Tổng quan nghiên cứu

Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường quốc doanh là một trong những nhiệm vụ chiến lược trong tiến trình đổi mới kinh tế nông nghiệp Việt Nam. Tại huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu, tổng diện tích đất được Nhà nước giao cho hai đơn vị chủ lực là Công ty Cổ phần trà Than Uyên và Ban Quản lý rừng Phòng hộ lên tới 34.406,32 ha, chiếm khoảng 38,35% tổng diện tích tự nhiên 89.708,3 ha của toàn huyện. Trải qua hơn 60 năm hình thành và chuyển đổi cơ chế quản lý, quỹ đất nông lâm trường đã đóng vai trò quan trọng trong việc định hình các trung tâm dân cư, phát triển vùng nguyên liệu chè hàng hóa và giữ vững an ninh môi trường sinh thái vùng Tây Bắc.

Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi từ mô hình bao cấp sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã bộc lộ nhiều bất cập mang tính hệ thống. Tình trạng tranh chấp, lấn chiếm, cho mượn đất trái quy định và chồng lấn ranh giới giữa đất đơn vị quản lý với đất canh tác của người dân bản địa diễn ra phức tạp. Mục tiêu cụ thể của công trình nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý, sử dụng đất tại 02 tổ chức nông lâm trường trên địa bàn huyện Tân Uyên giai đoạn 2015–2019, từ đó làm rõ những khó khăn nội tại và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị đất đai trong giai đoạn tiếp theo.

Nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ thực chứng để địa phương hoàn thiện hồ sơ địa chính số, bảo vệ vững chắc 30.394,22 ha rừng phòng hộ và đặc dụng, đồng thời thúc đẩy kinh tế huyện phát triển khi thu nhập bình quân đầu người năm 2019 mới đạt 33,0 triệu đồng/năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về đất đai căn cứ theo Điều 53, Điều 54 Hiến pháp năm 2013 và các điều khoản trọng yếu của Luật Đất đai năm 2013. Khung lý thuyết xác định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý thông qua quy hoạch, kế hoạch, đo đạc lập bản đồ địa chính, giao đất, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Đồng thời, đề tài tích hợp lý thuyết chuyển đổi mô hình kinh tế nông lâm nghiệp quốc doanh theo tinh thần Nghị quyết số 28-NQ/TW năm 2003 và Nghị quyết số 30-NQ/TW năm 2014 của Bộ Chính trị, được cụ thể hóa tại Nghị định số 118/2014/NĐ-CP và Điều 46 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Các khái niệm cốt lõi được vận dụng xuyên suốt gồm: đất có nguồn gốc nông lâm trường, cơ chế giao khoán đất nông lâm nghiệp theo Nghị định số 01/CP và Nghị định số 135/2005/NĐ-CP, kỹ thuật cắm mốc ranh giới thực địa và đăng ký quyền sử dụng đất.

Theo báo cáo tổng kết ngành, tính đến ngày 30/6/2019, cả nước đã có 160/256 công ty nông lâm nghiệp hoàn thành sắp xếp chuyển đổi mô hình, trong khi vẫn còn 69 đơn vị đang trong quá trình thực hiện và 27 đơn vị chưa triển khai sắp xếp, cho thấy tính phức tạp của khung chính sách này.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng hệ thống dữ liệu kết hợp giữa nguồn sơ cấp và thứ cấp để đảm bảo tính chuẩn xác và khách quan. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lai Châu, UBND huyện Tân Uyên và 10 xã, thị trấn, bao gồm các văn bản pháp quy, hồ sơ thống kê, kiểm kê đất đai giai đoạn 2010–2019, các quyết định giao đất số 980/QĐ-UBND, số 86/QĐ-UBND, số 584/QĐ-UBND và các quyết định giao đất lâm nghiệp số 1827–1837/QĐ-UBND.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phương pháp điều tra thực địa với tổng cỡ mẫu là 45 phiếu khảo sát chuyên sâu. Phương pháp chọn mẫu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng ngẫu nhiên:

