Chương 1: Tổng quan tài liệu. Một số khái niệm. Tổng quan về rác thải rắn sinh hoạt, thành phần, nguy cơ đối với môi trường và sức khỏe. Nguyên tắc quản lý và hệ thống quản lý rác thải rắn sinh hoạt.
Nguyên tắc quản lý rác thải. Hệ thống quản lý rác thải rắn ở Việt Nam. Một số kỹ thuật xử lý rác thải rắn sinh hoạt. Thực trạng quản lý rác thải rắn sinh hoạt trên thế giới và Việt Nam.
Những vấn đề đặt ra đối với vấn đề rác thải rắn sinh hoạt. 17 Chương 2: Phương phápnghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu đánh giá. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu đánh giá.
Các biến số nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu. Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu.
Hạn chế nghiên cứu đánh giá, sai số và biện pháp khắc phục.28 Chương 3: Kết quả nghiên cứu. Thông tin về đối tượng nghiên cứu. Thực trạng thu gom, xử lý rác thải rắn sinh hoạt của các hộ gia đình. Kiến thức của đổi tượng nghiên cứu về rác thải rắn sinh hoạt.
Thực hành thu gom rác của các hộ gia đình. Mô tả hoạt động của đội thu gom rác thải rắn sinh hoạt. Nguồn lực của đội thu gom rác thải rắn sinh hoạt. Hoạt động thu gom RTRSH của đội thu gom.
Đánh giá công tác triển khai của chính quyền, các ban ngành đoàn thể. Đánh giá về công tác chỉ đạo, triển khai của chính quyền, các ban ngành đoàn thể địa phương. Kết quả của công tác truyền thông về thu gom, xử lý RTRSH. Tình hình vệ sinh tại cộng đồng.52 Chương 4: Bàn luận.
Kiến thức, thực hành thu gom, xử lý rác thải rắn sinh hoạt của các hộ gia đình 56 4. Kiến thức về thu gom, xử lý rác thải rắn sinh hoạt. Thực hành thu gom rác thải rắn sinh hoạt của các hộ gia đình. Hoạt động của đội thu gom rác thải rắn sinh hoạt.
Đánh giá hoạt động quản lý RTRSH của chính quyền, các ban ngành đoàn thể địa phương. Tình hình vệ sinh tại HGĐ và các bãi rác.67 Chương 5: Kết luận. 70 Chương 6: Khuyến nghị. 72 Kế hoạch phổ biến kết quả tới các bên liên quan.73 Tài liệu tham khảo.
74 Phụ lục 1: Phiếu điều tra về quản lý RTRSH của người dân.78 Phụ lục 2: Hướng dẫn phỏng vấn lãnh đạo địa phương.85 Phụ lục 3: Hướng dẫn phỏng vấn các ban ngành đoàn thể.86 Phụ lục 4: Hướng dẫn phỏng vấn trưởng thôn.87 Phụ lục 5: Hướng dẫn phỏng vấn Chủ cơ sở.88 Phụ lục 6: Hướng dẫn phỏng vấn nhân viên thu gom rác.89 Phụ lục 7: Bảng kiểm tình trạng vệsinhbãi rác.90 Phụ lục 8: Tiêu chí chấm điểm kiến thức, thựchành của hộ gia đình.91 vii DANH MỤC CÁC BẢNG • Bảng 1: Thông tin về đối tượng nghiên cứu.30 Bảng 2: Kiến thức về các loại rác thải rắn sinh hoạt.32 Bảng 3: Kiến thức về tác hại của việc vứt rác bừa bãi.33 Bảng 4: Kiến thức về tác hại của việc vứt rác bừa bãi đối với sức khỏe.33 Bảng 5: Kiến thức về các biệp pháp xử lý RTRSH họp vệ sinh.34 Bảng 6: Kiến thức của người dân về phân loại rác thải rắn sinh hoạt.35 Bảng 7: Kiến thức chung của người dân