Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có hạn, tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế và là nền tảng cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, nhu cầu sử dụng đất tại các đô thị ngày càng tăng cao, khiến các mối quan hệ đất đai trở nên phức tạp. Thực tiễn quản lý nhà nước về đất đai tại Việt Nam qua các thời kỳ (với các mốc ban hành Luật Đất đai 1987, 1993, 2003 và 2013) đã đạt nhiều tiến bộ nhưng vẫn bộc lộ một số tồn tại như: hệ thống văn bản quy phạm pháp luật có thời điểm còn chồng chéo; tình trạng giao dịch đất đai ngầm; tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) tại khu vực đô thị chưa đồng bộ; hiện tượng tranh chấp, khiếu nại liên quan đến đất đai và chuyển đổi đất nông nghiệp ven đô diễn biến phức tạp.

Phường Hoàng Văn Thụ là phường trung tâm của thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, có tốc độ đô thị hóa nhanh và tập trung nhiều cơ quan, đơn vị cùng các cơ sở thương mại - dịch vụ. Nhằm đánh giá toàn diện việc thực thi pháp luật đất đai tại cơ sở, đề tài "Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2010 đến 2014" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ giai đoạn 2010 - 2014, xác định các mặt đạt được và hạn chế trong việc thực hiện 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; làm rõ nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng đất tại địa phương.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá tình hình cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Hoàng Văn Thụ trong giai đoạn 2010 - 2014.
    2. Đánh giá công tác quản lý và sử dụng đất đai giai đoạn 2010 - 2014 của phường Hoàng Văn Thụ theo 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Luật Đất đai 2003.
    3. Đánh giá nhận thức và ý kiến của người dân đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
    4. Tìm hiểu những khó khăn, tồn tại trong công tác quản lý nhà nước về đất đai và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý và sử dụng đất tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2014.
  • Phạm vi nội dung: 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Điều 6, Luật Đất đai năm 2003.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Thời gian nghiên cứu: Thu thập số liệu giai đoạn 2010 - 2014; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ ngày 25/08/2014 đến ngày 30/11/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận về quản lý hành chính nhà nước đối với đất đai, bao gồm:

  • Khái niệm và bản chất: Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu toàn dân về đất đai; bao gồm nắm bắt tình hình sử dụng đất, phân phối - phân phối lại quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch, kiểm tra thanh tra và điều tiết nguồn lợi tài chính từ đất.
  • Nguyên tắc quản lý: Thống nhất quản lý nhà nước; phân cấp gắn liền với điều kiện bảo đảm; tập trung dân chủ; kết hợp quản lý theo ngành và vùng lãnh thổ; kế thừa và tôn trọng lịch sử.
  • Công cụ quản lý: Công cụ pháp luật, công cụ quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất, công cụ kinh tế - tài chính.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Tham khảo mô hình chế độ công hữu đất đai và chính sách bồi thường trưng dụng của Trung Quốc; nguyên tắc phân định không gian công cộng - không gian tư nhân và kiểm soát bảo vệ đất canh tác nông nghiệp của Cộng hòa Pháp.
  • Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ:
    • Hiến pháp năm 1980, 1992; Luật Đất đai năm 1993, 2003, 2013.
    • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, 182/2004/NĐ-CP, 188/2004/NĐ-CP, 197/2004/NĐ-CP, 198/2004/NĐ-CP, 142/2005/NĐ-CP, 84/2007/NĐ-CP, 120/2010/NĐ-CP, 121/2010/NĐ-CP, 20/2011/NĐ-CP, 38/2011/NĐ-CP.
    • Các Thông tư, Chỉ thị của Bộ, Ngành: Thông tư 05/2006/TT-BTNMT, 08/2007/TT-BTNMT, 09/2007/TT-BTNMT, 19/2009/TT-BTNMT, 16/2011/TT-BTNMT, 09/2011/TT-BTNMT; Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT, 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT, 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT; Thông tư 153/2011/TT-BTC, 39/2011/TT-BTC; Chỉ thị số 364/CT, Chỉ thị 05/2006/CT-TTg, 31/2007/CT-TTg, 11/2007/CT-TTg, 01/2008/CT-TTg; các Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT, 08/2008/QĐ-BTNMT, 12/2008/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
    • Các Quyết định của UBND tỉnh Thái Nguyên: Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND, 06/2011/QĐ-UBND, 12/2011/QĐ-UBND, 62/2011/QĐ-UBND, 13/2012/QĐ-UBND, 47/2012/QĐ-UBND, 52/2012/QĐ-UBND, 36/2013/QĐ-UBND.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp đồng bộ 6 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

