Luận văn thạc sĩ đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai của xã quan bản huyện lộc bình tỉnh lạng sơn giai đoạn 2012 đến hết tháng 6 2014

Luận văn thạc sĩ đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Quan Bản, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012-6/2014.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

81
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.1.1. Mục tiêu của đề tài

1.1.2. Yêu cầu

1.2. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của công tác quản lý nhà nước về đất đai

2.1.1. Cơ sở lý luận của công tác quản lý nhà nước về đất đai

3. PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.1.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.2.1. Nghiên cứu điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội xã Quan Bản

3.2.2. Điều tra, khảo sát và đánh giá tình hình quản lý đất đai của xã Quan Bản theo 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai

3.2.3. Thăm dò ý kiến người dân về công tác quản lý nhà nước về đất đai

3.2.4. Đánh giá chung và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về đất đai xã Quan Bản

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu trong phòng

3.3.2. Phương pháp điều tra ngoại nghiệp

3.3.3. Phương pháp thống kê, tổng hợp, xử lý số liệu

3.3.4. Phương pháp phân tích, so sánh

3.3.5. Phương pháp chuyên gia

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Quan Bản

4.2. Kết quả thực hiện công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã Quan Bản

4.2.1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó

4.2.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

4.2.3. Khảo sát đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

4.2.4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4.2.5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

4.2.6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

4.2.7. Thống kê, kiểm kê đất đai

4.2.8. Quản lý tài chính về đất đai

4.2.9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

4.2.10. Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

4.2.11. Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý các vi phạm pháp luật đất đai

4.2.12. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai

4.2.13. Quản lý các dịch vụ công về đất đai

4.2.14. Thăm dò ý kiến người dân về công tác quản lý nhà nước về đất đai

4.2.14.1. Về công tác quản lý và sử dụng đất
4.2.14.2. Về công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai
4.2.14.3. Về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
4.2.14.4. Mức độ hiểu biết của người dân về đất đai

4.2.15. Kết quả đạt được, tồn tại và các giải pháp thúc đẩy công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Quan Bản

4.2.15.1. Kết quả đạt được

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Quản lý nhà nước về đất đai

Quản lý nhà nước về đất đai là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của chính quyền địa phương, đặc biệt tại xã Quan Bản, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn. Giai đoạn 2012-6/2014, công tác này được thực hiện dựa trên các quy định của Luật Đất đai 2003. Các hoạt động chính bao gồm ban hành văn bản pháp luật, quản lý quy hoạch, và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ). Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều thách thức như việc cấp GCNQSDĐ bị gián đoạn, tình trạng sử dụng đất trái phép, và tranh chấp đất đai ngày càng phức tạp.

1.1. Chính sách đất đai

Chính sách đất đai tại xã Quan Bản được thực hiện theo hướng dẫn của Luật Đất đai 2003, nhằm đảm bảo sử dụng đất hiệu quả và bền vững. Các văn bản pháp luật được ban hành để quản lý việc giao đất, cho thuê đất, và chuyển mục đích sử dụng đất. Tuy nhiên, việc thực thi chính sách còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là trong việc kiểm soát các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.

1.2. Quy hoạch đất đai

Quy hoạch đất đai là một phần quan trọng trong công tác quản lý nhà nước. Tại xã Quan Bản, quy hoạch đất đai được thực hiện nhằm phân bổ hợp lý các loại đất nông nghiệp, đất ở, và đất chuyên dùng. Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa nhanh chóng đã dẫn đến tình trạng mất đất nông nghiệp, gây khó khăn cho công tác quản lý và sử dụng đất.

II. Thực trạng quản lý đất đai

Thực trạng quản lý đất đai tại xã Quan Bản giai đoạn 2012-6/2014 cho thấy nhiều kết quả đáng ghi nhận, nhưng cũng bộc lộ không ít hạn chế. Công tác cấp GCNQSDĐ đã được triển khai, nhưng vẫn còn chậm trễ và thiếu đồng bộ. Tình trạng sử dụng đất trái phép, lấn chiếm đất đai, và tranh chấp đất đai vẫn diễn ra phổ biến, đặc biệt là trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng.

2.1. Sử dụng đất

Sử dụng đất tại xã Quan Bản chủ yếu tập trung vào nông nghiệp, với diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn. Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa đã làm giảm diện tích đất nông nghiệp, gây ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của người dân. Việc chuyển mục đích sử dụng đất không theo quy hoạch cũng là một vấn đề đáng lo ngại.

