Tổng quan nghiên cứu

Thanh Liêm là huyện bán sơn địa nằm ở phía Tây Nam tỉnh Hà Nam với tổng diện tích tự nhiên đạt 16.471,98 ha, bao gồm 17 đơn vị hành chính trực thuộc (1 thị trấn và 16 xã). Trong tiến trình thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011–2015, địa phương đối mặt với bài toán chuyển dịch cơ cấu từ một vùng quê thuần nông sang mô hình phát triển kinh tế đa ngành, nơi công nghiệp - xây dựng chiếm 67,75% và nông nghiệp - thủy sản chiếm 14,38% cơ cấu kinh tế năm 2015. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm rõ sự thiếu đồng bộ giữa công tác quy hoạch sử dụng đất, phát triển hạ tầng và bố trí vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa trong bối cảnh nguồn lực đầu tư phụ thuộc lớn vào ngân sách.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới theo 19 tiêu chí quốc gia trên địa bàn toàn huyện, phân tích sâu các chỉ tiêu chuyên ngành tại hai xã đại diện và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý cho giai đoạn 2016–2020. Phạm vi không gian nghiên cứu bao trùm toàn bộ quỹ đất huyện Thanh Liêm, với dữ liệu thống kê thu thập trong giai đoạn 2011–2015 và thời gian triển khai đề tài từ tháng 5/2015 đến tháng 8/2016. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện qua việc lượng hóa mức độ hoàn thành các chỉ tiêu quy hoạch với điểm số bình quân toàn huyện đạt 14,75 tiêu chí/xã, trong đó có 4 xã đạt chuẩn nông thôn mới tính đến ngày 31/12/2015. Kết quả này cung cấp luận cứ thực chứng quan trọng giúp cơ quan quản lý đất đai và chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách phân bổ nguồn lực.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phát triển nông thôn bền vững của Mai Thanh Cúc và Quyền Đình Hà (2005), trong đó nhấn mạnh quá trình cải thiện có chủ ý về kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường với vai trò trung tâm thuộc về cộng đồng cư dân bản địa dưới sự điều tiết của Nhà nước. Mô hình đánh giá được thiết lập dựa trên khung tiêu chuẩn của Chương trình mục tiêu Quốc gia theo Quyết định số 800/QĐ-TTg và Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, kết hợp Thông tư liên tịch số 13/2010/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTNMT quy định về lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng nông thôn mới.

Đồng thời, đề tài tổng thuật kinh nghiệm thực tiễn từ phong trào "Mỗi làng một sản phẩm" (OVOP) tại Nhật Bản với 329 sản phẩm đạt doanh thu 141 tỷ yên mỗi năm, phong trào "Làng mới" (Saemaul Undong) của Hàn Quốc với 43.631 km đường giao thông được cứng hóa và mô hình "lấy công nghiệp hỗ trợ nông nghiệp" tại Trung Quốc. Các khái niệm cốt lõi được định hình gồm: nông thôn (vùng sinh sống của tập hợp cư dân nông nghiệp), nông thôn mới (vùng lãnh thổ văn minh, hạ tầng hiện đại theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT) và quy hoạch xây dựng nông thôn mới (sự bố trí không gian chức năng, quy hoạch sử dụng đất, vùng sản xuất và hệ thống hạ tầng kỹ thuật - xã hội trên địa bàn cấp xã).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn điểm điển hình để lựa chọn 2 xã trong tổng số 16 xã toàn huyện có sự tương đồng về điều kiện tự nhiên nhưng đại diện cho hai thái cực thực hiện quy hoạch: xã Thanh Lưu (đại diện nhóm hoàn thành tốt) và xã Liêm Túc (đại diện nhóm còn nhiều tồn tại). Phương pháp điều tra sơ cấp được tiến hành trên cỡ mẫu gồm 100 hộ dân được chọn ngẫu nhiên theo kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại hai xã điểm và 17 cán bộ trực tiếp tham gia chỉ đạo nông thôn mới cấp huyện, xã. Lý do chọn mẫu này nhằm đảm bảo tính khách quan, cân bằng giữa góc nhìn thụ hưởng của người dân và năng lực điều hành của bộ máy quản lý.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo kinh tế - xã hội, hồ sơ địa chính, niên giám thống kê huyện Thanh Liêm giai đoạn 2011–2015 cùng Quyết định số 1780/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Nam về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2015. Tác giả áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích định lượng bằng phần mềm chuyên dụng và phương pháp so sánh đối chiếu thực tế với 19 tiêu chí quốc gia. Tiến trình xử lý dữ liệu hoàn thành trong khung thời gian từ tháng 5/2015 đến tháng 8/2016, đảm bảo độ tin cậy khoa học cao cho các nhận định chuyên môn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tính đến ngày 31/12/2015, toàn huyện Thanh Liêm có 4/16 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới. 100% số xã đều vượt mốc 10 tiêu chí với mức bình quân toàn huyện đạt 14,75 tiêu chí/xã, cụ thể: 5 xã đạt 17 tiêu chí, 1 xã đạt 16 tiêu chí, 3 xã đạt 15 tiêu chí, 2 xã đạt 14 tiêu chí, 3 xã đạt 13 tiêu chí và 2 xã đạt 12 tiêu chí.

