Luận văn thạc sĩ đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai của phường đồng quang thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012 2014

Luận văn thạc sĩ đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai tại phường Đồng Quang, Thái Nguyên giai đoạn 2012-2014, phân tích hiệu quả và đề xuất giải pháp.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

80
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỤC LỤC

1. PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích đề tài

1.3. Yêu cầu đề tài

1.4. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học, tính pháp lý của công tác quản lý nhà nước về đất đai

2.2. Những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước về đất đai ở Việt Nam theo luật đất đai 2003

2.3. Khái quát về tình hình quản lý đất đai ở Việt Nam và tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014

2.3.1. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên phạm vi cả nước

2.3.2. Một số kết quả đạt được

3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai

3.3. Đánh giá sơ lược về tình hình cơ bản của phường Đồng Quang

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.5. Tình hình cơ bản của phường Đồng Quang

3.5.1. Điều kiện tự nhiên

3.5.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.5.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường

3.5.4. Những lợi thế chủ yếu và kết quả đạt được

3.5.5. Những hạn chế

3.6. Hiện trạng sử dụng đất và biến động các loại đất

3.7. Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Đồng Quang - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 theo 15 nội dung quy định trong Luật Đất đai 2003

3.7.1. Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó

3.7.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ hành chính, lập bản đồ hành chính

3.7.3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

3.7.4. Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.7.5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

3.7.6. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

3.7.7. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ

3.7.8. Thống kê, kiểm kê đất đai

3.7.9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

3.7.10. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

3.7.11. Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

3.7.12. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm về pháp luật đất đai

3.7.13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

3.7.14. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai

3.7.15. Quản lý các hoạt động dịch vụ về đất đai

3.8. Đánh giá kết quả về sự hiểu biết của cán bộ, người dân về công tác quản lý nhà nước về đất đai của phường Đồng Quang

3.9. Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai

3.9.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách trong quản lý đất đai

3.9.2. Giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tư

3.9.3. Giải pháp về khoa học - công nghệ

3.9.4. Các biện pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường

3.9.5. Các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất

4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên quý giá, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng. Đánh giá quản lý nhà nước về đất đai tại Phường Đồng Quang, Thái Nguyên giai đoạn 2012-2014 là nghiên cứu cần thiết để đánh giá hiệu quả quản lý đất đai theo quy định pháp luật. Nghiên cứu này nhằm xác định những điểm mạnh, hạn chế và đề xuất giải pháp cải thiện công tác quản lý đất đai tại địa phương.

1.1. Mục đích nghiên cứu

Mục đích chính của nghiên cứu là đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất đai tại Phường Đồng Quang giai đoạn 2012-2014. Nghiên cứu tập trung vào việc xác định những điểm mạnh và hạn chế trong việc thực hiện 15 nội dung quản lý đất đai theo Luật Đất đai 2003, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện.

1.2. Ý nghĩa của nghiên cứu

Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn cao, giúp cải thiện công tác quản lý đất đai tại Phường Đồng Quang. Đồng thời, nghiên cứu cũng góp phần củng cố kiến thức và kỹ năng thực tiễn cho sinh viên trong lĩnh vực quản lý tài nguyên đất đai.

II. Cơ sở lý luận và pháp lý

Nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận và pháp lý từ các văn bản pháp luật như Hiến pháp 1992, Luật Đất đai 2003, và các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành. Các văn bản này tạo hành lang pháp lý cho công tác quản lý nhà nước về đất đai, bao gồm quy hoạch, giao đất, thu hồi đất, và giải quyết tranh chấp.

2.1. Cơ sở khoa học

Cơ sở khoa học của nghiên cứu dựa trên các nguyên tắc quản lý tài nguyên đất đai bền vững, đảm bảo sử dụng đất hiệu quả và bảo vệ môi trường. Nghiên cứu cũng áp dụng các phương pháp phân tích định lượng và định tính để đánh giá hiệu quả quản lý.

2.2. Cơ sở pháp lý

Các văn bản pháp lý như Luật Đất đai 2003, Nghị định 181/2004/NĐ-CP, và các thông tư hướng dẫn là cơ sở pháp lý quan trọng cho nghiên cứu. Các văn bản này quy định chi tiết về quy hoạch, giao đất, thu hồi đất, và giải quyết tranh chấp đất đai.

III. Thực trạng quản lý đất đai tại Phường Đồng Quang

Nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất đai tại Phường Đồng Quang giai đoạn 2012-2014. Kết quả cho thấy công tác quản lý đất đai đã đạt được một số thành tựu, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, đặc biệt là trong việc thực hiện quy hoạch và giải quyết tranh chấp.

