CHƯƠNG 1 LÝ THUYẾT VỀ ðẦU TƯ CÔNG VÀ QUẢN LÝ ðẦU TƯ CÔNG 1. Một số khái niệm ðầu tư là phần sản lượng ñược tích luỹ ñể tăng năng lực sản xuất trong thời kỳ sau của nền kinh tế (Sachs – Larrain, 1993). Hoặc ñầu tư là việc nhà ñầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình ñể hình thành tài sản tiến hành các hoạt ñộng ñầu tư (Luật ðầu tư, 2005). ðầu tư công là các khoản chi tiêu của khu vực nhà nước ñối với vốn vật chất nhằm tạo ra các hàng hóa công cộng và dịch vụ xã hội.
Ở Việt Nam, ñầu tư công còn bao gồm các dự án cho các mục ñích kinh doanh thuần túy thực hiện qua khu vực doanh nghiệp nhà nước. Dự án ñầu tư là tổng thể các chính sách, hoạt ñộng và chi phí liên quan với nhau ñược hoạch ñịnh nhằm ñạt ñược những mục tiêu nào ñó trong thời gian nhất ñịnh (The World Bank). Dự án ñầu tư công là những dự án do chính phủ tài trợ toàn bộ hay một phần hoặc do nhân dân tự nguyện góp vốn bằng tiền hay bằng ngày công nhằm ñáp ứng mọi nhu cầu mang tính cộng ñồng (Nguyễn Hồng Thắng, 2010). Chu trình dự án là các giai ñoạn mà một dự án phải trải qua từ thời ñiểm ban ñầu hình thành ý tưởng ñến thời ñiểm kết thúc dự án.
Vốn ñầu tư là toàn bộ số tiền mà nhà ñầu tư bỏ ra ñể thực hiện mục ñích ñầu tư. Trong nghiên cứu này, vốn ñầu tư ñược chia theo thành phần kinh tế, bao gồm: ñầu tư của khu vực tư nhân (doanh nghiệp và hộ gia ñình/cá nhân) và ñầu tư của khu vực nhà nước (ñầu tư công). ■ Vốn ñầu tư công bao gồm: vốn ngân sách nhà nước, ODA, trái phiếu Chính phủ, vốn của các doanh nghiệp nhà nước và nguồn vốn khác của nhà nước. 6 ■ Vốn ñầu tư tư nhân bao gồm: vốn dân doanh (doanh nghiệp và hộ) và vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài.
Hiệu quả là việc tối ña hóa giá trị ñầu ra trên một ñơn vị ñầu vào. Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là tương quan giữa kết quả và chi phí của hoạt ñộng kinh tế. Nó ñược ño bằng tỷ số giữa kết quả hoạt ñộng kinh tế và chi phí bỏ ra cho hoạt ñộng ñó. Hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư (Hệ số ICOR ) là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh quan hệ so sánh giữa vốn ñầu tư thực hiện với kết quả sản xuất ñạt ñược (thường ño bằng GDP) trong một thời kỳ nhất ñịnh (thường là 1 năm).
ICOR càng thấp chứng tỏ hiệu quả ñầu tư càng cao và ngược lại. Có 2 cách tính hệ số ICOR: ■ Cách thứ nhất: lấy tổng vốn ñầu tư thực hiện năm nghiên cứu chia cho mức tăng GDP giữa năm nghiên cứu so với năm trước năm nghiêu cứu. Vốn ñầu tư và GDP ñể tính ICOR phải ñược tính theo cùng một loại giá. ■ Cách thứ hai: lấy tỷ lệ % vốn ñầu tư so với GDP chia cho tốc ñộ tăng GDP (%).
Hai cách tính trên không cho kết quả giống nhau. Trong thực tế, người ta thường sử dụng cách thứ nhất tính theo giá so sánh vì phương pháp này hạn chế ñược sai số thống kê và loại trừ ñược ảnh hưởng của yếu tố giá một cách tốt nhất. Những ảnh hưởng của ñầu tư công 1. ðầu tư công ảnh hưởng ñến tăng trưởng kinh tế: ñầu tư công và ñầu tư tư nhân bổ sung cho nhau vì chúng tạo ra hàng hóa khác nhau.