2.2. Tranh chấp đất đai

Tranh chấp đất đai là một trong những vấn đề nổi cộm tại xã Quan Bản. Các tranh chấp chủ yếu xoay quanh việc lấn chiếm đất, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép, và mâu thuẫn trong việc phân chia đất đai. Công tác hòa giải và giải quyết tranh chấp đất đai còn nhiều hạn chế, đòi hỏi sự can thiệp mạnh mẽ hơn từ chính quyền địa phương.

III. Giải pháp quản lý đất đai

Để nâng cao hiệu quả quản lý đất đai tại xã Quan Bản, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý như tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật, hoàn thiện hệ thống quy hoạch, và đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra. Các giải pháp này cần được thực hiện một cách khoa học và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

3.1. Tuyên truyền pháp luật

Tuyên truyền pháp luật về đất đai là một trong những giải pháp quan trọng nhằm nâng cao nhận thức của người dân về quyền và nghĩa vụ sử dụng đất. Tại xã Quan Bản, công tác tuyên truyền cần được đẩy mạnh thông qua các buổi họp dân, tài liệu phổ biến pháp luật, và các chương trình giáo dục cộng đồng.

3.2. Hoàn thiện quy hoạch

Hoàn thiện quy hoạch đất đai là yếu tố then chốt để đảm bảo sử dụng đất hiệu quả và bền vững. Cần rà soát và điều chỉnh quy hoạch đất đai tại xã Quan Bản để phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đồng thời đảm bảo cân bằng giữa đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai của xã quan bản huyện lộc bình tỉnh lạng sơn giai đoạn 2012 đến hết tháng 6 2014

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống. Trong quá trình vận động, đất đai trở thành tư liệu sản xuất đặc biệt của xã hội và không thể thay thế bởi bất kỳ một loại tư liệu sản xuất nào khác. Đã có nhiều quy định của nhà nước khẳng định và nhấn mạnh rằng: đất đai thuộc sở hữu toàn dân. Cụ thể ở hiến pháp năm 1946 đã khẳng định: quyền tư hữu tài sản của công dân Việt Nam được bảo đảm.

Tại hiến pháp năm 1959 và hiến pháp năm 1980, Nhà nước được coi là nhà quản lý lớn nhất khi Luật Đất đai năm 2003 tiếp tục khẳng định tư tưởng đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện làm chủ sở hữu. Hiện nay, dưới sự lãnh đạo của Đảng và nhà nước, chúng ta đã hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật đất đai, hệ thống chính sách pháp luật đất đai, hệ thống quản lý hành chính nhà nước về đất đai cũng được xây dựng hoàn thiện hơn. Trong hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy định “Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, thống nhất quản lý đát đai theo hiến pháp và pháp luật, đảm bảo sử dụng đất, thống nhất quản lý đất đai theo hiến pháp và pháp luật, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, có hiệu quả”. Trong điều 8 chương II luật đất đai 2003 cũng nêu rõ: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, hệ thống tổ chức đất đai được thành lập từ TW đến cơ sở gắn liền với quản lý tài nguyên và môi trường”.

Chính sách đất đai là một phần trong chính sách chung của nhà nước đang thực hiện, bao trùm các vấn đề liên quan đến quyền sở hữu đất đai, quyền phân phối và chuyển dịch, giá cả và các vấn đề liên quan đến đất đai. Hiện nay, cùng e 2 với sự giúp đỡ của máy móc hiện đại, kỹ thuật tiên tiến đồng thời có sự giúp sức của các quốc gia trên thế giới, hệ thống chính sách pháp luật đất đai của nước ta ngày càng hoàn thiện và hiện đại hơn. Tuy nhiên trước sự phát triển ngày càng cao của nền kinh tế xã hội các quan hệ đất đai ngày càng phát sinh nhiều hơn và phức tạp hơn. UBND xã Quan Bản, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn, trong quá trình chuyển đổi cơ chế và thực hiện luật đất đai của Nhà nước, hoạt động quản lý Nhà nước về đất đai là vấn đề hết sức quan trọng đang được sự quan tâm của Đảng uỷ, UBND xã và các ban, ngành có liên quan.

