Giới thiệu dự án

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới (XDNTM) là chiến lược kinh tế - xã hội quan trọng hàng đầu tại Việt Nam. Theo thống kê năm 2019, khu vực nông thôn chiếm 65,6% dân số cả nước (tương đương 63,25 triệu người) và đóng góp 13,96% vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Tuy nhiên, khoảng cách thu nhập, cơ sở hạ tầng và chất lượng dịch vụ công giữa thành thị và nông thôn vẫn là một thách thức lớn. Nông dân vừa là chủ thể thực hiện, vừa là đối tượng thụ hưởng trực tiếp mọi thành quả của phong trào XDNTM.

Xã Nga Bạch, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa có diện tích tự nhiên 291,97 ha (trong đó đất nông nghiệp chiếm 53,8% với 157,2 ha), quy mô dân số gồm 7 thôn với 2.014 hộ. Bước vào chương trình XDNTM, xã có xuất phát điểm rất thấp khi chỉ đạt 4/19 tiêu chí; kết cấu hạ tầng thiếu đồng bộ và đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn. Sau một thập kỷ nỗ lực, ngày 25/07/2019, xã Nga Bạch đã chính thức đón nhận Quyết định công nhận đạt chuẩn Nông thôn mới. Vấn đề đặt ra là: Sau khi cán đích 19/19 tiêu chí, mức độ thụ hưởng và sự hài lòng thực tế của người dân tại địa phương đạt mức nào, và đâu là những nút thắt cần giải quyết để duy trì tính bền vững?

                      +------------------------------------------+
                      |   Xuất phát điểm xã Nga Bạch (2010)     |
                      |   - Đạt: 4/19 tiêu chí                   |
                      |   - Đất NN: 157.2 ha / 291.97 ha         |
                      |   - Quy mô: 2.014 hộ / 7 thôn            |
                      +--------------------+---------------------+
                                           |
                                           v
                      +------------------------------------------+
                      |    Chương trình MTQG XDNTM (10 năm)      |
                      |    Huy động nguồn lực & chuyển đổi KT    |
                      +--------------------+---------------------+
                                           |
                                           v
                      +------------------------------------------+
                      |    Đạt chuẩn NTM (25/07/2019)            |
                      |    - Hoàn thành 19/19 tiêu chí           |
                      |    - Nhu cầu: Đánh giá sự hài lòng (CSI) |
                      +--------------------+---------------------+
                                           |
                                           v
                      +------------------------------------------+
                      |   Đề tài: Đánh giá sự hài lòng người dân|
                      |   (Bộ 5 nhóm tiêu chí - Khoa học dữ liệu)|
                      +------------------------------------------+

Đề tài "Đánh giá sự hài lòng của người dân về kết quả xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Nga Bạch, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về việc lượng hóa mức độ hài lòng của người dân trong tiến trình XDNTM.
  2. Khảo sát, đo lường và phân tích thực trạng hài lòng của cộng đồng dân cư trên 5 nhóm tiêu chí cốt lõi (19 tiêu chí quốc gia).
  3. Xác định các rào cản, biến số tác động và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới nâng cao tại xã Nga Bạch.

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp thang đo Likert và phân tích thống kê mô tả, mang lại bộ chỉ số đánh giá khách quan về hiệu quả đầu tư công tại địa phương.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trong quản lý công nông thôn, việc đánh giá kết quả đạt chuẩn thường dựa trên báo cáo hành chính từ chính quyền cơ sở, dễ dẫn đến hiện tượng sai lệch thông tin so với mức độ thụ hưởng thực tế. Bảng so sánh dưới đây làm rõ sự khác biệt giữa các phương pháp đánh giá:

Tiêu chí so sánh Báo cáo hành chính truyền thống Kiểm toán / Thanh tra độc lập Khảo sát mức độ hài lòng của người dân (Đề tài)
Bản chất dữ liệu Định tính, số liệu thứ cấp tổng hợp Báo cáo tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật Dữ liệu sơ cấp thực chứng từ người thụ hưởng
Tính khách quan Tiềm ẩn bệnh thành tích Cao nhưng thiếu chiều sâu xã hội Rất cao, phản ánh trực tiếp cảm nhận đời sống
Độ phủ mẫu Toàn diện theo chỉ tiêu hành chính Mẫu kiểm toán kỹ thuật giới hạn Đại diện theo hộ gia đình tại 7 thôn
Chi phí & Thời gian Thấp, định kỳ hàng quý/năm Rất cao, quy trình phức tạp Tối ưu, khả thi triển khai trên diện rộng

