Chương 1: Tổng quan tài liệu và cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tác nghiệp và quy trình tác nghiệp tín dụng Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứ và thiết kế luận văn 3 z Chương 3: Đánh giá thực trạng quy trình tác nghiệp tín dụng trong quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Lạng Sơn Chương 4: Giải pháp và kiến nghị đối với quản trị rủi ro tác nghiệp và quy trình tác nghiệp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Lạng Sơn. 4 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP VÀ QUY TRÌNH TÁC NGHIỆP TÍN DỤNG 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Quản trị rủi ro tác nghiệp là một vấn đề quan trọng của các ngân hàng trên thế giới. Đối với các NHTM ở Việt Nam, vấn đề này vẫn còn rất mới mẻ.
Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam đã ban hành thông tƣ số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 và thông tƣ số 19/2011/TT-NHNN, Thông tƣ số 22/2011//TT-NHNN ngày 30/8/2011 sửa đổi thông tƣ số 13 quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức, Thông tƣ 02/2013/TT-NHNN, ngày 21/1/2013 Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phƣơng pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài, TCTD trên cơ sở xem xét áp dụng hiệp ƣớc Basel II. Song các Ngân hàng thƣơng mại vẫn đang mong đợi NHNN sớm ban hành những quy định cụ thể hƣớng dẫn triển khai hoạt động quản trị rủi ro tác nghiệp trên tất cả các mặt từ thiết lập chính sách, quy định, quy trình cho đến phƣơng pháp đo lƣờng, yêu cầu vốn tối thiểu đối với rủi ro tác nghiệp và cơ chế trích lập dự phòng Rủi ro tác nghiệp. Quy trình tác nghiệp tín dụng là quy trình, quy định mà tất cả các ngân hàng đều phải có. Mỗi ngân hàng có một tên gọi, cách thức khác nhau đối với việc phối hợp hoạt động giữa các phòng ban trong nội bộ ngân hàng.
Điều đó có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc hoàn thành kết quả kinh doanh của ngân hàng. Vì vậy, đã có rất nhiều nghiên cứu nhằm tìm hiểu cách thức bố trí quy trình tác nghiệp, hay quy trình cho vay. Ngay cả những nghiên cứu về quản trị rủi ro tác nghiệp cũng không thể bỏ qua vấn đề quy trình cho vay này. Dƣới đây là thống kê một số đề tài, công trình nghiên cứu, bài viết trên các tạp chí khoa học tiêu biểu, đã đƣợc công bố liên quan đến đề tài nhƣ: Đề tài nghiên cứu khoa học “ Vận dụng quy trình cấp tín dụng của ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam - chi nhánh Hồng Bàng để xác định hạn mức tín dụng cho công ty cổ phần Tuấn Nguyệt” của tác giả Phạm Tuấn Tú, 2010 đã trình 5 z bày lý luận chung về quy trình cấp tín dụng của ngân hàng, thực trạng quy trình cấp tín dụng của ngân hàng TMCP công thƣơng Việt Nam.
Tác giả đã nêu rõ đƣợc các bƣớc trong một quy trình cho vay, từ đó vận dụng vào xác định hạn mức cho Doanh nghiệp. Tuy nhiên, đề tài chủ yếu tập trung vào quy trình cho vay theo hạn mức tín dụng, chƣa đƣa ra đƣợc sự phối hợp của các bộ phận liên quan trong cả quá trình vay. Đề tài “Thực trạng quy trình tín dụng tại ngân hàng TMCP Kỹ thƣơng Việt Nam” của tác giả Hoàng Minh Anh, 2011tập trung nghiên cứu quy trình cho vay từ khi tiếp nhận hồ sơ đến khi giải ngân, chủ yếu tập trung vào các giấy tờ liên quan đến việc cho vay. Tác giả đã cho ngƣời xem khái quát về quy trình cho vay tại ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam, tuy nhiên, không nêu bật đƣợc tầm quan trọng trong việc phối hợp giữa các phòng ban.
Đề tài “Đánh giá hiệu quả quy trình tín dụng mới nhằm nâng cao chất lƣợng tín dụng đối với doanh nghiệp tại chi nhánh BIDV Thăng Long” của NCS Phạm Phƣơng Anh, 2009 phân tích quy trình tín dụng, qua đó đánh giá những mặt đạt đƣợc của mô hình tín dụng mới. Tác giả tập trung vào quy trình tín dụng liên quan đến mảng doanh nghiệp, sau đó phân tích chất lƣợng tín dụng của doanh nghiệp để đƣa ra đánh giá, nhận xét. Tuy nhiên, đề tài chỉ dừng lại ở việc phân tích các khâu trong quy trình tín dụng, chủ yếu là về cán bộ tín dụng, không nêu bật lên tầm quan trọng của quy trình tín dụng. Đề tài “Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP Ngoại thƣơng Việt Nam” của NCS Hồ Phúc Nam, 2012 dựa trên cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng, đƣa ra giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro tín dụng, trong đó có quy trình tín dung.
Tác giả chủ yếu đi sâu vào rủi ro tín dụng của Ngân hàng. Nói đến quy trình tín dụng, tác giả chỉ phân tích qua về tầm quan trọng và sức ảnh hƣởng của nó tới chất lƣợng quản trị rủi ro tín dụng, không phải nằm trong vấn đề quản trị rủi ro tác nghiệp. Đề tài “Quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam” của NCS Đặng Ngọc Tuấn, 2011 nghiên cứu chung về rủi ro tác nghiệp, quản trị rủi ro tác nghiệp. Tác giả đã phân tích khái niệm, chức năng, vai trò của 6 z quản trị rủi ro tác nghiệp trong Ngân hàng.