  1. Phương pháp kế thừa, chọn lọc: Thu thập, xử lý các tài liệu, số liệu thứ cấp, văn bản pháp quy, công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến quản lý đất đai.
  2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết, hồ sơ địa chính và số liệu thống kê đất đai từ UBND phường Hoàng Văn Thụ, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
  3. Phương pháp điều tra, phỏng vấn xã hội học: Thiết kế phiếu điều tra và lấy mẫu phỏng vấn trực tiếp $n = 100$ hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn phường, phân bổ đều tại 5 tổ dân phố làm điểm (tổ 5, tổ 6, tổ 19, tổ 26, tổ 29; mỗi tổ 20 phiếu) nhằm đánh giá nhận thức về thủ tục cấp GCNQSD đất, nguồn gốc sử dụng đất và đánh giá cán bộ chuyên môn.
  4. Phương pháp điều tra trực tiếp, đối chiếu, rà soát ngoài thực địa: Khảo sát hiện trạng sử dụng đất, kiểm tra đối chiếu mốc địa giới hành chính và hồ sơ bản đồ trên thực tế.
  5. Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả: Sử dụng phần mềm tin học để thống kê, xử lý số liệu, so sánh biến động đất đai và tổng hợp báo cáo.
  6. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Trao đổi, tiếp thu ý kiến từ giảng viên hướng dẫn và đội ngũ cán bộ địa chính tại cơ sở.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai và thực tiễn quản lý nhà nước tại địa phương; xác định rõ mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác đào tạo chuyên ngành Địa chính môi trường.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Tổng hợp cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về đất đai: định nghĩa, vai trò, 5 nguyên tắc quản lý, 4 lĩnh vực trọng tâm và các công cụ thực thi.
  • Khái quát 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo quy định tại Điều 6 Luật Đất đai năm 2003.
  • Phân tích kinh nghiệm quản lý và sử dụng đất tại Trung Quốc và Pháp.
  • Khái quát tình hình quản lý đất đai tại Việt Nam: nêu bật kết quả cấp 40,8 triệu giấy chứng nhận trên cả nước (đạt 93,8% diện tích cần cấp), thu ngân sách từ đất năm 2010 đạt 67 nghìn tỷ đồng, đồng thời chỉ ra các bất cập như tình trạng quy hoạch "treo" (năm 2006 có 1.649 khu vực với 344.665 ha bị treo) và tỷ lệ đơn thư khiếu nại liên quan đến đất đai chiếm 70 - 80%.
  • Tổng quan công tác quản lý đất đai tại tỉnh Thái Nguyên (đo vẽ bản đồ địa chính đạt 85% diện tích tự nhiên, hoàn thành quy hoạch đất đai cấp huyện, xã đến năm 2010) và thành phố Thái Nguyên (hoàn thành bản đồ giải thửa 1/5.000, bản đồ hiện trạng 1/10.000).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

  • Xác định địa điểm nghiên cứu tại UBND phường Hoàng Văn Thụ, thời gian thực hiện từ 25/08/2014 đến 30/11/2014.
  • Thiết lập 4 nhóm nội dung nghiên cứu chính: (1) Tình hình cơ bản của phường; (2) Đánh giá 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; (3) Khảo sát nhận thức người dân; (4) Đề xuất khó khăn, tồn tại và giải pháp.
  • Chi tiết hóa quy trình thực hiện 6 phương pháp thu thập, khảo sát thực địa, phỏng vấn 100 hộ dân và phân tích số liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Tình hình cơ bản của phường Hoàng Văn Thụ