Qua 13 năm thực hiện Luật Đất đai 2003, hoạt động về quản lý đất đai đã đạt được một số kết quả đáng kể như việc ban hành các văn bản đã tạo nên một hệ thống pháp luật đồng bộ, giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai. Thế nhưng việc quản lý đất đai còn nhiều hạn chế, tồn tại cần giải quyết như viêc cấp GCNQSD đất có thời gian bị gián đoạn khi thực hiện cấp theo mẫu mới, các hiện tượng: sử dụng đất trái pháp luật, lấn chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép vẫn xảy ra phổ biến đặc biệt là hiện tượng tranh chấp đất đai ngày càng tăng và diễn biến phức tạp. Hơn nữa, quá trình đô thị hoá nhanh, không theo quy hoạch dẫn đến tình trạng mất đất sản xuất nông nghiệp, gây khó khăn cho công tác quản lý đất đai của cấp thẩm quyền. Như vậy, một thực tế đặt ra là làm thế nào để thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Quan Bản hợp lý và theo pháp luật là việc làm cần thiết.

Đáp ứng yêu cầu cần thiết này, được sự phân công của khoa Quản Lý Tài Nguyên- Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi đã đi thực hiện nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai của xã Quan Bản, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 đến hết tháng 6/ 2014”. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1. Mục tiêu của đề tài - Đánh giá tình hình quản lý đấtđai trên địa bàn xã Quan Bản. huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn theo 13 nội dung quản lý đất đai giai đoạn 2012 đến hết tháng 6/ 2014.

- Đề xuất những biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai của xã ngày càng chặt chẽ, hiệu quả hơi trong thời gian tới. Yêu cầu - Nắm vững luật đất đai, các nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo 13 nội dung. - Số liệu điều tra phải trung thực, chính xác. - Giải pháp đề xuất phải có tính khoa học, khả thi, phù hợp với tình hình thực tế của xã.

Ý nghĩa của đề tài -Ý nghĩa trong khoa học: Củng cố những kiến thức đã học và bước đầu làm quen với công tác quản lý nhà nước về đất đai ngoài thực tế. -Ý nghĩa trong thực tiễn: Đề tài đánh giá tình hình quản lý Nhà nước về đất đai của xã Quan Bản. Từ đó, đưa ra những giải pháp giúp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai của xã được tốt hơn. e 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Cơ sở khoa học của công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai 2.1 Cơ sở lý luận của công tác quản lý nhà nước về đất đai * Sơ lược về lịch sử ngành địa chính và quản lý Nhà nước về đất đai qua các thời kỳ. Danh từ địa chính xuất hiện khi xã hội loài người hình thành và phát triển các quốc gia, khi mà ðất ðai trở thành nguồn lực to lớn của Nhà nýớc. Ðể phát huy tối ða tiềm nãng, nguồn lực của ðất ðai phục vụ cho sự nghiệp phát triển của ðất nýớc thì đòi hỏi nghành địa chính có những quy định cụ thể về chế độ quản lý và sử dụng đất phù hợp với mỗi giai đoạn lịch sử. Thời kỳ nô lệ.

- Trong thời kỳ đầu lập nước: Thời kỳ này quan hệ đất đai có nhiều hình thức sở hữu khác nhau, nhưng quyền sở hữu tối cao thuộc về nhà Vua và các quan lại, một phần thuộc về công xã nông thôn. - Trong thời kỳ Bắc thuộc: Hình thức sở hữu của công xã nông thôn vẫn còn tồn tại và phát triển vững chắc, hình thức này đựơc duy trì một nghìn năm Bắc thuộc. Mặc dù dưới chế độ đô hộ của chế độ phong kiến phương Bắc, hình thức này không còn được nguyên vẹn như trước. Công tác địa chính đã được thực hiện từ khi các bộ lạc chấm dứt tình trạng du mục để sống quây quần thành xã hội, con người bấy giờ tuy chất phát nhưng tạo một cuộc sống riêng tư, trong đó đất đai là sản phẩm chính của cá nhân nhưng tập thể sơ khai muốn thoả mãn nhu cầu của mình phải nghĩ đến một phần tạo ra lợi tức trên sản phẩm ấy.

Thuế điền thổ phát sinh từ đố, muốn e 5 tính thuế công bằng phải biết diện tích, tính chất và lợi tức của tiền sản. Do đó xuất hiện công tác địa chính. Thời kỳ phong kiến. Thời kỳ nhà Lý, Trần nhà vua chấp nhận 3 hình thức sở hữu đất đai: sở hữu Nhà vua, sở hữu tập thể và sở hữu nhân dân.