Qua đó, tác giả cũng đã cho thấy quy trình tín dụng đóng vai trò quan trọng trong quản trị rủi ro tác nghiệp. Đề tài “ Quy trình hỗ trợ tín dụng tại PG Bank” của NCS Hoàng Thu Huế, 2012. Nghiên cứu quy trình cụ thể về công tác hỗ trợ tín dụng, bao gồm việc kiểm soát hồ sơ và phần mềm hệ thống của ngân hàng. Tác giả đã phân tích đƣợc sự phối hợp trong nội bộ ngân hàng khi giải quyết cho vay.
Các bộ phận nghiệp vụ có vai trò nhƣ nào, có chức năng gì trong một quy trình tín dụng. Qua đó đánh giá đƣợc những tác động của quy trình tín dụng đến chất lƣợng tín dụng. Đề tài “Quản trị rủi ro tác nghiệp tại các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam” của tác giả Nguyễn Hoài Linh, 2012. Phân tích nội dung cơ bản của quản trị rủi ro tác nghiệp trong kinh doanh ngân hàng.
Đánh giá tình hình quản trị rủi ro tác nghiệp, tìm ra những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân của nó. Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tác nghiệp ở các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Đã có rất nhiều các đề tài, công trình nghiên cứu, bài viết đề cập đến quy trình tác nghiệp tín dụng ngân hàng. Tuy nhiên, hầu hết các bài viết thƣờng bị hạn chế bởi quy mô một vấn đề nghiên cứu theo mục tiêu của đề tài.
Các bài viết thƣờng lấy quy trình tín dụng của một ngân hàng để từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng cho một lĩnh vực cho vay cụ thể, chƣa đề cập đến sự tƣơng tác, phối hợp giữa các bộ phận chức năng trong quy trình, để từ đó đƣa ra các giải pháp cho cả bộ máy vận hành. Trong luận văn của mình, tác giả sẽ trình bày lại một cách hệ thống cơ sở lý luận về rủi ro tác nghiệp, quản trị rủi ro tác nghiệp, quy trình tác nghiệp tín dụng. Đồng thời trên cơ sở số liệu thu thập đƣơc từ các báo cáo, các tài liệu nghiên cứu trƣớc đó, tác giả sẽ so sánh, đánh giá thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tác nghiệp và quy trình tác nghiệp tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Lạng Sơn giai đoạn 2010- 2014, đề xuất các giải pháp đồng bộ, có tính khả thi cao, phù hợp với thực tiễn kinh doanh hiện nay nhằm hoàn thiện quy trình tác nghiệp tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Lạng Sơn. Các giải pháp tác giả đƣa ra đƣợc dựa trên quá trình đi tìm hiểu, 7 z khảo sát thực tế cùng với kinh nghiệm tích lũy trong quá trình công tác của mình, vì vậy phƣơng pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu của đề tài dự kiến sẽ không bị trùng lặp với các công trình nghiên cứu đã đƣợc công bố, có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho BIDV – Chi nhánh Lạng Sơn nói riêng và BIDV nói chung ứng dụng để hoàn thiện quy trình tác nghiệp tín dụng tại Ngân hàng.
Cơ sở lý luận về rủi ro tác nghiệp và quản trị rủi ro tác nghiệp 1. Cơ sở lý luận về rủi ro tác nghiệp 1. Khái niệm rủi ro tác nghiệp Rủi ro tác nghiệp phát sinh do hệ thống thông tin không hiệu quả, do sai sót kỹ thuật,những sai phạm trong kiểm soát nội bộ, những biến cố không định trƣớc hay những vấn đề hoạt động khác có thể dẫn đến mất mát không định trƣớc hay những vấn đề về danh tiếng. Phạm vi và thời gian xảy ra những rủi ro tác nghiệp rất rộng lớn, nó có thể xảy ra bất kì lúc nào trong thời gian hoạt động của ngân hàng.
Theo Basel II: Rủi ro tác nghiệp là nguy cơ xảy ra tổn thất trực tiếp hay gián tiếp do các quy trình, con người và hệ thống nội bộ không đạt yêu cầu hoặc thất bại hay do các sự kiện bên ngoài. Rủi ro tác nghiệp bao gồm cả rủi ro pháp lý nhưng loại trừ rủi ro chiến lược và rủi ro uy tín. Nhƣ vậy, rủi ro tác nghiệp là do các nhóm yếu tố sau tạo ra, đó là quy trình, con ngƣời, hệ thống, các sự kiện bên ngoài và các vấn đề khác. Các nhóm yếu tố đó đƣợc thể hiện nhƣ sau: Quy trình: rủi ro tác nghiệp tăng theo mức độ phức tạp của giao dịch - Giao dịch có nhiều bƣớc, nhiều quy trình, hoặc nhiều mốc tham chiếu; các giao dịch đòi hỏi phải có kiểm soát nội bộ và phê duyệt; và các giao dịch không đƣợc xác định rõ ràng hoặc không đƣợc thực hiện theo đúng chính sách quy định.
Mọi bộ phận hay quy trình của một tổ chức tín dụng nhƣ từ việc lập kế hoạch, nhận tiền gửi, huy động nguồn nhân lực thông qua tín dụng và các hợp động, ra quyết định đầu tƣ, xử lý giao dịch v.v… đều chịu rủi ro tác nghiệp. Con người: Rủi ro tác nghiệp tăng lên cùng với sự tham gia của con ngƣời vào hoạt động khởi tạo, phê duyệt, báo cáo hoặc điều chỉnh một giao dịch.