3.1. Thành tựu đạt được

Công tác quản lý đất đai tại Phường Đồng Quang đã đạt được một số thành tựu, bao gồm việc hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, và thực hiện quy hoạch sử dụng đất. Các hoạt động này đã góp phần ổn định tình hình sử dụng đất và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

3.2. Hạn chế và thách thức

Nghiên cứu chỉ ra một số hạn chế trong công tác quản lý đất đai, bao gồm việc chậm trễ trong giải quyết tranh chấp, thiếu đồng bộ trong quy hoạch sử dụng đất, và hạn chế trong việc thu hồi đất. Các vấn đề này cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả quản lý đất đai.

IV. Đề xuất giải pháp

Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai tại Phường Đồng Quang. Các giải pháp bao gồm hoàn thiện hệ thống pháp luật, tăng cường năng lực quản lý của cán bộ địa phương, và nâng cao nhận thức của người dân về quyền và nghĩa vụ sử dụng đất.

4.1. Giải pháp về cơ chế chính sách

Nghiên cứu đề xuất hoàn thiện các cơ chế, chính sách quản lý đất đai, bao gồm việc cập nhật quy hoạch sử dụng đất, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, và xử lý vi phạm. Các giải pháp này nhằm đảm bảo sử dụng đất hiệu quả và bền vững.

4.2. Giải pháp về nguồn lực và công nghệ

Nghiên cứu đề xuất tăng cường nguồn lực và ứng dụng công nghệ trong quản lý đất đai, bao gồm việc sử dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) để quản lý và giám sát sử dụng đất. Các giải pháp này giúp nâng cao hiệu quả và minh bạch trong công tác quản lý.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai của phường đồng quang thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012 2014

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu cho việc tăng cường công tác quản lý đất đai theo luật mới. + Công tác cấp GCNQSDĐ. Thực hiện nghị định số: 181/2004/NĐ-CP và chỉ thị số: 05/2004/CT- TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ về triển khai thi hành luật đất đai 2003 đã đề ra trong thời gian trước mắt là: Hoàn thành việc cấp GCNQSDĐ, hoàn chỉnh hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp. Đến năm 2010, việc cấp GCNQSDĐ trong cả nước đạt kết quả như sau: Đất sản suất nông nghiệp: Đã cấp được hơn 16 triệu giấy chứng nhận với diện tích trên 8,1 triệu ha, đạt 83% diện tích cần cấp giấy.

Đất lâm nghiệp: Cấp được 2,45 triệu giấy với 10,1 triệu ha, đạt 84,3%. Đất nuôi trồng thủy sản : Cấp 1,08 triệu giấy với hơn 577.000ha, đạt 83,8% diện tích cần cấp giấ y. Đất ở đô thị: Cấp được 3,55 triệu giấy với diện tích hơn 82.000ha, đạt 62,6% diện tích cần cấp giấy. Đất ở nông thôn: Cấp được 11,6 triệu giấy với diện tích 425.000ha, đạt 76,8% diện tích cần cấp giấy.

Đất chuyên dùng: Cấp được 138.000 giấy với diện tích 445.000ha đạt 54% diện tích cần cấp. e 11 Thực hiện nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chiń h phủ, các địa phương đã triển khai cấp GCNQSDĐ theo mẫu mới với tổng số 1,277 triệu giấ y, tổng diện tích 890.000 ha, trong đó có 33.863 GCN bao gồm cả đất và tài sản. + Công tác giao đất, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất. Đến nay đã có khoảng 7.987 dự án được giao đất, thuê đất với diện tích hơn 184.654ha đất giao không thu tiền sử dụng đất, 8.306ha đất được giao có thu tiền, có 1.781 dự án xin chuyển mục đích sử dụng đất với tổng diện tích hơn 1.460ha đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Thu hồi được 7.289ha do vi phạm pháp luật về đất đai, trong đó có 7.056ha thu hồi do vi phạm quy định tại khoản 12 điều 38 của Luật đất đai 2003, đạt 65% diện tích phải thu hồi. + Công tác thống kê, kiểm kê đất đai. Thông qua kiểm kê cho thấy cả nước có tổng diện tích tự nhiên 33.804ha bao gồm đất nông nghiệp 26.106ha chiếm 79%, đất phi nông nghiệp 3.186ha chiếm 11% và đất chưa sử dụng 3.102ha chiếm 75,51% là đã có chủ sử dụng. So với năm 2005, diện tích đất sản suất nông nghiệp tăng 1.600ha, trong đó đất trồng lúa có 4.721ha, vượt so với quy hoạch 10,33% nhưng giảm 37.546ha, bình quân hàng năm giảm 7.