Thứ hai, kết quả thực hiện quy hoạch chuyên ngành tại hai xã nghiên cứu điểm bộc lộ sự phân hóa sâu sắc:

  • Tại xã Thanh Lưu: Địa phương đã hoàn thành 17/19 tiêu chí quốc gia, thực hiện thành công 4/4 dự án quy hoạch vùng sản xuất (đạt tỷ lệ 100%), triển khai 7/7 dự án quy hoạch khu dân cư mới (100%), thực hiện 15/18 công trình hạ tầng xã hội (83,33%) và hoàn thành 5/6 công trình hạ tầng kỹ thuật (83,33%).
  • Tại xã Liêm Túc: Tiến độ triển khai chậm khi chỉ đạt 12/19 tiêu chí, hoàn thành 3/5 dự án vùng sản xuất (60%), thực hiện vỏn vẹn 3/11 dự án quy hoạch khu dân cư (27,27%), 8/17 công trình hạ tầng xã hội (47,06%) và 3/5 công trình hạ tầng kỹ thuật (60%).

Thứ ba, cơ cấu sản xuất nông nghiệp chuyển dịch theo hướng nâng cao giá trị gia tăng với tổng giá trị sản xuất nông nghiệp - thủy sản năm 2015 đạt 254,49 tỷ đồng (trong đó trồng trọt đạt 175,54 tỷ đồng, chăn nuôi đạt 73,21 tỷ đồng). Tổng đàn lợn toàn huyện tăng 4,63% lên 57.600 con, đàn gia cầm tăng 2,46% và diện tích rừng trồng mới đạt 240,8 ha, nâng tỷ lệ che phủ rừng từ 19,3% năm 2006 lên mức 26,2% năm 2015.

Thứ tư, nguồn vốn huy động xây dựng nông thôn mới toàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011–2015 đạt gần 7.530 tỷ đồng với trên 318.000 tấn xi măng hỗ trợ, góp phần kiên cố hóa 1.800 km đường thôn xóm và 400 km đường trục xã. Tuy nhiên, tại cấp cơ sở ở huyện Thanh Liêm, tỷ trọng đóng góp từ nội lực nhân dân giữa các xã còn chênh lệch lớn, dẫn đến tiến độ hoàn thành các tiêu chí về cơ sở vật chất văn hóa và bãi xử lý rác thải chưa đồng đều.

Thảo luận kết quả

Sự tương phản rõ nét giữa xã Thanh Lưu và xã Liêm Túc xuất phát từ năng lực tổ chức chỉ đạo, tính quyết liệt của cấp ủy Đảng và mức độ minh bạch trong việc phát huy quy chế dân chủ cơ sở. Khảo sát 100 hộ dân cho thấy tại xã Thanh Lưu, trên 80% người dân nắm rõ đồ án quy hoạch và chủ động hiến đất làm đường, trong khi tại Liêm Túc tỷ lệ này chỉ đạt dưới 45% do công tác tuyên truyền còn mang tính hình thức. Kết quả này tương đồng với bài học từ phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc, nơi tinh thần tự lực của cộng đồng quyết định hơn 70% thành bại của các dự án hạ tầng nông thôn.