  • Vị trí và tự nhiên: Tổng diện tích tự nhiên là 159,28 ha (trong thuyết minh có đoạn ghi nhận 159,18 ha), giáp các phường Quang Vinh, Đồng Quang, Phan Đình Phùng, Trưng Vương, Quang Trung và xã Đồng Bẩm. Địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dần theo hướng Đông Bắc - Tây Nam. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm $22 - 23^\circ\text{C}$, lượng mưa trung bình 1.764 mm. Chế độ thủy văn chịu ảnh hưởng của sông Cầu (chảy qua phường dài 2,3 km) và hệ thống ao hồ 7,58 ha.
  • Kinh tế - xã hội: Tổng thu ngân sách năm 2014 đạt 14,327 tỷ đồng (vượt 23% kế hoạch). Cơ cấu kinh tế năm 2014 gồm thương mại - dịch vụ chiếm 70%, tiểu thủ công nghiệp và nông nghiệp chiếm 30%. Giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 35 triệu đồng/ha (tăng 1,4 lần so với năm 2010); giá trị tiểu thủ công nghiệp năm 2014 đạt 45,482 tỷ đồng. Toàn phường có trên 1.000 hộ kinh doanh dịch vụ (chiếm 32,41% tổng số hộ).
  • Dân số và lao động (năm 2014): Dân số đạt 13.564 người, quy mô 3.620 hộ, mật độ dân số 8.525,45 người/km². Tổng số lao động là 12.234 người (lao động nông nghiệp: 3.058 người; lao động phi nông nghiệp: 9.176 người). Thu nhập bình quân đầu người đạt 25,34 triệu đồng/người/năm. Tỷ lệ hộ nghèo năm 2010 là 2 hộ (chiếm 0,13%), đến năm 2014 không còn hộ nghèo.
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Số lượng
1 Tổng số dân Người 13.564
2 Tổng số hộ Hộ 3.620
3 Mật độ dân số Người/km² 8.525,45
4 Tổng số lao động Lao động 12.234
- Lao động nông nghiệp Lao động 3.058
- Lao động phi nông nghiệp Lao động 9.176
5 Mức thu nhập bình quân Triệu đồng/người/năm 25,34

2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2014

Tổng diện tích tự nhiên của phường là 159,28 ha, phân bổ theo các nhóm đất như sau:

STT Loại đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Đất nông nghiệp NNP 10,27 6,44
1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 4,31 2,70
- Đất trồng cây hàng năm CHN 4,01 2,51
+ Trong đó: Đất chuyên lúa LUC 2,94 1,84
+ Đất trồng cây hàng năm khác HNK 1,07 0,67
2 Đất lâm nghiệp LNP 0,11 0,07
3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 5,85 3,67
II Đất phi nông nghiệp PNN 146,92 92,24
1 Đất ở tại đô thị ODT 69,56 43,67
2 Đất chuyên dùng CDG 68,19 42,81
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 7,01 4,40
- Đất quốc phòng CQP 0,69 0,43
- Đất an ninh CAN 1,16 0,73
- Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh SKC 10,33 6,48
- Đất có mục đích công cộng CCC 49,00 30,77
3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,67 0,42
4 Đất sông, suối mặt nước chuyên dùng SON 8,50 5,34
III Đất chưa sử dụng CSD 2,09 1,22
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 159,28 100,00

3. Đánh giá việc thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai (2010 - 2014)