Đất lâm nghiệp tăng 571. Đất ở nông thôn tăng 54.054ha đạt bình quân 91 m2/người. Đất ở đô thị tăng 27.994ha đạt bình quân 21 m2/người. Đất chuyên dùng tăng 410.713ha, tăng nhiều nhất là cho mục đích công cộng, giao thông, thủy lợi, an ninh, quốc phòng.

Đất tôn giáo tăng 1.816ha, đất nghĩa trang nghĩa địa tăng 3.887ha, đất sông suối mặt nước chuyên dùng giảm 61.709ha, đất chưa sử dụng giảm 1. Kết quả kiểm kê cho thấy các địa phương thực hiện công tác này khá tốt, tuy nhiên vẫn vẫn còn một số hạn chế như: Việc quản lý hiện trạng đất đai còn nhiều bất cập, thiếu kịp thời cập nhật số liệu, cơ sở dữ liệu chưa đáp ứng được nhu cầu. e 12 + Công tác thanh tra, kiể m tra và giải quyết khiếu nại tố cáo tr ong việc quản lý đất đai. Trong những năm qua, thanh tra địa chính đã tiến hành hơn 11.300 cuộc thanh tra ở tất cả các tỉnh, thành phố.000 trường hợp vi phạm luật đất đai, đã xử lý 25.000 vụ, đã giải quyết 75% số đơn khiếu nại, tố cáo của nhân dân về đất đai.

Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vi phạm trong quản lý đất đai chưa được xử lý kịp thời và triệt để. Theo Bộ TN và MT, trong 30 ngày kiểm tra thi hành Luật đất đai tại các địa phương (1/8 - 30/8/2009), Đoàn kiểm tra Bộ TN và MT đã tiếp nhận 17.480 đơn tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai. Các nội dung khiếu kiện bao gồm: 70,6% là khiếu nại về bồi thường, giải phóng mặt bằng, 10,0% là tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, 8,6% là tranh chấp đất đai, 6,8% là đòi lại đất cũ, 4,0% là những trường hợp khác. Như vậy muốn tăng cường và nâng cao hiệu quả của công tác thanh tra, kiể m tra và giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo tranh chấp về đất đai cần thiết tiến hành thanh tra, kiểm tra, thực hiện công tác quản lý đất đai một cách thường xuyên và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm, giải quyết dứt điểm, hạn chế thấp nhất các vụ tồn đọng, tránh phát sinh những vụ mới.

+ Công tác quản lý tài chính về đất đai, quản lý việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất. Hàng năm công tác này được thực hiện thường xuyên theo đúng Luật đất đai. Nguồn tài chính thu được từ đất đai được chi một khoản đáng kể cho công tác đền bù đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất, phần còn lại được nộp vào ngân sách Nhà nước. + Quản lý và phát triển thị trƣờng quyền sử dụng đất trong thị trƣờng bất động sản, quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất.

Đây là những nội dung mới ban hành khi Luật đất đai năm 2003 ra đời, nhưng thị trường này sau đó đã phát triển rất mạnh trên phạm vi cả nước. Các e 13 quyền của người sử dụng đất được giao dịch thông qua thị trường bất động sản. Dịch vụ công về đất đai cũng bước đầu được thực hiện cùng với sự ra đời của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ở các cấp huyện và tỉnh. Một số tồn tại Trước quá trình đô thị hóa và phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, các luật và chính sách liên quan đến đất đai đã liên tục được bổ sung, sửa đổi nhưng vẫn nhanh chóng trở nên lạc hậu và có nhiều điểm không phù hợp với thời cuộc.

Điều này gây ra nhiều vấn đề như tham nhũng, lãng phí, tranh chấp, kiện cáo làm giảm hiệu quả sử dụng đất. Những tranh chấp và bất ổn trong chính sách đất đai sẽ có tác động xấu tới môi trường kinh doanh và gây ra những cản trở mạnh tới phát triển tổng thể kinh tế - xã hội. Sự chênh lệch về giá đất xuất phát từ sự yếu kém của hệ thống tài chính đất đai và hệ thống quản lý đất đai, ít sử dụng các công cụ kinh tế điều tiết để quản lý đất đai.Sự thiếu phù hợp và nhất quán giữa qui hoạch tổng thể phát triển KT - XH và thời hạn giao đất cho người sử dụng dẫn tới những mâu thuấn phát sinh và gây ra những khó khăn cho các doanh nghiệp phải di dời do thay đổi quy hoạch. Các văn bản pháp luật đấ t đai nhiề u khi còn còn chồng chéo , gây khó khăn trong công tác thực hiện , công tác cấp GCNQSDĐ còn chậm trễ.