ðầu tư công tạo ra hàng hóa công như ñường bộ, ñường sắt, sân bay, bến cảng, cấp ñiện, cấp nước,. ðầu tư tư nhân tạo ra hàng hóa tư nhân như nhà xưởng, máy móc thiết bị,.Khi gia tăng khối lượng vốn công (public capital stock) sẽ làm gia tăng tổng sản lượng (Y) như hình 1. 7 Sản lượng Vốn công Hình 1. Vốn công và sản lượng Theo Fujita và cộng sự (2001) thì sự cải thiện hạ tầng giao thông và thông tin liên lạc có ảnh hưởng tích cực ñến tăng trưởng.
Bởi vì, khi chi phí vận chuyển thấp, lợi nhuận của doanh nghiệp tăng, và quá trình tích lũy cao, lao ñộng và các nguồn lực khác sẽ di chuyển ñến những nơi có năng suất lao ñộng cao hơn, tạo nên một sự ñột phá trong tỷ lệ tăng trưởng. Trong các mô hình Keynes, ñầu tư công ảnh hưởng ñến mức thu nhập quốc dân, thông qua tác ñộng của nó lên tổng cầu. Các mô hình này cho rằng, vì tiền lương và/hoặc giá cả không linh hoạt nên nền kinh tế ñôi khi hoạt ñộng dưới mức toàn dụng lao ñộng. Khi ñó, một sự gia tăng ñầu tư công sẽ có tác ñộng tích cực ngay lập tức ñến mức thu nhập quốc dân.
ðầu tư công chèn lấn ñầu tư tư nhân: khi ñầu tư công và ñầu tư tư nhân bổ sung cho nhau, ñầu tư công làm gia tăng năng suất biên của vốn tư nhân. Nếu tiết kiệm khu vực tư nhân là linh hoạt thì sự gia tăng năng suất biên của vốn tư nhân làm gia tăng lợi nhuận và lượng ñầu tư tư nhân, thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, ñầu tư công không phải luôn luôn kích thích ñầu tư tư nhân. Bởi lẽ, khi gia tăng ñầu tư công ñược tài trợ bằng tiền thuế sẽ tác ñộng tiêu cực ñến ñầu tư của khu vực tư.
Khi ñó, ñầu tư công sẽ chèn lấn ñầu tư của khu vực tư. 8 Tỷ lệ tăng trưởng A B Tỷ lệ ñầu tư công trên GDP Tỷ lệ tiết kiệm tư nhân A B Tỷ lệ ñầu tư công trên GDP Hình 1. Tỷ lệ ñầu tư công, tỷ lệ tăng trưởng và tỷ lệ tiết kiệm tư nhân Trong mô hình của Barro (1990), như ñược minh họa trong hình 1.2 thì khi mức ñầu tư công ñạt ñến ñiểm A, thì ñầu tư công làm tăng lợi nhuận cho ñầu tư tư nhân, tăng tỷ lệ tiết kiệm tư nhân và tỷ lệ tăng trưởng. ðây ñược mô tả như là giai ñoạn kích thích ñầu tư tư nhân.
Sau ñiểm A, những ảnh hưởng tiêu cực của thuế cao làm giảm ñi những ảnh hưởng tích cực của ñầu tư công cao hơn, và khi ấy ñầu tư công càng tăng tỷ lệ tiết kiệm tư nhân càng giảm. Tuy nhiên, giữa ñiểm A và B, sự gia tăng ñầu tư công vẫn gia tăng tỷ lệ tăng trưởng vì vốn công vẫn duy trì năng suất cao. ðó ñược mô tả như là giai ñoạn chèn lấn (Crowd out) hiệu quả. Sau ñiểm B, ñầu tư công năng suất trở nên kém hơn, khi ñó ñầu tư công càng cao làm cho tỷ lệ tăng trưởng và tỷ lệ tiết 9 kiệm tư nhân càng thấp.
ðó là giai ñoạn chèn lấn (Crowd out) không hiệu quả. Như vậy mức tối ưu của ñầu tư công là tại ñiểm B. ðầu tư công ảnh hưởng ñến những biến số kinh tế vĩ mô chủ chốt Thứ nhất, khi một nền kinh tế hoạt ñộng dưới mức toàn dụng lao ñộng, ñầu tư công có xu hướng gia tăng việc làm, ít nhất trong ngắn hạn, bởi kích thích tổng cầu. Thứ hai, ñầu tư công ñược tài trợ bằng vay trong nước có xu hướng làm tăng lãi suất, giống như ñầu tư công tài trợ bằng thuế, có thể chèn lấn ñầu tư tư nhân.