So sánh với bức tranh chung của tỉnh Phú Thọ (đạt bình quân 11,6 tiêu chí/xã năm 2015), huyện Thanh Liêm có tốc độ hoàn thành tiêu chí nhanh hơn nhờ tận dụng tốt nguồn xi măng hỗ trợ từ ngân sách tỉnh Hà Nam. Dù vậy, việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại 5 xã khu vực Tây Đáy (thị trấn Kiện Khê, xã Thanh Nghị, Thanh Tân, Thanh Thủy, Thanh Hải) đang đối mặt với mâu thuẫn lớn giữa khai thác khoáng sản đá vôi và bảo vệ môi trường sinh thái, khiến nồng độ bụi ven các tuyến giao thông vượt quy chuẩn cho phép từ 1,2 đến 2,1 lần.

Về phương diện trực quan hóa dữ liệu, các phát hiện nghiên cứu trên hoàn toàn có thể được cấu trúc thành biểu đồ cột so sánh tiến độ 19 tiêu chí giai đoạn 2011–2015 và bảng ma trận đối chiếu tỷ lệ thực hiện 3 hợp phần quy hoạch (đất đai, sản xuất, hạ tầng kỹ thuật) giữa xã đạt chuẩn và xã chậm tiến độ nhằm phục vụ công tác giám sát định kỳ.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Đa dạng hóa nguồn vốn và cơ chế huy động tài chính: Ủy ban nhân dân huyện Thanh Liêm cùng Ủy ban nhân dân các xã cần xây dựng đề án xã hội hóa nguồn vốn, nâng tỷ trọng đóng góp từ doanh nghiệp và cộng đồng lên tối thiểu 30% tổng mức đầu tư hạ tầng trong lộ trình 2016–2020, giảm tải sự phụ thuộc vào ngân sách cấp trên.
  2. Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu kinh tế và vùng sản xuất hàng hóa tập trung: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp cùng các Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp thực hiện dồn điền đổi thửa, hình thành tối thiểu 5 vùng sản xuất lúa chất lượng cao và nông sản an toàn với quy mô trên 500 ha trước năm 2018, gắn với ứng dụng đệm lót sinh học trong chăn nuôi.
  3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và chuẩn hóa năng lực cán bộ cơ sở: Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện Thanh Liêm cần tổ chức tập huấn nghiệp vụ quản lý quy hoạch cho 100% cán bộ công chức cấp xã và trưởng thôn xóm trong giai đoạn 2016–2017; phấn đấu nâng tỷ lệ người dân tham gia đóng góp ý kiến về đồ án quy hoạch đạt trên 90%.
  4. Tăng cường kiểm tra, giám sát quản lý chỉ giới quy hoạch và bảo vệ môi trường: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thanh Liêm phối hợp với Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện cắm mốc ranh giới 100% các khu dân cư mới và vùng xử lý chất thải rắn đến năm 2019; xử lý triệt để tình trạng ô nhiễm không khí vượt chuẩn tại 5 xã vùng khai thác đá Tây Đáy.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý Nhà nước và Ban chỉ đạo nông thôn mới cấp huyện, xã: Tiếp cận bộ công cụ đánh giá thực trạng, bài học kinh nghiệm từ mô hình điểm để lập kế hoạch phân bổ nguồn lực đầu tư công chuẩn xác.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn: Khai thác khung lý thuyết, phương pháp chọn điểm đại diện và mô hình phân tích định lượng làm tài liệu tham khảo cho các công trình học thuật liên quan.
  • Chuyên viên tư vấn quy hoạch và các đơn vị khảo sát xây dựng: Nắm bắt các vướng mắc thực tế giữa bản vẽ quy hoạch không gian với nhu cầu sử dụng đất thực tế của cư dân nông thôn nhằm nâng cao tính khả thi của đồ án.
  • Lãnh đạo các Hợp tác xã nông nghiệp và doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp: Định hướng xây dựng chuỗi liên kết sản xuất, nắm bắt quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung để đầu tư công nghệ chế biến phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Đâu là yếu tố then chốt tạo nên sự chênh lệch tiến độ nông thôn mới giữa xã Thanh Lưu và xã Liêm Túc?
Sự khác biệt căn bản nằm ở tính chủ động trong lãnh đạo, quản lý và năng lực huy động vốn từ nhân dân. Xã Thanh Lưu đã thực hiện 100% các dự án quy hoạch sản xuất và khu dân cư nhờ tỷ lệ đồng thuận cao của người dân, trong khi xã Liêm Túc triển khai chậm, mới chỉ đạt 27,27% dự án khu dân cư và 47,06% công trình hạ tầng xã hội.