về tác hại của RTRSH.35 Bảng 8: Kiến thức chung của người dân về thu gom, xử lý RTRSH.36 Bảng 9: Dụng cụ đựng rác thải rắn sinh hoạt của các hộ gia đình.37 Bảng 10: Biện pháp xử lý RTRSH của các hộ gia đình.38 Bảng 11: Số gia đình tham gia đóng phí thu gom rác thải.38 Bảng 12: Thực hành của người dân có phân loại RTRSH.39 Bảng 13: Thực hành của người dân về thu gom, xử lý RTRSH đạt.40 Bảng 14: Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành thu gom, xử lý RTRSH tại hai xã thị trấn Khoái Châu và An Vĩ.40 Bảng 15: số lần thu gom của đội tại thị trấn Khoái Châu.45 Bảng 16: Số lần thu gom họp lý chưa theo đánh giá của người dân.46 Bảng 17: Thời gian thu gom họp lý chưa theo đánh giá của người dân.46 Bảng 18: Hiệu quả hoạt động của đội thu gom theo đánh giá của người dân. 47 Bảng 19: Đánh giá sự quan tâm của chính quyền địa phương. 48 Bảng 20: Các biện pháp quản lý RTRSH triển khai của địa phương.49 Bảng 21: Các nguồn thông tin mà ĐTNC được tiếp nhận.50 Bảng 22: Nội dung thông tin truyền thông người dân nhận được.51 Bảng 23: Tình trạng vệ sinh trong nhà và quanh nhà tại HGĐ.52 8 DANH MỤC BIỂU Đồ Biểu đồ 1: Người tham gia thu gom, xử lý rác của các hộgia đình.31 Biểu đồ 2: Thành phần rác thải rắn sinh hoạt của các hộ gia đình.36 Biểu đồ 3: Số lần thu gom của đội trong một tuần.44 Biểu đồ 4: Số lần thu gom của đội tại xã An Vĩ.45 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1: Sơ đồ quản lý rác thải rắn sinh hoạt.8 Hình 2: Ảnh hoạt động thu gom rác thải rắn sinh hoạt.41 Hình 3: Ảnh lò đốt rác thải rắn sinh hoạt.42 Hình 4: Rác thải rắn tập trung ra bãi rác - Bãi rác TT Khoái Châu.48 Hình 5: Bãi rác thị trấn Khoái Châu.53 Hình 6: Điểm đổ rác tự phát - cầu bệnh viện Khoái Châu.53 Hình 7: Bãi rác xã An Vĩ, huyện Khoái Châu.54 Hình 8: Điểm đổ rác tự phát xã An Vĩ - Cây đa ven đường thôn An Thượng 54 viii TÓM TẲT ĐÈ TÀI NGHIÊN cứu Trên cả nước, tổng lượng rác thải rắn phát sinh mỗi năm ước tính khoảng 15 triệu tấn, trong đó 80% là rác thải sinh hoạt. Lượng rác thải sinh hoạt tại các khu dân cư ngày càng tăng, công tác quản lý rác thải rắn vẫn còn nhiều bất cập, yếu kém.
Lượng rác thải rắn thu gom mới chỉ đạt 70% và chủ yểu tập trung ở nội thị. Rác thải rắn chưa được phân loại, thu gom và vận chuyển họp vệ sinh. Hiện tại, Chính phủ đang triển khai hàng loạt các biện pháp nhằm cải thiện hệ thống dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải rắn trên toàn quốc nhằm đạt được các mục tiêu “đến năm 2010, thu gom và xử lý 90% lượng rác thải rắn .” [4] như trong Chiến lược Bảo vệ Môi trường Quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 đã đề ra. Tại Khoái Châu, Chương trình vệ sinh môi trường đã triển khai từ những năm đầu thập kỷ 80, nhưng đến nay vấn đề về rác thải rắn sinh hoạt vẫn là vấn đề bức súc của địa phương, cần được ưu tiên giải quyết.