  • Nhóm 1 gồm 05 cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lai Châu và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tân Uyên nhằm thu thập đánh giá chuyên môn về tính pháp lý và quy trình bàn giao đất.
  • Nhóm 2 gồm 40 hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống và canh tác giáp ranh với đất nông lâm trường (20 hộ tại khu vực Công ty Cổ phần trà Than Uyên và 20 hộ tại khu vực Ban Quản lý rừng Phòng hộ Tân Uyên) nhằm phản ánh thực trạng xâm canh, tranh chấp và nhu cầu sử dụng đất.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả và so sánh tỷ lệ trên phần mềm chuyên dụng Excel là để lượng hóa chính xác cơ cấu biến động diện tích, làm rõ mối tương quan giữa số liệu hồ sơ pháp lý và hiện trạng thực địa. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu và khảo sát thực địa được triển khai từ tháng 8/2019 đến tháng 8/2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cơ cấu sử dụng đất tại Công ty Cổ phần trà Than Uyên, tổng diện tích đơn vị đang quản lý và sử dụng năm 2019 là 528,02 ha (đã được điều chỉnh giảm từ 700,19 ha sau khi tỉnh thu hồi 151,85 ha bàn giao về địa phương theo Quyết định số 85/QĐ-UBND). Đất trồng cây lâu năm phục vụ vùng nguyên liệu chè chiếm tỷ trọng áp đảo với 430,59 ha (đạt 81,55%). Các loại đất còn lại gồm: đất giao thông và đường bờ lô chiếm 80,04 ha (15,16%), đất nuôi trồng thủy sản 7,68 ha (1,45%), đất trụ sở cơ quan 4,12 ha (0,78%), đất rừng phòng hộ 4,10 ha (0,78%), đất bằng chưa sử dụng 1,13 ha (0,21%) và đất trồng cây hàng năm khác 0,36 ha (0,07%). Về phân bố hành chính, quỹ đất tập trung chủ yếu tại thị trấn Tân Uyên với 482,74 ha (91,42%), xã Thân Thuộc 29,39 ha (5,57%) và xã Trung Đồng 15,89 ha (3,01%).

Thứ hai, Ban Quản lý rừng Phòng hộ huyện Tân Uyên trực tiếp quản lý quỹ đất lâm nghiệp quy mô lớn với 33.878,30 ha, trải rộng trên toàn bộ 10 xã, thị trấn của huyện. Trong đó, đất rừng đặc dụng và rừng phòng hộ chiếm tới 30.394,22 ha (đạt tỷ lệ 89,72%), đất rừng sản xuất chiếm 3.484,08 ha (10,28%). Địa bàn có diện tích rừng quản lý lớn nhất là xã Phúc Khoa với 6.438,39 ha (chiếm 19,0% diện tích của Ban), tiếp theo là xã Tà Mít với 4.622,00 ha (13,64%) và xã Trung Đồng với 4.531,61 ha (13,38%).

Thứ ba, công tác cắm mốc và đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy bộc lộ lỗ hổng rất lớn. Toàn huyện Tân Uyên mới chỉ thực hiện cắm mốc và đo đạc bản đồ địa chính chính quy được 33,59 ha (chỉ chiếm 0,97% diện tích của Công ty Cổ phần trà Than Uyên và chưa đầy 0,1% tổng quỹ đất của cả hai đơn vị). Ngược lại, có tới 494,43 ha của công ty chè và toàn bộ 33.878,30 ha của Ban Quản lý rừng Phòng hộ chưa được đo đạc địa chính số và chưa cắm mốc ranh giới thực địa.

Thảo luận kết quả

Thực trạng chậm trễ trong công tác đo vẽ bản đồ địa chính xuất phát từ nguyên nhân kinh phí thực hiện dự toán kỹ thuật theo Quyết định số 1592/QĐ-UBND không được bố trí đầy đủ, kết hợp với địa hình hiểm trở khi có trên 60% diện tích huyện nằm ở độ cao trên 800m và hơn 90% địa hình có độ dốc trên 20–25 độ. Việc Ban Quản lý rừng Phòng hộ quản lý diện tích lớn nhưng chỉ dựa vào máy định vị GPS cầm tay có sai số cao và bản đồ giấy bàn giao từ năm 2001 đã dẫn tới tình trạng ranh giới không rõ ràng, làm phát sinh tranh chấp kéo dài với các hộ dân có tập quán canh tác nương rẫy luân canh.