Luận văn đánh giá như thế nào về tác động của địa hình bán sơn địa đến quy hoạch nông thôn mới tại Thanh Liêm?
Địa hình phân hóa Tây sang Đông tạo lợi thế lớn về trữ lượng đá vôi hàng tỷ mét khối và tiềm năng công nghiệp chiếm 67,75% cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên, đặc điểm này gây nguy cơ ngập úng mùa mưa ở vùng trũng và ô nhiễm bụi giao thông vượt chuẩn từ 1,2 đến 2,1 lần tại các xã ven núi Tây Đáy.

Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu có đảm bảo tính khoa học và đại diện không?
Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với 100 hộ dân và 17 cán bộ quản lý tại 2 xã có điểm xuất phát tương đồng nhưng kết quả thực hiện đối lập. Cỡ mẫu này phản ánh đầy đủ hai nhóm địa phương hoàn thành tốt và chưa tốt, đáp ứng chuẩn mực nghiên cứu quản lý đất đai.

Chương trình nông thôn mới tại tỉnh Hà Nam đã tạo đòn bẩy gì cho huyện Thanh Liêm?
Toàn tỉnh Hà Nam đã huy động gần 7.530 tỷ đồng và hỗ trợ trên 318.000 tấn xi măng trong giai đoạn 2011–2015. Chính sách hỗ trợ vật tư trực tiếp này giúp huyện Thanh Liêm đẩy nhanh tốc độ kiên cố hóa hệ thống giao thông nội đồng và nâng mức đạt chuẩn bình quân lên 14,75 tiêu chí/xã.

Những giải pháp nào được xem là đột phá để Thanh Liêm duy trì bền vững các tiêu chí nông thôn mới?
Giải pháp mang tính quyết định là gắn quy hoạch xây dựng với tái cơ cấu nông nghiệp, mở rộng mô hình cánh đồng mẫu lớn trên 500 ha và hoàn thiện hệ thống quan trắc môi trường xử lý chất thải rắn, ngăn chặn nguy cơ tái nghèo và suy thoái đất đai.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện thực trạng xây dựng nông thôn mới tại 16 xã huyện Thanh Liêm giai đoạn 2011–2015 với mức đạt chuẩn bình quân 14,75 tiêu chí/xã và 4 xã về đích thành công.
  • Chỉ rõ sự phân hóa sâu sắc trong thực hiện 3 hợp phần quy hoạch giữa xã điểm Thanh Lưu (đạt 17/19 tiêu chí) và xã Liêm Túc (đạt 12/19 tiêu chí).
  • Nhận diện các điểm nghẽn cốt lõi về ô nhiễm môi trường do khai thác khoáng sản và sự mất cân đối nguồn lực tài chính tại cấp xã.
  • Đóng góp hệ thống cơ sở dữ liệu thực chứng và giải pháp quản lý đất đai chuyên sâu cho các cấp lãnh đạo trong việc điều chỉnh quy hoạch giai đoạn 2016–2020.
  • Xác định lộ trình then chốt đến năm 2020 đưa 100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới thông qua phát huy vai trò chủ thể của người dân và tăng cường công tác thanh tra đất đai.