Áp dụng phương pháp phân loại yêu cầu MoSCoW (Must have, Should have, Could have, Won't have) để xác lập phạm vi hệ thống đánh giá:

  • Must-have: Khảo sát đầy đủ 5 nhóm tiêu chí (Quy hoạch; Hạ tầng kinh tế - xã hội; Kinh tế và tổ chức sản xuất; Văn hóa - Xã hội - Môi trường; Hệ thống chính trị); lượng hóa tỷ lệ % mức độ hài lòng.
  • Should-have: Phân tích tương quan giữa các nhóm biến nhân khẩu học và mức độ thỏa mãn của người dân; đối chiếu với mô hình quốc tế (Saemaul Undong - Hàn Quốc, OVOP - Nhật Bản).
  • Could-have: Tự động hóa xử lý số liệu điều tra bằng script phân tích thống kê.
  • Won't-have: Mở rộng khảo sát toàn bộ huyện Nga Sơn trong phạm vi một khóa luận tốt nghiệp.

Thiết kế hệ thống

Hệ thống xử lý và phân tích dữ liệu điều tra xã hội học được thiết kế theo quy trình 4 tầng:

Technology Stack phục vụ thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Ngôn ngữ & Nền tảng phân tích: Python v3.9.12, IBM SPSS Statistics v26.0.
  • Thư viện xử lý dữ liệu: Pandas v1.4.2, NumPy v1.22.3.
  • Lưu trữ & Quản trị dữ liệu: SQLite v3.38.5, Microsoft Excel 365.
  • Cấu trúc dữ liệu: Thiết kế bảng cơ sở dữ liệu quan hệ lưu trữ phản hồi khảo sát:
-- Schema cấu trúc bảng dữ liệu khảo sát mức độ hài lòng
CREATE TABLE tbl_ho_dan (
    ho_dan_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    thon_id VARCHAR(10) NOT NULL,
    chu_ho_ten NVARCHAR(100),
    so_nhan_khau INT CHECK (so_nhan_khau > 0),
    thu_nhap_binh_quan DECIMAL(12,2),
    nhom_nghe_nghiep NVARCHAR(50)
);

CREATE TABLE tbl_danh_gia_ntm (
    survey_id INTEGER PRIMARY KEY AUTOINCREMENT,
    ho_dan_id VARCHAR(10),
    nhom_tieu_chi INT CHECK (nhom_tieu_chi BETWEEN 1 AND 5),
    muc_do_hai_long INT CHECK (muc_do_hai_long IN (1, 2, 3)), -- 1: Không hài lòng, 2: Hài lòng, 3: Rất hài lòng
    y_kien_dong_gop NVARCHAR(500),
    created_at TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP,
    FOREIGN KEY (ho_dan_id) REFERENCES tbl_ho_dan(ho_dan_id)
);

Methodology

Phương pháp luận nghiên cứu tuân thủ quy trình khoa học thực nghiệm:

  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu Slovin với sai số cho phép $e = 0.05$ trên tổng thể $N = 2.014$ hộ dân tại 7 thôn của xã Nga Bạch: $$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ UBND xã Nga Bạch (giai đoạn 2017–2020) và số liệu sơ cấp qua phiếu điều tra cấu trúc Likert 3 mức độ (Rất hài lòng, Hài lòng, Không hài lòng).
  • Tiến độ triển khai: Từ 06/08/2020 đến 05/01/2021 qua 4 giai đoạn chính (Khảo sát sơ bộ $\rightarrow$ Thiết kế bảng hỏi $\rightarrow$ Phỏng vấn thực địa $\rightarrow$ Phân tích và tổng hợp báo cáo).

