăn thuộc huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn. Nghiên cứu chỉ ra rằng chính sách an sinh xã hội khẩn cấp đã bao phủ kịp thời tới 2.718 đối tượng yếu thế trong đợt 1, nhận được sự hài lòng của đa số người dân được khảo sát. Đồng thời, công trình nhận diện rõ các rào cản về địa hình, cơ cấu kinh tế thuần nông và trình độ nhận thức của đồng bào thiểu số, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực về cơ chế chi trả, đào tạo cán bộ và phương thức truyền thông chính sách tại khu vực miền núi.