  • Ban hành và thực hiện văn bản quy phạm pháp luật: Phường tiếp nhận và triển khai nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của cấp trên, bao gồm các quyết định về bồi thường hỗ trợ tái định cư (QĐ 01/2010/QĐ-UBND), hạn mức tách thửa (QĐ 06/2011/QĐ-UBND), cấp GCNQSD đất (QĐ 12/2011/QĐ-UBND, QĐ 13/2012/QĐ-UBND), bảng giá đất hàng năm (QĐ 52/2012/QĐ-UBND, QĐ 36/2013/QĐ-UBND), cơ chế một cửa (QĐ 47/2012/QĐ-UBND), và các kế hoạch nâng cấp giao thông hạ tầng của thành phố.
  • Địa giới hành chính: Lập năm 1995 theo Chỉ thị 364/CT, phường lưu trữ 01 bộ hồ sơ và 01 bộ bản đồ gồm 2 mảnh (F-48-92-B-a-6 và F-48-92-B-a-5). 01 mốc địa giới giáp xã Đồng Bẩm còn nguyên vẹn, ranh giới rõ ràng, không có tranh chấp xâm canh, xâm cư.
  • Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ: Lưu trữ 42 tờ bản đồ địa chính (năm 1996 tỷ lệ 1:500, năm 2009 tỷ lệ 1:2000), 06 tờ bản đồ 299 (năm 1993 tỷ lệ 1:1000), bản đồ hiện trạng sử dụng đất (06 tờ năm 1994 tỷ lệ 1:1000, 02 tờ năm 2010 tỷ lệ 1:2000 quản lý trên máy tính) và 01 tờ bản đồ quy hoạch sử dụng đất năm 2010 tỷ lệ 1:2000.
  • Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Triển khai phương án quy hoạch đất đai đến năm 2020 theo Công văn số 1355/UBND-TNMT. Đến năm 2020, diện tích đất nông nghiệp giảm còn 4,50 ha (giảm 9,62 ha so với năm 2010; đất trồng lúa giảm hết 4,08 ha, không còn đất lúa); đất phi nông nghiệp tăng lên 152,84 ha (đất ở đô thị tăng lên 71,51 ha, đất phát triển hạ tầng tăng lên 47,80 ha); đất chưa sử dụng giảm còn 1,94 ha. Các dự án quy hoạch trọng điểm gồm: đường Bắc Sơn, đường Minh Cầu nối dài và khu dân cư số 1, khu nhà ở Bắc Sơn - Sông Hồng, chung cư Tiến Bộ, hồ điều hòa suối Cống Ngựa.
  • Công tác giao đất, cho thuê đất giai đoạn 2010 - 2014:
    • Giao đất: Thực hiện giao đất cho 169 hộ gia đình, cá nhân với tổng diện tích 3,0 ha (chiếm 0,019% diện tích tự nhiên), không giao đất cho tổ chức.
    • Cho thuê đất: Cho thuê đối với 68 hộ gia đình, cá nhân (diện tích 5,9 ha) và 7 tổ chức (diện tích 2,37 ha), tổng diện tích cho thuê đạt 8,27 ha.
Năm Giao đất cho HGĐ, cá nhân (ha) Cho thuê đất HGĐ, cá nhân (ha) Cho thuê đất tổ chức (ha)
2010 1,32 (53 hộ) 1,46 (12 hộ) 0,98 (2 tổ chức)
2011 1,09 (45 hộ) 2,32 (23 hộ) 0,35 (1 tổ chức)
2012 0,21 (30 hộ) 0,96 (15 hộ) 0,44 (2 tổ chức)
2013 0,18 (25 hộ) 0,95 (10 hộ) 0,20 (1 tổ chức)
2014 0,20 (16 hộ) 0,21 (8 hộ) 0,40 (1 tổ chức)
Tổng cộng 3,00 (169 hộ) 5,90 (68 hộ) 2,37 (7 tổ chức)
  • Các nội dung quản lý khác: Công tác thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, cấp GCNQSD đất, lập hồ sơ địa chính, thống kê - kiểm kê đất đai, quản lý tài chính đất đai và dịch vụ công được thực hiện theo quy định. Công tác thanh tra kiểm tra của thành phố đã kiến nghị thu hồi trên $228.000\text{ m}^2$ đất vi phạm và truy thu trên 4 tỷ đồng tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