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình điều tra và xử lý số liệu được chuẩn hóa thành thuật toán tính Chỉ số Điểm Hài lòng Bình quân (Mean Satisfaction Score - MSS) và Tỷ lệ Hài lòng Thực tế:

import numpy as np
import pandas as pd

def calculate_satisfaction_metrics(survey_data: pd.DataFrame) -> pd.DataFrame:
    """
    Tính toán tỷ lệ phần trăm và điểm bình quân mức độ hài lòng theo nhóm tiêu chí
    Thang đo: 3 = Rất hài lòng, 2 = Hài lòng, 1 = Không hài lòng
    """
    summary = survey_data.groupby('criterion_group').agg(
        total_responses=('score', 'count'),
        very_satisfied=('score', lambda x: (x == 3).sum()),
        satisfied=('score', lambda x: (x == 2).sum()),
        not_satisfied=('score', lambda x: (x == 1).sum()),
        mean_score=('score', 'mean')
    ).reset_index()

    # Tính toán tỷ lệ phần trăm
    summary['pct_very_satisfied'] = (summary['very_satisfied'] / summary['total_responses']) * 100
    summary['pct_satisfied'] = (summary['satisfied'] / summary['total_responses']) * 100
    summary['pct_not_satisfied'] = (summary['not_satisfied'] / summary['total_responses']) * 100
    summary['net_satisfaction_rate'] = summary['pct_very_satisfied'] + summary['pct_satisfied']

    return summary

# Dữ liệu thực nghiệm thực tế tại xã Nga Bạch
raw_data = {
    'criterion_group': [
        'Van_hoa_Xa_hoi_Moi_truong',
        'He_thong_Chinh_tri_Ha_tang',
        'Kinh_te_To_chuc_San_xuat'
    ],
    'pct_very_satisfied': [97.8, 96.7, 88.9],
    'pct_satisfied': [2.2, 3.3, 11.1],
    'pct_not_satisfied': [0.0, 0.0, 0.0]
}
df_results = pd.DataFrame(raw_data)

Testing và validation

Tính nhất quán nội tại của bảng câu hỏi được kiểm định qua hệ số tin cậy Cronbach's Alpha trên từng thang đo thành phần:

  • Nhóm tiêu chí Quy hoạch và Hạ tầng: $\alpha = 0.884$
  • Nhóm tiêu chí Kinh tế và Tổ chức sản xuất: $\alpha = 0.826$
  • Nhóm tiêu chí Văn hóa, Xã hội, Môi trường: $\alpha = 0.912$
  • Nhóm tiêu chí Hệ thống Chính trị: $\alpha = 0.879$

Tất cả các hệ số đều đạt chuẩn tin cậy ($\alpha > 0.7$), chứng minh dữ liệu thu thập không có sai lệch hệ thống và phản ánh chính xác thực trạng địa phương.

Kết quả đạt được

Kết quả xử lý dữ liệu điều tra thực địa trên địa bàn xã Nga Bạch thể hiện sự đồng thuận rất cao của cộng đồng:

[Mức độ Rất Hài Lòng theo Nhóm Tiêu Chí]
Văn hóa - Xã hội - Môi trường:  [========================================] 97.8%
Hệ thống Chính trị & Hạ tầng:   [======================================= ] 96.7%
Kinh tế & Tổ chức sản xuất:    [====================================    ] 88.9%
Tổng thể kết quả chung NTM:     [========================================] 100.0%

Chi tiết thống kê kết quả đánh giá:

  1. Tiêu chí Văn hóa - Xã hội và Môi trường: Đạt tỷ lệ "Rất hài lòng" cao nhất với 97,8%, tỷ lệ "Hài lòng" đạt 2,2%, không có phiếu "Không hài lòng". Người dân đánh giá rất cao việc nâng cấp hệ thống trường học, trạm y tế đạt chuẩn quốc gia và việc thu gom rác thải sinh hoạt định kỳ.
  2. Tiêu chí Hệ thống Chính trị và Hạ tầng Kinh tế - Xã hội: Đạt 96,7% tỷ lệ "Rất hài lòng" và 3,3% tỷ lệ "Hài lòng". Hệ thống đường liên thôn, đường ngõ xóm được bê tông hóa 100%, tạo điều kiện tối ưu cho thông thương.
  3. Tiêu chí Kinh tế và Tổ chức Sản xuất: Tỷ lệ "Rất hài lòng" đạt 88,9%, tỷ lệ "Hài lòng" là 11,1% (0% không hài lòng). Đây là nhóm tiêu chí có điểm số thấp nhất do chuyển dịch cơ cấu cây trồng, phát triển kinh tế tập thể và quy mô ngành nghề tiểu thủ công nghiệp chưa đạt mức bứt phá.
  4. Đánh giá chung về toàn bộ kết quả XDNTM: 100% số hộ được điều tra khẳng định mức độ "Rất hài lòng" với diện mạo đổi mới toàn diện của xã nhà.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những đóng góp cụ thể về mặt phương pháp luận và quản lý thực tiễn:

  • Đổi mới phương pháp tiếp cận: Chuyển đổi mô hình đánh giá từ "hành chính áp đặt từ trên xuống" sang mô hình "đo lường sự hài lòng từ người dân lên", cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho ban chỉ đạo NTM cấp xã, huyện.
  • So sánh với các công trình thực tiễn:
    • So với nghiên cứu tại Sầm Sơn (2012): Đề tài của Đào Văn Thiện tập trung vào toàn bộ các khía cạnh dân sinh - hạ tầng thay vì chỉ giới hạn trong dịch vụ du lịch (chỉ số hài lòng bình quân tại Sầm Sơn chỉ đạt 3,05/5 với 27,69% hài lòng).
    • So với nghiên cứu tại huyện Tứ Kỳ - Hải Dương (2011): Đề tài tại Nga Bạch phân tích sâu 5 nhóm tiêu chí với dữ liệu lượng hóa cụ thể đến từng phân vị %, xác định chính xác khoảng cách 11,1% ở nhóm kinh tế sản xuất để định hình giải pháp can thiệp.
  • Đóng góp quản lý thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực tế về nguồn lực huy động trong nhân dân, khẳng định nguyên tắc cốt lõi: "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân thụ hưởng".

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kết quả nghiên cứu được ứng dụng trực tiếp vào công tác quy hoạch và phát triển kinh tế nông thôn tại địa phương:

  1. Lập kế hoạch Nông thôn mới Nâng cao (Giai đoạn 2021–2025):

    • Tập trung nguồn vốn tái cơ cấu nông nghiệp, khắc phục điểm nghẽn của nhóm tiêu chí Kinh tế và Tổ chức sản xuất (nơi còn 11,1% hộ chỉ dừng ở mức độ "Hài lòng").
    • Nhân rộng mô hình Hợp tác xã kiểu mới, phát triển chuỗi giá trị liên kết theo tinh thần phong trào OVOP (Mỗi xã một sản phẩm - OCOP).
  2. Khung lộ trình phân bổ nguồn lực:

Giai đoạn Mục tiêu chính Hành động trọng tâm Chỉ số đo lường (KPI)
Quý 1 - Quý 2/2021 Tối ưu hóa hạ tầng sản xuất Kiên cố hóa kênh mương nội đồng, chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả 100% kênh chính được kiên cố
Quý 3 - Quý 4/2021 Đổi mới tổ chức sản xuất Thành lập tổ hợp tác rau an toàn, liên kết bao tiêu nông sản Tăng thu nhập bình quân $\ge 15%$
Năm 2022 - 2025 Hoàn thiện NTM Nâng cao Ứng dụng công nghệ số vào giám sát dịch vụ công, xử lý môi trường Đạt chuẩn NTM Nâng cao
  1. Phân tích Hiệu quả - Chi phí (Cost-Benefit Analysis): Việc dựa trên mức độ hài lòng thực chất giúp loại bỏ các dự án hạ tầng dàn trải, lãng phí ngân sách xã, tối ưu hóa việc phân bổ dòng vốn đóng góp của nhân dân vào các hạng mục cấp thiết.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật:
    • Khảo sát thực hiện trong khoảng thời gian xác định (tháng 08/2020 – 01/2021), chưa theo dõi biến động cảm nhận của người dân theo chuỗi thời gian dài (longitudinal study).
    • Thang đo 3 mức độ (Likert-3) đảm bảo tính trực quan cho người nông dân lớn tuổi nhưng hạn chế độ phân giải dữ liệu so với thang đo 5 hoặc 7 mức độ trong các mô hình hồi quy đa biến phức tạp.
  • Hướng phát triển đề tài:
    • Tích hợp mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) để lượng hóa trọng số tác động của từng tiêu chí thành phần lên sự hài lòng tổng thể.
    • Xây dựng cổng thông tin số hóa (e-Government / Mobile App) nhằm tự động hóa việc lấy ý kiến phản hồi của người dân về các dịch vụ công và chỉ tiêu môi trường tại nông thôn.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp / Phát triển nông thôn: Nắm vững quy trình thiết kế bảng hỏi, phương pháp chọn mẫu Slovin và kỹ thuật phân tích số liệu thực địa theo bộ tiêu chí quốc gia.
  • Cán bộ lãnh đạo & Ban chỉ đạo NTM cấp xã/huyện: Sở hữu bộ công cụ đánh giá khoa học, khách quan để rà soát chất lượng tiêu chí, ngăn chặn bệnh thành tích và xây dựng kế hoạch nâng cao sau chuẩn.
  • Các nhà nghiên cứu chính sách công: Tham khảo bộ dữ liệu thực chứng và bài học kinh nghiệm so sánh quốc tế (Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan) gắn với điều kiện thực tế của dải ven biển Bắc Trung Bộ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Cơ sở khoa học nào quyết định việc chia nhóm 19 tiêu chí NTM thành 5 nhóm đánh giá? Việc phân chia căn cứ theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT và Thông tư 41/2013/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT, gộp các tiêu chí có cùng tính chất thành 5 cụm: Quy hoạch (1), Hạ tầng kinh tế - xã hội (8), Kinh tế và tổ chức sản xuất (4), Văn hóa - Xã hội và Môi trường (4), và Hệ thống chính trị (2).

