Chương 1: Cơ sở lý luận và thực ti n về quản lý xây dựng nông thôn mới Chương 2: Thực trạng quản lý xây dựng nông thôn mới ở huyện Đắk hà, tỉnh Kon Tum. Chương 3: Giải pháp quản lý xây dựng nông thôn mới ở huyện Đắk hà, tỉnh Kon Tum. Chương 4: Tổ chức thực hiện đề án 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 1.1 Khái quát về quản lý xây dựng nông thôn mới 1.1 Khái niệm về quản lý XDNTM a. Khái niệm về Xây dựng Nông thôn mới (NTM) Xây dựng Nông thôn mới (NTM) của Việt Nam là một chiến lược quan trọng nhằm cải thiện đời sống và phát triển kinh tế trong các vùng nông thôn của đất nước.
Xây dựng NTM được khởi xướng vào năm 2010 và đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển và điều chỉnh nhằm thực hiện chương trình m c tiêu quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới. Chương trình M c tiêu Quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới đòi hỏi sự hợp tác giữa các cấp chính phủ, các tổ chức xã hội và cộng đồng nông dân để đạt được những m c tiêu này. Đây là một trong những nỗ lực lớn của Chính phủ Việt Nam để giảm bớt khoảng cách phát triển giữa các vùng, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân nông thôn và góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước. Như vậy có thể rút ra khái niệm về Xây dựng Nông thôn mới là tạo ra sự chuyển đổi toàn diện về cơ sở hạ tầng, sản xuất nông nghiệp, văn hóa, giáo dục, y tế và các lĩnh vực khác ở các vùng nông thôn.
Một số mục tiêu cụ thể bao gồm: Cải thiện điều kiện sống và làm việc cho người dân nông thôn; Tăng cường sản xuất nông nghiệp và nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm; hát triển cơ sở hạ tầng giao thông, điện, nước và viễn thông; Thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông thôn; Tăng cường cung cấp dịch vụ y tế, giáo dục và văn hóa cho cộng đồng nông thôn; Bảo vệ và phát triển nguồn lực thiên nhiên. Khái niệm Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới Theo Từ điển Tiếng Việt (1998) "quản lý" có thể được hiểu như việc 9 điều hành, tổ chức và điều chỉnh các hoạt động, tài nguyên và nguồn lực của một tổ chức, cơ quan hoặc hệ thống để đạt được m c tiêu c thể. Quản lý bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức, điều phối, kiểm soát và đánh giá các hoạt động để đảm bảo hiệu quả và hiệu suất. Phan Huy Đường (2015) lại định ngh a rằng “QLNN là hoạt động chấp hành và điều hành của các cơ quan Nhà nước (hoặc các tổ chức xã hội nếu được Nhà nước ủy quyền) được tiến hành trên cơ sở và để thi hành luật nhằm thực hiện trong cuộc sống hàng ngày các chức năng của Nhà nước trên mọi lĩnh vực hành chính - chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội”.
Như vậy, Quản lý nhà nước là quá trình điều hành và tổ chức các hoạt động của một quốc gia để đảm bảo sự hoạt động hiệu quả của các cơ quan và tổ chức công cộng, ph c v lợi ích cộng đồng và đáp ứng nhu cầu của xã hội. Trong hệ thống này, các quyết định và quản lý được thực hiện bởi các cơ quan, tổ chức và nhân viên của chính phủ và các cơ quan liên quan. Theo đó có khái niệm Quản lý nhà nước đối với việc xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam được hiểu là một sự can thiệp tổ chức được điều chỉnh bởi quyền lực và pháp luật của các cơ quan chính phủ, thông qua việc triển khai các hoạt động của các đơn vị quản lý tới các đối tượng được quản lý. Quá trình này diễn ra trong bối cảnh của sự biến động trong môi trường, với mục tiêu là đạt được các chỉ tiêu đã đề ra trong kế hoạch quốc gia về việc xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam.
Các đặc điểm của Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới được rút ra như sau: Thứ nhất, đối tượng quản lý là xây dựng và thực hiện cơ chế chính sách tạo điều kiện thực hiện thành công các m c tiêu đề ra. Thứ hai, chủ thể Quản lý bao gồm các cơ quan chính quyền, các cơ 10 quan chức năng được phân cấp quản lý xây dựng NTM. Mỗi cơ quan chức năng thực hiện quản lý ở từng khâu trong quy trình quản lý vốn. Thứ ba, m c tiêu Quản lý nhằm sử d ng đúng nguồn đầu tư từ ngân sách và các nguồn từ XHH đúng quy định cho hoàn thành m c tiêu xây dựng NTM.
Vai trò quản lý xây dựng NTM Theo Nguy n Văn An (2016) quản lý xây dựng Nông thôn mới (NTM) của nhà nước đóng vai trò quan trọng và then chốt trong việc đảm bảo chương trình di n ra hiệu quả, đúng tiến độ và đạt được các m c tiêu đề ra. Việc quản lý của nhà nước xây dựng NTM bảo đảm: + Thiết lập các chính sách, nghị quyết, quy định và hướng dẫn c thể để định hướng và điều chỉnh quá trình xây dựng nông thôn mới. Các chính sách này bao gồm cả việc phân bổ ngân sách, quản lý tài nguyên và phát triển hạ tầng; + Quá trình này cho phép phân bổ ngân sách và nguồn lực từ trung ương đến các địa phương để thực hiện chương trình. Điều này bao gồm cả việc huy động các nguồn lực từ xã hội và các tổ chức quốc tế; +Thực hiện việc giám sát, kiểm tra và đánh giá quá trình thực hiện chương trình ở các địa phương.