Khi so sánh với bức tranh chung của cả nước, nơi có tới 73.900 ha đất nông lâm trường đang bị lấn chiếm hoặc có tranh chấp chưa xử lý dứt điểm, Tân Uyên là một ví dụ điển hình cho các điểm nghẽn tại vùng trung du và miền núi phía Bắc. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu của các tác giả tại tỉnh Hòa Bình và tỉnh Lào Cai. Để minh họa trực quan cấu trúc dữ liệu phức tạp này, các kết quả nghiên cứu đã được mô hình hóa qua bảng cơ cấu loại đất năm 2019 và sơ đồ không gian phân bố ranh giới, phản ánh rõ mức độ phân mảnh và chồng lấn thực địa giữa đất tổ chức và đất dân sinh.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tháo gỡ các vướng mắc và nâng cao hiệu lực quản lý đất nông lâm trường tại Tân Uyên, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đẩy nhanh tiến độ đo đạc địa chính số và cắm mốc ranh giới thực địa: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lai Châu chủ trì, phối hợp với UBND huyện Tân Uyên lập dự toán kinh phí đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000 và 1/5000 cho 494,43 ha đất công ty chè và 33.878,30 ha đất rừng phòng hộ. Mục tiêu hoàn thành cắm mốc ranh giới thực địa 100% diện tích trước năm 2023.
  2. Hoàn thiện công tác cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: UBND tỉnh Lai Châu chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất đai tiến hành rà soát, thu hồi các giấy chứng nhận cấp sai lệch diện tích và cấp đổi giấy chứng nhận mới theo đúng hiện trạng 528,02 ha cho Công ty Cổ phần trà Than Uyên và các phân khu rừng phòng hộ, hoàn tất giai đoạn 2021–2024.
  3. Giải quyết dứt điểm tranh chấp và xử lý đất lấn chiếm: Thanh tra huyện Tân Uyên phối hợp với UBND 10 xã, thị trấn tiến hành thanh tra toàn diện, phân loại diện tích đất chồng lấn. Kiên quyết thu hồi các diện tích sử dụng sai mục đích; đồng thời bàn giao phần đất nương rẫy xen kẹt về cho địa phương quản lý để giao đất sản xuất cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất, giải quyết 100% khiếu nại trước năm 2025.
  4. Đổi mới cơ chế khoán và nâng cao hiệu quả kinh tế đất: Ban Lãnh đạo Công ty Cổ phần trà Than Uyên và Ban Quản lý rừng Phòng hộ rà soát, ký lại hợp đồng giao khoán minh bạch theo Nghị định 168/2016/NĐ-CP, áp dụng khoa học kỹ thuật chế biến sâu để tăng giá trị sản xuất chè thêm 15–20%/ha, kết hợp triển khai đầy đủ chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng cho 30.394,22 ha rừng đầu nguồn trong giai đoạn 2022–2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường và nông nghiệp: Cán bộ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có thể sử dụng dữ liệu thực chứng và quy trình đánh giá trong luận văn làm cơ sở xây dựng kế hoạch sử dụng đất và phương án xử lý đất có nguồn gốc nông lâm trường theo Nghị quyết 30-NQ/TW.
  2. Lãnh đạo các công ty nông lâm nghiệp và Ban quản lý rừng: Các nhà quản trị doanh nghiệp nông nghiệp cổ phần hóa và đơn vị sự nghiệp lâm nghiệp có thể tham khảo phương pháp rà soát biến động quỹ đất, quản lý hợp đồng giao khoán và phương án giải quyết diện tích chồng lấn với người dân bản địa.
  3. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học: Các viện nghiên cứu, trường đại học chuyên ngành Quản lý đất đai, Lâm sinh và Kinh tế tài nguyên có thể sử dụng công trình này như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp điều tra thực địa 45 mẫu và phân tích chính sách đất đai miền núi.
  4. Chính quyền cơ sở cấp xã, thị trấn và cộng đồng dân cư: Lãnh đạo UBND cấp xã và người dân vùng nông trường có thể nắm bắt rõ cơ sở pháp lý, ranh giới quản lý, từ đó tham gia tích cực vào quá trình cắm mốc, bảo vệ rừng và giải quyết khiếu nại đất đai tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn tiếp cận vấn đề đất nông lâm trường tại Tân Uyên trong bối cảnh nào?
    Đề tài được triển khai trong bối cảnh huyện Tân Uyên thực hiện chỉ đạo của Trung ương theo Nghị quyết số 30-NQ/TW và Nghị quyết số 112/2015/NQ-QH13 nhằm tăng cường quản lý quỹ đất nông lâm trường. Nghiên cứu đánh giá toàn diện 34.406,32 ha đất do 02 đơn vị quản lý trong bối cảnh tỷ lệ đo đạc chính quy còn quá thấp.