  • Kết luận: Đánh giá tổng hợp việc thực hiện 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại phường Hoàng Văn Thụ; khẳng định công tác quản lý đi vào nền nếp, ranh giới ổn định, cơ sở dữ liệu bản đồ được bảo quản tốt, quy hoạch sử dụng đất bám sát định hướng đô thị hóa.
  • Khó khăn, tồn tại: Chỉnh lý biến động bản đồ và hồ sơ địa chính chưa được tiến hành thường xuyên; công tác giải phóng mặt bằng một số dự án còn chậm; việc ứng dụng công nghệ thông tin và hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong quản lý hồ sơ địa chính cơ sở còn hạn chế.
  • Đề nghị: Đề xuất các giải pháp tăng cường đầu tư kinh phí đo đạc, chỉnh lý bản đồ; đẩy mạnh ứng dụng GIS; nâng cao năng lực cán bộ chuyên môn và đẩy mạnh tuyên truyền phổ biến pháp luật đất đai cho người dân.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Thống kê toàn diện hiện trạng đất đai năm 2014 của phường: diện tích đất nông nghiệp còn $10,27\text{ ha}$ ($6,44%$), đất phi nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với $146,92\text{ ha}$ ($92,24%$), đất chưa sử dụng còn $2,09\text{ ha}$ ($1,22%$).
  • Đánh giá chi tiết kết quả thực hiện công tác giao đất và cho thuê đất giai đoạn 2010 - 2014: hoàn thành giao đất cho 169 hộ cá nhân ($3,0\text{ ha}$); cho thuê đất đối với 68 hộ cá nhân ($5,9\text{ ha}$) và 7 tổ chức ($2,37\text{ ha}$).
  • Đánh giá hệ thống tài liệu trắc địa bản đồ: quản lý 42 tờ bản đồ địa chính, 06 tờ bản đồ 299, 08 tờ bản đồ hiện trạng sử dụng đất qua các thời kỳ và 01 bản đồ quy hoạch sử dụng đất năm 2010.
  • Khảo sát thực chứng mức độ am hiểu và đánh giá của 100 hộ dân tại 5 tổ dân phố đối với các thủ tục hành chính, quy trình cấp GCNQSD đất và tinh thần phục vụ của cán bộ địa chính phường.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đẩy mạnh công tác lập, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính và bản đồ địa chính định kỳ, khắc phục tình trạng sai lệch giữa hồ sơ và thực địa.
  • Tăng cường áp dụng công nghệ tin học và công nghệ GIS vào lưu trữ, khai thác cơ sở dữ liệu địa chính.
  • Tăng cường công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư và giải phóng mặt bằng nhằm đẩy nhanh tiến độ các dự án hạ tầng đô thị trọng điểm.
  • Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ địa chính cơ sở; hoàn thiện quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ hành chính theo cơ chế "một cửa".
  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục Luật Đất đai đến các tổ dân phố nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người dân.

Đóng góp của đề tài

Đề tài cung cấp bức tranh số liệu thực tế, có tính hệ thống về công tác quản lý nhà nước về đất đai tại một phường trung tâm đô thị trong giai đoạn chuyển đổi cơ cấu kinh tế mạnh mẽ; đồng thời đóng vai trò là tài liệu tham khảo thực tiễn phục vụ công tác quản lý tài nguyên đất đai tại địa bàn phường Hoàng Văn Thụ và thành phố Thái Nguyên.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài được giới hạn nghiên cứu trên phạm vi không gian của một phường nội thị (phường Hoàng Văn Thụ), khung thời gian thu thập dữ liệu từ năm 2010 đến năm 2014; dữ liệu phỏng vấn xã hội học được lấy mẫu đại diện ở 100 hộ dân tại 5 tổ dân phố điểm. Ngoài ra, do thời điểm hoàn thành đề tài (năm 2015) gắn với giai đoạn đầu thực thi Luật Đất đai 2013, nghiên cứu chủ yếu tập trung đánh giá theo khung 13 nội dung của Luật Đất đai 2003.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi đánh giá công tác quản lý đất đai trên toàn địa bàn thành phố Thái Nguyên; theo dõi và đánh giá hiệu quả chuyển tiếp khi áp dụng các quy định mới của Luật Đất đai năm 2013; nghiên cứu chuyên sâu về xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số đa mục tiêu và ứng dụng công nghệ GIS trong quản lý đất đai đô thị.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Địa chính môi trường, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Luật kinh tế - hành chính và cán bộ địa chính - xây dựng tại các xã, phường, thị trấn.
  • Nội dung có giá trị:
    • Phương pháp luận và đề cương đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai cấp xã/phường theo các tiêu chí chuẩn hóa.
    • Bộ mẫu số liệu tổng hợp về hiện trạng, biến động, phân kỳ quy hoạch, giao đất, cho thuê đất và hệ thống bản đồ địa chính cấp cơ sở.
    • Phương pháp xây dựng phiếu điều tra và xử lý số liệu xã hội học về nhận thức của người dân trong lĩnh vực quản lý đất đai.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng các loại đất trong hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của phường Hoàng Văn Thụ được phân bổ như thế nào?
Năm 2014, trong tổng diện tích tự nhiên 159,28 ha của phường, đất phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 146,92 ha (92,24%), trong đó đất ở tại đô thị là 69,56 ha (43,67%) và đất chuyên dùng là 68,19 ha (42,81%). Đất nông nghiệp chỉ chiếm 10,27 ha (6,44%) và đất chưa sử dụng là 2,09 ha (1,22%).