Các cơ quan chức năng có nhiệm v kiểm tra tiến độ, chất lượng công trình và hiệu quả của các dự án; + Tiến hành các hoạt động tuyên truyền, giáo d c và vận động người dân tham gia tích cực vào chương trình xây dựng nông thôn mới. Điều này giúp nâng cao nhận thức và sự đồng thuận của cộng đồng. Nội dung quản lý xây dựng nông thôn mới Đây là các nội dung quản lý xây dựng nông thôn mới (NTM) của các cơ quan quản lý nhà nước hay chính là nội dung quản lý nhà nước về xây dựng NTM. Ban hành và triển khai các cơ chế, chính sách và văn bản hướng dẫn thực hiện xây dựng nông thôn mới của chính quyền cấp huyện 11 Ban hành các cơ chế, chính sách và văn bản hướng dẫn thực hiện chương trình NTM quá trình mà chính phủ hoặc các cơ quan quản lý đưa ra các quy định, nguyên tắc, hướng dẫn, hoặc các biện pháp hành động để định hình và quản lý hành vi của cộng đồng, các tổ chức, hoặc các l nh vực liên quan tới xây dựng nông thôn mới (Phan Huy Đường (2015)).
Ban hành các cơ chế, chính sách và văn bản hướng dẫn thực hiện chương trình NTM (Nông thôn mới) đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý của nhà nước theo một số cách sau: (i) Chính sách và các văn bản hướng dẫn giúp nhà nước xác định các m c tiêu c thể và hướng đi trong phát triển nông thôn mới. Điều này giúp tạo ra một bản đồ đường đi rõ ràng và c thể để quản lý và theo dõi tiến độ; (ii) Bằng cách ban hành các văn bản hướng dẫn, nhà nước có thể xác định rõ ràng trách nhiệm và quyền lợi của các bên liên quan trong việc thực hiện chương trình NTM. Điều này giúp tăng tính minh bạch và trách nhiệm trong quản lý. (iii) Chính sách và các văn bản hướng dẫn cung cấp cơ sở pháp lý để huy động , phân phối nguồn lực và hỗ trợ cần thiết cho các hoạt động phát triển nông thôn mới.
Điều này giúp đảm bảo rằng các nguồn lực được sử d ng một cách hiệu quả và công bằng; (iv) Chính sách và các văn bản hướng dẫn cung cấp khung pháp lý để quản lý rủi ro và đánh giá hiệu quả của các hoạt động phát triển nông thôn mới. Điều này giúp nhà nước đảm bảo rằng chương trình được triển khai một cách bền vững và có ích cho cộng đồng; (v) Bằng cách ban hành các chính sách và văn bản hướng dẫn minh bạch và d hiểu, nhà nước có thể tạo điều kiện cho sự tham gia của cộng đồng trong quá trình thực hiện chương trình NTM. Điều này giúp tăng cường sự đồng thuận và hỗ trợ từ phía cộng đồng. Khi ban hành các cơ chế, chính sách và văn bản hướng dẫn thực hiện chương trình NTM (Nông thôn mới), có một số yêu cầu quan trọng cần được xem xét để đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và bền vững của quá trình triển 12 khai như Tham gia cộng đồng: Tính minh bạch và công bằng: Tính thích ứng và linh hoạt: Tính đồng nhất và nhất quán: Tính hiệu quả và bền vững.
Khi đảm bảo các yêu cầu này, nhà nước có thể đảm bảo rằng các chính sách và biện pháp triển khai chương trình NTM được thực hiện một cách minh bạch, công bằng và hiệu quả. Việc ban hành các cơ chế, chính sách và văn bản hướng dẫn thực hiện chương trình NTM (Nông thôn mới) bao gồm các bước sau: (i)Nghiên cứu và phân tích: Phân tích tình hình nông thôn hiện tại để xác định lợi ích và thách thức của chương trình NTM; (ii) Thảo luận và đối thoại: Tổ chức cuộc thảo luận với các bên liên quan để thu thập ý kiến và đề xuất; (iii) Soạn thảo và đề xuất: Soạn thảo các cơ chế và chính sách dựa trên thông tin từ nghiên cứu và thảo luận; (iv) Phê chuẩn và thông qua: Chương trình và chính sách được thông qua thông qua quy trình hợp pháp; (v) Triển khai và thực thi: Triển khai và giám sát thực thi chính sách để đảm bảo hiệu quả; (vi) Đánh giá và điều chỉnh: Tiến hành đánh giá định kỳ và điều chỉnh chính sách để phản ánh hoàn cảnh thực tế. Ở huyện, việc ban hành các cơ chế, chính sách và văn bản hướng dẫn thực hiện chương trình NTM thường được thực hiện bởi các cơ quan quản lý và chính trị địa phương, như: (i) Ủy ban nhân dân huyện: Là cơ quan có trách nhiệm cao nhất trong quản lý hành chính ở địa phương, Ủy ban nhân dân huyện thường chịu trách nhiệm ban hành các quyết định, quyết sách, và các văn bản hướng dẫn thực hiện chương trình NTM tại địa phương; (ii) Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là cơ quan chuyên trách trong l nh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.