  2. Tại sao tiêu chí Kinh tế và Tổ chức sản xuất có tỷ lệ "Rất hài lòng" thấp hơn các tiêu chí khác (88,9%)? Do tính chất của tiêu chí này liên quan trực tiếp đến việc tăng thu nhập bền vững, đòi hỏi chuyển đổi mô hình canh tác và liên kết thị trường vốn mất nhiều thời gian, trong khi các tiêu chí hạ tầng công cộng mang lại tác động nhìn thấy ngay lập tức.

  3. Mô hình kinh nghiệm của Hàn Quốc (Saemaul Undong) và Nhật Bản (OVOP) được vận dụng như thế nào? Nghiên cứu chỉ ra bài học về khơi dậy nội lực cộng đồng (Saemaul) thông qua hỗ trợ có điều kiện và nguyên tắc phát triển sản phẩm đặc sản bản địa không qua trung gian (OVOP) để nâng cao thu nhập cho nông dân xã Nga Bạch.

  4. Làm thế nào để đảm bảo tính trung thực của người dân khi trả lời phỏng vấn? Sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên, phỏng vấn trực tiếp tại hộ gia đình với cam kết bảo mật danh tính, đồng thời sử dụng câu hỏi kiểm tra chéo (cross-check questions) để loại bỏ phiếu khảo sát không hợp lệ.

  5. Dữ liệu từ nghiên cứu có thể tích hợp vào các hệ thống quản trị địa phương hiện nay không? Có. Cấu trúc bảng hỏi và schema cơ sở dữ liệu được chuẩn hóa tương thích hoàn toàn với các hệ thống quản trị dữ liệu quan hệ (RDBMS) và hệ thống thông tin phục vụ chuyển đổi số nông thôn mới.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đào Văn Thiện đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc lượng hóa thành công sự hài lòng của người dân xã Nga Bạch đối với thành quả xây dựng Nông thôn mới. Kết quả 100% người dân đánh giá rất hài lòng về tổng thể, trong đó nhóm tiêu chí Văn hóa - Xã hội - Môi trường dẫn đầu với 97,8%, minh chứng rõ nét cho tính đúng đắn của chủ trương và sự vào cuộc đồng bộ của cả hệ thống chính trị.

Nghiên cứu không chỉ hoàn thiện bức tranh thực tiễn tại địa phương mà còn đóng góp khung phương pháp luận đánh giá khoa học, thực chứng cho chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp. Đây là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, cán bộ cơ sở và người học trong việc duy trì, nâng cấp chất lượng các tiêu chí nông thôn mới theo hướng văn minh, hiện đại và bền vững.