Thứ ba, ñầu tư ñược tài trợ bằng viện trợ hoặc vay nợ nước ngoài có xu hướng làm tăng giá ñồng nội tệ và làm giảm khả năng cạnh tranh của nền kinh tế. ðầu tư công ảnh hưởng ñến doanh nghiệp và hộ gia ñình Giả sử hàm lợi nhuận của doanh nghiệp tư nhân là πi = f(pi , KG, xj). Với πi là lợi nhuận của doanh nghiệp tư, pi là giá cả hàng hóa và dịch vụ ñược sản xuất hoặc sử dụng như ñầu vào bởi doanh nghiệp, KG là số lượng cố ñịnh những loại vốn công mà doanh nghiệp có quyền sử dụng, xj những nhân tố khác ảnh hưởng ñến lợi nhuận doanh nghiệp. Tác ñộng của ñầu tư công (tăng thêm lượng vốn công) lên lợi nhuận của doanh nghiệp là dπi/dKG.
Theo Edwar Anderson và cộng sự (2006) thì mức vốn công ban ñầu càng cao thì ñộ lớn của tác ñộng càng nhỏ vì lợi nhuận giảm dần; mặt khác tác ñộng này là khác nhau tùy loại hàng hóa và dịch vụ công tăng thêm và tùy lĩnh vực của nền kinh tế. Gia tăng ñầu tư công cũng trực tiếp tạo nên sự thịnh vượng cho hộ gia ñình vì số lượng và chất lượng hàng hóa và dịch vụ công tăng thêm. Giả sử hàm số lợi ích (do sử dụng hàng hóa và dịch vụ công) của hộ gia ñình là Vh = f(mh ,pj , zk). Với Vh là lợi ích hộ gia ñình h, mh là thu nhập khả dụng của hộ gia ñình h, pj giá cả các loại hàng hóa và dịch vụ thị trường mà hộ tiêu dùng, zk số lượng cố ñịnh các loại hàng hóa và dịch vụ công hộ gia ñình tiêu dùng.
Tác ñộng trực tiếp của ñầu tư công lên sự giàu có của hộ gia ñình là dVh/dzk. Cũng 10 theo Edwar Anderson và cộng sự (2006) thì số lượng hàng hóa và dịch vụ công ñược cung cấp lúc ñầu càng lớn thì ñộ lớn của tác ñộng càng nhỏ vì lợi ích biên giảm dần và tác ñộng này là khác nhau tùy nhu cầu của từng hộ gia ñình. ðầu tư công ảnh hưởng ñến giá cả: mở rộng ñầu tư công làm thay ñổi giá cả hàng hóa thông thường ñược sản xuất và/hoặc sử dụng bởi hộ gia ñình và doanh nghiệp tư vì hai lý do. Thứ nhất, khi hàng hóa ñược chính phủ cung cấp ñể thay thế hoặc bổ sung cho những hàng hóa thông thường ñược tiêu dùng bởi hộ gia ñình hoặc ñược sử dụng bởi doanh nghiệp tư.
Thứ hai, khi hàng hóa ñược chính phủ cung cấp không thật sự là hàng hóa công thuần túy mà chỉ góp phần vào sản xuất của khu vực tư nhân. Mô hình ño lường ảnh hưởng của ñầu tư công 1. Mô hình Harrod - Domar Từ những năm 30 ñến 40 của thế kỷ trước, Harrod và Domar ñã tìm cách kết hợp lý thuyết của Keynes với những ý tưởng của mình ñể phân tích các thành phần tạo ra tăng trưởng. Kết quả là, họ ñã ñưa ra một mô hình khá ñơn giản chứng minh lập luận của mình, mô hình này sau gọi là mô hình Harrod - Domar, ñược biểu diễn dưới dạng hàm số: K dK Y= , trong ñó a = là tỷ số gia tăng giữa vốn và ñầu ra (a là hằng số).
a dY dY dK 1 Chuyển sang tốc ñộ tăng trưởng ta có: GrGDP = = x. Vì mục Y Y a ñích của ñầu tư là tạo ra vốn sản xuất (I = dK). dY I 1 Do ñó: GrGDP = = x (1.