  2. Tại sao công tác đo đạc và cắm mốc ranh giới tại huyện Tân Uyên đạt tỷ lệ rất thấp?
    Toàn huyện mới chỉ có 33,59 ha được đo đạc chính quy do nguồn kinh phí bố trí hạn chế theo Quyết định 1592/QĐ-UBND. Thêm vào đó, địa hình chia cắt mạnh với trên 60% diện tích cao hơn 800m cùng phương thức đo vẽ cũ bằng máy GPS cầm tay đã gây khó khăn lớn cho việc xác định mốc giới.

  3. Diện tích của Công ty Cổ phần trà Than Uyên được điều chỉnh như thế nào qua các giai đoạn?
    Ban đầu, diện tích công ty là 700,19 ha theo Quyết định số 980/QĐ-UBND. Đến năm 2016, UBND tỉnh Lai Châu ban hành Quyết định số 85/QĐ-UBND thu hồi 151,85 ha bàn giao về cho địa phương quản lý và ban hành Quyết định số 584/QĐ-UBND năm 2018 điều chỉnh diện tích quản lý chính thức còn 528,02 ha.

  4. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng tranh chấp đất rừng phòng hộ là gì?
    Nguyên nhân cốt lõi là do 33.878,30 ha đất rừng phòng hộ chưa được cắm mốc thực địa rõ ràng, dẫn đến việc đất canh tác nương rẫy lâu đời của đồng bào dân tộc thiểu số bị bao chiếm trong ranh giới giao đất của Ban quản lý, tạo ra tình trạng xâm canh và khiếu nại kéo dài.

  5. Những đóng góp học thuật và thực tiễn nổi bật nhất của luận văn là gì?
    Luận văn đã lượng hóa chi tiết hiện trạng 528,02 ha đất chè và 33.878,30 ha đất lâm nghiệp qua số liệu thứ cấp và 45 phiếu điều tra thực địa. Công trình đã cung cấp hệ thống 4 nhóm giải pháp kỹ thuật, chính sách có tính ứng dụng cao cho công tác quản lý đất đai tỉnh Lai Châu.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và đánh giá toàn diện thực trạng quản lý, sử dụng 34.406,32 ha đất tại 02 đơn vị nông lâm trường trọng điểm trên địa bàn huyện Tân Uyên.
  • Nghiên cứu chỉ rõ điểm nghẽn kỹ thuật lớn nhất là toàn huyện mới chỉ hoàn thành đo đạc địa chính và cắm mốc chính quy cho 33,59 ha, trong khi hơn 34.372 ha còn lại chưa có bản đồ số chính xác.
  • Làm rõ bức tranh cơ cấu sử dụng đất với 430,59 ha đất chuyên trồng chè của Công ty Cổ phần trà Than Uyên và 30.394,22 ha đất rừng phòng hộ, đặc dụng của Ban Quản lý rừng Phòng hộ Tân Uyên.
  • Xác định nguyên nhân gốc rễ của các tranh chấp đất đai là do sự chồng lấn ranh giới và phương pháp đo khoanh bao truyền thống trên bản đồ giấy cũ.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp toàn diện từ đo đạc cắm mốc, cấp đổi giấy chứng nhận đến đổi mới hợp đồng giao khoán giai đoạn 2021–2025.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác cùng các kiến nghị thực thi chính sách cụ thể, trực tiếp phục vụ công tác quản lý tài nguyên đất đai tại địa phương. Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác chi tiết các mô hình phân tích và số liệu điều tra trong toàn văn luận văn để áp dụng cho các khu vực miền núi có điều kiện tương đồng.