2. Kết quả giao đất và cho thuê đất trên địa bàn phường giai đoạn 2010 - 2014 đạt được những con số cụ thể nào?
Trong giai đoạn 2010 - 2014, phường đã thực hiện giao đất cho 169 hộ gia đình, cá nhân với tổng diện tích 3,0 ha (không giao đất cho tổ chức). Đối với công tác cho thuê đất, phường thực hiện cho thuê đối với 68 hộ gia đình, cá nhân (diện tích 5,9 ha) và 7 tổ chức (diện tích 2,37 ha), đạt tổng diện tích cho thuê là 8,27 ha.

3. Hiện trạng lưu trữ hồ sơ, mốc và bản đồ địa giới hành chính của phường Hoàng Văn Thụ ra sao?
Phường đang quản lý 01 bộ hồ sơ địa giới hành chính lập năm 1995 theo Chỉ thị 364/CT và 01 bộ bản đồ địa giới hành chính gồm 2 mảnh (số hiệu F-48-92-B-a-6 và F-48-92-B-a-5). Phường có 01 mốc địa giới hành chính giáp với xã Đồng Bẩm còn nguyên vẹn, ranh giới ổn định và không xảy ra tình trạng tranh chấp, xâm canh, xâm cư.

4. Định hướng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của phường Hoàng Văn Thụ có điểm gì đáng chú ý đối với đất nông nghiệp?
Theo phương án phân bổ quy hoạch đến năm 2020, diện tích đất nông nghiệp của phường giảm từ 14,12 ha (năm 2010) xuống còn 4,50 ha (giảm 9,62 ha). Đáng chú ý, toàn bộ 4,08 ha đất trồng lúa, 1,74 ha đất cây hàng năm khác và 1,32 ha đất cây lâu năm sẽ được chuyển đổi sang mục đích phi nông nghiệp để phục vụ các dự án hạ tầng, giao thông và khu dân cư đô thị.

5. Khảo sát xã hội học về sự hiểu biết của người dân đối với công tác quản lý đất đai được tiến hành với quy mô mẫu như thế nào?
Tác giả đã lập phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp 100 hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn phường, chọn điểm tại 5 tổ dân phố gồm: tổ 5, tổ 6, tổ 19, tổ 26 và tổ 29 (mỗi tổ điều tra 20 phiếu).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Quỳnh Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, pháp lý và đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2014 theo 13 nội dung của Luật Đất đai 2003. Công trình làm rõ đặc điểm sử dụng đất đô thị với tỷ trọng đất phi nông nghiệp chiếm trên 92%, tổng hợp chi tiết kết quả giao đất, cho thuê đất, lưu trữ bản đồ địa chính và phản ánh nhận thức của 100 hộ dân qua điều tra thực địa. Trên cơ sở nhận diện các tồn tại về chỉnh lý biến động và giải phóng mặt bằng, khóa luận đề xuất các giải pháp kỹ thuật, hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu lực quản lý đất đai tại cơ sở.