HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN __________________ __________________ *** HỒ TÚ NGÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH TRONG SINH HOẠT CỦA NGƯỜI DÂN TẠI XÃ MAI TRUNG, HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HÀ NỘI - 2023 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN __________________ __________________ *** KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH TRONG SINH HOẠT CỦA NGƯỜI DÂN TẠI XÃ MAI TRUNG, HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG Họ tên sinh viên : HỒ TÚ NGÀ Chuyên ngành đào tạo : QUẢN LÝ KINH TẾ Lớp : K65QLKTA Niên khoá : 2020 – 2024 Giảng viên hướng dẫn : ThS TRẦN HƯƠNG GIANG HÀ NỘI – 2023 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp “Đánh giá tình hình sử dụng nước sạch trong sinh của người dân tại xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang” là công trình nghiên cứu của tôi, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được chỉ rõ nguồn gốc. Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài này tại địa phương tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của địa phương nơi thực hiện đề tài. Hà Nội, ngày… tháng… năm 2023 Sinh viên Hồ Tú Ngà i LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, các đồng chí cán bộ cơ sở nhân dân địa phương, gia đình và bạn bè.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo – Ths. Trần Hương Giang đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo tôi trong quá trình thực tập và làm khóa luận. Tôi xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị làm việc tại UBND xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập tại địa phương. Và đặc biệt là những người dân đã tham gia các cuộc phỏng vấn, cung cấp cho tôi những số liệu cần thiết trong quá trình nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến cán bộ quản lý thư viện khoa KT và PTNT, quản lý thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện cho tôi sử dụng tài liệu tham khảo. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo khoa KT và PTNT, các thầy cô trong bộ môn Kế hoạch và đầu tư, các thầy cô đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, cùng toàn thể gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi và động viên tôi hoàn thành đề tài thực tập tốt nghiệp. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày… tháng… năm 2023 Sinh viên Hồ Tú Ngà ii TÓM TẮT KHÓA LUẬN Nước là nguồn tài nguyên quan trọng, chiếm khoảng 70% cơ thể con người và đóng vai trò quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp. Trong cuộc sống hàng ngày, nước sạch đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe và cuộc sống, giúp ngăn ngừa các loại bệnh nước và bảo vệ sức khỏe cá nhân cũng như cộng đồng.
Mỗi người cần khoảng 120 lít nước/ngày để đảm bảo nhu cầu vệ sinh cá nhân và sinh hoạt. Tuy nhiên, để đáp ứng mục tiêu cung cấp nước sạch cho mọi người, còn tồn tại một số thách thức và hạn chế. Tình hình sử dụng nước sạch trên cả nước đã có sự cải thiện, nhưng tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước sạch vẫn thấp, đặc biệt là ở các vùng miền núi, vùng sâu, và vùng xa. Mặc dù chất lượng nguồn nước sinh hoạt đã được nâng cao, nhưng vẫn còn những thách thức cần được giải quyết, đặc biệt là tại các khu vực nông thôn và ven đô thị.
Xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang là xã đang có tốc độ phát triển đô thị hóa nhanh. Trước đây, người dân xã chủ yếu sử dụng nước giếng khoan, nước mưa hoặc nước ao hồ để sinh hoạt. Nguồn nước này thường không đảm bảo vệ sinh, gây ảnh hưởng đến sức khỏe người dân. Việc sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung đã giúp người dân xã Mai Trung có được nguồn nước sạch, an toàn, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và sản xuất.
Nhờ đó, tình trạng mắc các bệnh về đường tiêu hóa, da liễu,.ở người dân đã được cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên, vẫn còn một số khó khăn mà người dân xã Mai Trung gặp phải trong việc sử dụng nước sạch, cụ thể như: Chi phí lắp đặt đường ống nước sạch còn cao, khiến nhiều hộ dân khó tiếp cận; một số hộ dân chưa có ý thức sử dụng nước sạch tiết kiệm, dẫn đến tình trạng thất thoát nước;.Xuất phát từ những nguyên nhân trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá thực trạng sử dụng nước sạch trong sinh hoạt của người dân tại xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang” làm khóa luận tốt nghiệp của mình. iii Đề tài nghiên cứu nhằm phân tích thực trạng tiếp cận và sử dụng nước sạch của hộ nông dân trên địa bàn xã Mai Trung từ đó đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm nâng cao nhận thức của hộ nông dân trong việc tiếp cận và sử dụng nước sạch trên địa bàn UBND xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Để đánh giá thực trạng tiếp cận và sử dụng nước của các hộ nông dân tôi tiến hành điều tra 60 hộ nông dân trên địa bàn xã Mai Trung: Kết quả điều tra cho thấy có 41 hộ trong số 60 hộ điều tra sử dụng nước sạch, chiếm tỷ lệ 68,33%.