Thời kỳ nhà Lê chính quyền trung ương đặt ra biện pháp nhằm can thiệp vào quyền sở hữu ruộng đất làng xã, tiến hành kiểm kê đất đai, lập sổ địa bạ. Dưới đời nhà Hồ với chính sách “Hạn danh điền”, Nhà nước chính thức tuyên bố hàng loạt đạo dụ theo luật “Quân điền” thời Hồng Đức ban hành năm 1481: “Đất đai là tài sản của Nhà nước”. Nhà Lê suy yếu, ruộng đất tư phát triển lấn át ruộng đất công, sở hữu tư nhân ban đầu chiếm ưu thế, sở hữu Nhà nứơc, sở hữu làng xã dần dần tan rã. Thời kỳ nhà Nguyễn “Thời kỳ nhà Nguyễn Tây Sơn” (1789-1802) sau khi lên ngôi, hồi dân phiêu tán.

Thời kỳ nhà Nguyễn (1802-1884): Thời kỳ này Nhà Nguyễn (1806) do hoàn cảnh công tác đo đạc lập sổ địa bạ còn dở dang từ hồi Lê cho 18.000 xã từ Mục Nam Quan tới Mũi Cà Mau, Nguyễn Ánh cho ba hành Luật Gia Long, có 14 điều nói về luật đất đai. Trong đố xác định quyền sở hữu tối thượng của Nhà vua đối với ruộng đất công quản, đất tư quản.Ra chính sách “Ai khai khẩn đất hoang thì được quyền sở hữu và sử dụng thành ruộng tư” nên diện tích lãnh thổ thời kỳ này lớn hơn so với các thời kỳ trước. Thuế đất được xác định cụ thể, được thu triệt để cho ngân sách quốc gia. Thời kỳ Gia Long (1806), Nhà nước phong kiến tiến hành đo đạc lập địa bạ cho từng xã với nội dung ghi rõ công tư, điền thổ, diện tích, sở hữu cận đinh hay sử địa bạ lập thành 3 bản: bản Giáp nộp tại bộ Hộ, bản Binh nộp tại Đinh bộ Chánh và bản Đinh để tại xã.

Ngoài ra còn quy định đại tu và tiểu tu địa năm năm một lần. e 6 Đến thời kỳ Minh Mạng (1830) đưa ra chế độ hạn điền lần hai trên cơ sở vận động “Khuyến hiến điền”, địa bộ được lập thành 3 bản: bản Giáp nộp tại bộ Hộ, bản Ất nộp tại bộ Chánh, bản Binh lưu tại xã. Thời kỳ Pháp thuộc (1883-1845). Trong thời kỳ thực dân Pháp đô hộ nước ta, đất nước chia làm 3 thời kỳ: Bác Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ, ở mỗi kỳ thực hiện một chế độ cai trị khác nhau.

- Ở Bắc kỳ: áp dụng chế độ quân thủ địa chính. Năm 1906 sở địa chính chính thức ra đời sau khi phân định ranh giới các Tổng, Huyện. Năm 1912, sở địa chính đo đạc các tỉnh Bắc Ninh, Bắc giang, Phúc Yên, Thái Bình. Năm 1920 công tác đo đạc để tính thuế cơ bản xong các thành phố Hải Phòng, Hà Nội, Đà Nẵng được coi là nhương của Pháp áp dụng chế độ điền thổ theo sác lệnh ngày 02/02/1925.

Còn các tỉnh lập ty địa chính. - Ở Nam Kỳ: áp dụng chế độ địa tô. Năm 1867, người Pháp đã lập sở địa chính Sài Gòn. Năm 1871-1898, ở Sài Gòn lập nên tam giác để đo đạc giải thửa.

- Đến năm 1930, ở các tỉnh phía Tây và phía Nam của Nam kỳ đac lập được bản đồ giải thửa tỷ lệ 1/4000; 1/1000; 1/500.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai Tại Xã Quan Bản, Huyện Lộc Bình, Tỉnh Lạng Sơn (2012-6/2014)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình quản lý đất đai tại một xã cụ thể, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về các chính sách và thực tiễn trong việc quản lý tài nguyên đất đai. Tài liệu này không chỉ đánh giá hiệu quả của các biện pháp quản lý mà còn chỉ ra những thách thức và cơ hội trong công tác này. Độc giả sẽ nhận được thông tin quý giá về cách thức cải thiện quản lý đất đai, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn tại địa phương của mình.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý đất đai, hãy tham khảo thêm các tài liệu như Luận văn thạc sĩ đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã trung tâm huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010-2013, nơi bạn có thể tìm hiểu về quy trình chuyển quyền sử dụng đất tại một huyện khác. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất của phường Nông Tiến thành phố Tuyên Quang tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2012-2013 cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các biện pháp quản lý đất đai tại một phường cụ thể. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bình Liêu tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012-2014 để hiểu rõ hơn về quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý đất đai tại Việt Nam.