Nhằm đánh giá thực trạng hoạt động quản lý rác thải rắn sinh hoạt và tìm các giải pháp thực thi trong việc cải thiện vấn đề này tại địa phương chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Đánh giá hoạt động quản lý rác thải ran sinh hoạt tại xã An Vĩ và thị trấn huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên năm 2010”. Thời gian thực hiện từ tháng 4 đến tháng 9/2010 với 4 mục tiêu: (1) So sánh hoạt động thu gom, xử lý rác thải rắn sinh hoạt của các hộ gia đình tại xã An Vĩ và thị trấn Khoái Châu; (2) Mô tả hoạt động của đội thu gom rác thải rắn sinh hoạt tại xã An Vĩ và thị trấn Khoái Châu; (3) Mô tả các hoạt động quản lý rác thải rắn sinh hoạt của chính quyền, các ban ngành đoàn thể địa phương; (4) Đánh giá tình trạng vệ sinh tại cộng đồng ở xã An Vĩ và thị trấn Khoái Châu năm 2010. Nghiên cứu đã tiến hành phỏng vấn bằng câu hỏi có cấu trúc 252 hộ gia đình và phỏng vấn sâu 17 cán bộ chính quyền, các ban ngành đoàn thể, chủ cơ sở, người thu gom rác tại An Vĩ và thị trấn Khoái Châu. Kết quả điều tra cho thấy: Kiến thức về thu gom, xử lý RTRSH đạt ở thị trấn Khoái Châu (84,1%) cao hơn ở An Vĩ (65,1%) (p<0,005), trong đó biện pháp thu gom, xử lý RTRSH được x nhiều người dân biết đến nhất là tập trung vận chuyển đến nơi quy định, chiếm tới 94% và không có sự khác biệt giữa hai nơi (p>0,05).
Thực hành thu gom, xử lý RTRSH đạt ở thị trấn Khoái Châu (38,1%) thấp hơn ở xã An Vĩ (65,1%) (p<0,001), biện pháp được nhiều người dân thực hiện nhất là mang rác ra điểm thu gom, chuyển đến nơi quy định (chiếm 81,7%). Có mối liên quan thuận giữa kiến thức và thực hành thu gom, xử lý RTRSH, khi có kiến thức tốt thì thực hành sẽ tốt (p<0,05). Đội thu gom, xử lý rác thải tại thị trấn Khoái Châu do tư nhân (ông Quảng) và tại xã An Vĩ do tự các thôn tổ chức. Độ phủ hoạt động thu gom ở xã An Vĩ (còn 0,8% số hộ) tốt hơn tại thị trấn Khoái Châu (còn 41,3% hộ), nhưng tần suất thu gom ở thị trấn đều hơn, thậm chí có nơi đều đặn hàng ngày, còn tại xã An Vĩ đội thu gom mới chỉ đi được 1- 2 lần một tuần.
Đa số người dân đánh giá rằng số lần thu gom/tuần, thời gian thu gom trong ngày của đội thu gom là hợp lý (đạt trên 90%) và hoạt động của đội là có hiệu quả (đạt trên 95%). Chính quyền địa phương 2 xã thị trấn có quan tâm, đã có nghị quyết, có triển khai các biện pháp để giải quyết nhưng thực hiện chưa mạnh, chưa thật sự triệt để; chưa có văn bản quy định, hướng dẫn cũng như chế tài xử lý vi phạm đối với việc thu gom và xử lý RTRSH. Công tác tuyên truyền giáo dục chưa đều, nội dung tuyên truyền nghèo nàn, chưa đầy đủ, tài liệu truyền thông thiếu thốn. Thực trạng vệ sinh tại các hộ gia đình khá sạch (đạt trên 85%).
Tại mỗi xã thị trấn có 01 bãi rác được quy hoạch nhưng chưa hoàn chỉnh và cũng chưa hợp vệ sinh. Ngoài ra, còn có những điểm đổ rác tự phát không hợp vệ sinh. 1 ĐẶT VẤN ĐÈ Hiện nay, bảo vệ môi trường, trong đó có việc xử lý rác thải là vấn đề mang tính toàn cầu. Chính phủ các nuớc đang cố gắng tìm biện pháp giải quyết vấn đề này một cách hiệu quả nhất.
Nhật Bản, Singapo là một trong những nước châu Á đi đầu trong việc bảo vệ môi sinh, đặc biệt là xử lý rác thải rất hiệu quả. Theo số liệu của Cục Y tế và Môi sinh Nhật Bản, hàng năm nước này có khoảng 450 triệu tấn rác thải, trong đó, chỉ có khoảng 5% rác thải phải đưa tới bãi chôn lấp, trên 36% được đưa đến các nhà máy để tái chế. số còn lại được xử lý bằng cách đốt, hoặc chôn tại các nhà máy xử lý rác [32].