Bên cạnh đó các sai phạm trong vấn đề quản lý đất đai không những chưa giảm mà còn có chiều hướng gia tăng và chưa được xử lý kịp thời gây nên hậu quả nghiêm trọng. Mặc dù chính sách đất đai được thay đổi liên tục nhưng những kẽ hở và sự thiếu rõ ràng của nó không nhứng làm cho số vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của người dân, doanh nghiệp liên quan tới đất đai giảm xuống mà ngược lại ngày càng tăng. Bên cạnh đó những nhu cầu phát sinh trong quá trình sử dụng đất luôn gây áp lực và chưa lường hết được. Còn chưa thực hiện triệt để 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai.

Tình hình quản lý nhà nước về đất đai ở tỉnh Thái Nguyên 2. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai Từ khi Luật đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành, công tác quản lý nhà nước về đất đai trên đại bàn tỉnh Thái Nguyên đã đạt được nhiều thành tựu thúc đẩy đầu tư, phát triển kinh tế và ổn định chính trị- xã hội. Tuy nhiên , thời gian qua, công tác quản lý, sử dụng đất ở tỉnh vẫn còn nhiều bất cập, thiếu sót, cần được đánh giá, làm rõ những nguyên nhân, đề ra những giải pháp khắc phục để công tác quản lý, sử dụng đất đi vào nền nếp, ổn định, nâng cao hơn nữa năng lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước về đất đai. Căn cứ các quy định của Luật Đất đai năm 2003, tỉnh đã xây dựng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai phù hợp với yêu cầu thực tiễn của địa phương, trong đó có các Nghị quyết về Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất(QH, KHSDĐ), cấp GCN, bồi thường giải phóng mặt bằng, giá đất; các quy định về cơ chế tài chính, về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.

Chủ động triển khai có hiệu quả các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, đặc biệt là các văn bản liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; công tác cấp GCN; xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, các thủ tục hành chính về đất đai…được dư luận đánh giá tích cực, tháo gỡ được nhiều khó khăn, giải phóng các rào cản để huy động nguồn lực đất đai cho đầu tư phát triển. Công tác cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai đã có những chuyển biến tích cực, được dư luận đánh giá cao, nhất là công tác giao đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính được giảm thiểu thông qua việc lồng ghép các thủ tục về đầu tư, xây dựng, đất đai, môi trường ngay từ khâu chấp thuận dự án đầu tư đến khâu bồi thường, giải phóng mặt bằng, triển khai dự án đều được thực hiện qua cơ chế ”một cửa liên thông”. Công tác lập và quản lý QH, KHSDĐ được thực hiện ở cả 3 cấp từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở, bước đầu đã được đổi mới theo hướng nâng cao chất e 15 lượng và tính khả thi của phương án quy hoạch, làm rõ được những nội dung quy hoạch của từng cấp, tạo tính chủ động, linh hoạt cho từng cấp trong xây dựng phát triển kinh tế - xã hội, góp phần quan trọng trong thực hiện các mục tiêu CNH, HĐH.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai Tại Phường Đồng Quang, Thái Nguyên Giai Đoạn 2012-2014" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình quản lý đất đai tại phường Đồng Quang trong giai đoạn 2012-2014. Tài liệu phân tích các chính sách, quy định và thực tiễn áp dụng trong quản lý đất đai, từ đó chỉ ra những điểm mạnh và hạn chế trong công tác này. Đặc biệt, nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải thiện quản lý đất đai để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về minh bạch và công khai trong bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và thực tiễn áp dụng", nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về quy trình bồi thường và tái định cư. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn ảnh hưởng của đô thị hoá đến sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện phổ yên tỉnh thái nguyên giai đoạn 2008 2010" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của đô thị hóa đến quản lý đất đai. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn đánh giá thực trạng công tác thu hồi bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án trên địa bàn thị xã từ sơn tỉnh bắc ninh" cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu về thực trạng thu hồi đất và bồi thường trong các dự án phát triển. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý đất đai và các vấn đề liên quan.