Còn lại 19 hộ chưa sử dụng nước sạch, nguyên nhân ảnh hưởng của các yếu tố như trình độ học vấn, tuổi tác, mức thu nhập của hộ, chi phí lắp đặt sử dụng nước. Đề tài đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận và sử dụng nước sạch của hộ dân như trình độ học vấn, nhận thức, thu nhập, chất lượng nước sạch, chi phí lắp đặt, chi phí sử dụng hay cơ chế quản lý, hình thức tuyên truyền của chính quyền và đơn vị cấp nước đến người dân. Từ đó tìm ra các khó khăn trong việc cản trở việc tiếp cận và sử dụng nguồn nước của các hộ dân. Đồng thời đưa ra các biện pháp để khắc phục những khó khăn ảnh hưởng đó.
Để có thể thu hút người dân trên địa bàn xã Mai Trung tham gia sử dụng nước sạch thì cần nâng cao nhận thức của người dân, nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương trong quá trình quản lý, khai thác và sử dụng nước sạch. iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii TÓM TẮT KHÓA LUẬN.iii MỤC LỤC.v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.viii DANH MỤC BẢNG.ix DANH MỤC HỘP. MỤC TIÊU NGHIÊN C†U. Mục tiêu chung.
Mục tiêu cụ thể. ЇI TƯ‰NG V„ PHŠM VI NGHIÊN C†U. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.3 PHẦN II: CƠ S^ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN.
Môt•số khái niêm • cơ bản.2 Đặc điểm và nhu cầu sử dụng nước sạch của hộ.3 Vai trò, ý nghĩa của nước sạch đối với hộ.4 Nội dung nghiên cứu về thực trạng sử dụng nước sạch của hộ dân.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng sử dụng nước sạch của hộ nông dân.2 Cơ sở thực tiễn.1 Thực trạng sử dụng nước sạch trong sinh hoạt ở Việt Nam.2 Thực trạng sử dụng nước sạch trong sinh hoạt ở tỉnh Bắc Giang.3 Bài học kinh nghiệm về sử dụng nước sạch trong sinh hoạt tại các xã trên địa bạn tỉnh Bắc Giang.4 Bài học kinh nghiệm rút ra.27 PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA B„N NGHIÊN C†U.1 Đặc điểm tự nhiên.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C†U.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu.3 Phương pháp sử lý số liệu.4 Phương pháp phân tích số liệu.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.37 PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.1 THỰC TRŠNG SỬ DỤNG NƯỚC SŠCH C‚A CÁC HỘ DÂN TRÊN ĐỊA B„N XÃ MAI TRUNG, HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG.1 Hệ thống cung cấp nước sử dụng trong sinh hoạt trên địa bàn xã Mai Trung.2 Khái quát về công ty cung cấp nước sạch và khả năng cung cấp nước sạch của đơn vị.3 Thực trạng sử dụng nước sạch của các hộ trên địa bàn xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. CÁC YẾU T‡ ẢNH HƯŒNG ĐẾN SỬ DỤNG NƯỚC SŠCH C‚A CÁC HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA B„N XÃ MAI TRUNG, HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG. Cơ chế chính sách, điều kiện tự nhiên.2 Yếu tố thuộc về công ty cung cấp nước sạch.3 ĐỊNH HƯỚNG V„ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG TIẾP CẬN V„ SỬ DỤNG NƯỚC SŠCH TRONG SINH HOŠT C‚A NGƯỜI DÂN TŠI XÃ MAI TRUNG, HUYỆN HIỆP HO„, TỈNH BẮC GIANG.1 Định hướng tăng cường khả năng tiếp cận và sử dụng nước sạch của người dân.2 Giải pháp nhằm tăng cường khả năng tiếp cận và sử dụng nước sạch của người dân tại xã Mai Trung, huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang.84 PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.90 T„I LIỆU THAM KHẢO.95 vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩ tiếng Việt CNH Công nghiệp hoá HĐH Hiện đại hóa VLXD Vật liệu xây dựng NDT Nhân dân tệ SXKD Sản xuất kinh doanh KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình WQA Hiệp hội chất lượng nước UBND Uỷ ban nhân dân HĐND Hội đồng nhân dân TDTT Thể dục thể thao THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TCN Trước công nguyên viii DANH MỤC BẢNG Bảng 3.
Tình hình sử dụng đất đai xã Mai Trung (2020-2022).2: Tình hình dân số xã Mai Trung giai đoạn 2020-2022.3: Kết quả phát triển các ngành kinh tế của xã Mai Trung giai đoạn 2020-2022.1: Hệ thống các nguồn cung cấp nước sử dụng trong sinh hoạt của các hộ gia đình trên địa bàn xã năm 2022.2: Hệ thống cấp nước sinh hoạt của các hộ điều tra trên địa bàn xã Mai Trung.3 Thực trạng sử dụng nước sạch của các hộ điều tra Error: Reference source not found Bảng 4.4: Hình thức nắm bắt thông tin về nước sạch của người dân trên địa bàn xã Mai Trung.5: • kiến của các hộ điều tra về nhu cầu sử dụng nước sạch trong sinh hoạt.6: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điểu tra.7: Tiêu chí của hộ khi quyết định sử dụng nước sạch trên địa bàn xã Mai Trung.8: Mục đích sử dụng nước sạch của các hộ điều tra.