Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Phường Phước Nguyên là một đơn vị hành chính nằm ở vị trí trung tâm của thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Cùng với tốc độ đô thị hóa và sự phát triển của các ngành thương mại – dịch vụ, đời sống người dân trên địa bàn ngày càng được cải thiện. Địa bàn phường tập trung nhiều khu vực sinh hoạt công cộng và vui chơi thu hút đông đảo người dân từ các vùng lân cận như Quảng trường Bà Rịa, Công viên Bà Rịa. Sự gia tăng dân số cùng hoạt động kinh tế – xã hội sôi động đã dẫn đến khối lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) phát sinh ngày một lớn, tạo áp lực đáng kể lên hệ thống hạ tầng quản lý đô thị.
Mặc dù chính quyền địa phương và đơn vị dịch vụ môi trường đã triển khai các hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải, công tác quản lý CTRSH trên địa bàn phường vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế:
- Ý thức chấp hành quy định xả rác của một bộ phận người dân chưa cao, tình trạng vứt rác bừa bãi tại các bãi đất trống, vỉa hè vẫn diễn ra;
- Việc phối hợp giữa các khâu thu gom, vận chuyển và lưu chứa/xử lý rác còn gặp trở ngại;
- Tồn tại các điểm ô nhiễm tự phát, rác thải chưa được thu gom triệt để tại một số tuyến đường hẻm nhỏ;
- Vẫn còn tỷ lệ hộ dân chưa đăng ký dịch vụ thu gom tập trung và có ý kiến chưa đồng thuận về mức thu phí vệ sinh môi trường.
Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường Phước Nguyên, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu" được thực hiện nhằm khảo sát, phân tích toàn diện chu trình phát sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn, làm căn cứ xây dựng các giải pháp kỹ thuật và quản lý phù hợp.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Tìm hiểu hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn phường Phước Nguyên.
- Tìm hiểu công tác quản lý, thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn phường Phước Nguyên.
- Xác định những tồn tại của công tác quản lý, thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn phường Phước Nguyên.
- Đề xuất các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế của địa phương để nâng cao chất lượng công tác quản lý, thu gom, vận chuyển CTRSH tại phường Phước Nguyên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình lưu trữ, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn phường Phước Nguyên.
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản lý CTRSH trên địa bàn phường Phước Nguyên, thành phố Bà Rịa và phương thức tự xử lý chất thải tại các khu vực chưa có tuyến thu gom tập trung.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính phường Phước Nguyên (gồm 5 khu phố: Khu phố 1, 2, 3, 4 và 6) với diện tích 252,9 ha.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và khảo sát thực địa được thực hiện từ tháng 02/2023 đến tháng 05/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu chuyên ngành về quản lý môi trường:
- Khung pháp lý:
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 (khoản 19 Điều 3 quy định định nghĩa chất thải rắn; Điều 75 quy định nguyên tắc phân loại CTRSH từ hộ gia đình thành 3 nhóm: CTR tái chế/tái sử dụng, chất thải thực phẩm, CTRSH khác);
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu (các định nghĩa về CTRSH, phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý);
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 01/10/2019 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn thành phố Bà Rịa.
- Cơ sở lý thuyết chuyên ngành: Các khái niệm và quy trình quản lý kỹ thuật về nguồn gốc, thành phần cơ học (dễ phân hủy sinh học, khó phân hủy, không phân hủy), ảnh hưởng môi trường và các công nghệ xử lý (thiêu đốt nhiệt, ủ sinh học compost hiếu khí/kỵ khí, bãi chôn lấp hợp vệ sinh lót màng chống thấm HDPE, thu hồi tái chế phế liệu) theo các giáo trình của Nguyễn Văn Phước (2008), Nguyễn Xuân Thành và cộng sự.
Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực tế:
| Phương pháp |
Mục đích và cách thức triển khai cụ thể |
| Thu thập số liệu thứ cấp |
Kế thừa số liệu tự nhiên, kinh tế – xã hội từ Báo cáo thực hiện nhiệm vụ KT-XH năm 2022 của UBND phường Phước Nguyên, niên giám thống kê thành phố Bà Rịa, các quyết định quản lý và đồ án liên quan. |
| Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi |
Áp dụng công thức Yamane (1967) với mức sai số cho phép $e = 0,1$ (độ tin cậy 90%): - Tuyến có thu gom ($N = 2.418$ hộ): điều tra ngẫu nhiên $n = 96$ phiếu (KP1: 26, KP2: 17, KP3: 21, KP4: 20, KP6: 12). - Tuyến chưa có thu gom ($N = 459$ hộ): điều tra $n = 82$ phiếu (KP1: 9, KP2: 16, KP3: 25, KP4: 10, KP6: 35). Tổng số phiếu khảo sát thực hiện: 178 phiếu. |
| Tham vấn chuyên gia, cán bộ và công nhân |
Phỏng vấn trực tiếp cán bộ Địa chính – Xây dựng phường Phước Nguyên (chị Huỳnh Hiệp), cán bộ kỹ thuật Phòng Quản lý Đô thị TP. Bà Rịa (chị Phạm Trang Đài) và công nhân trực tiếp thu gom rác (chú Nguyễn Văn Bài). |
| Khảo sát thực địa |
Ghi nhận trực quan các tuyến đường thu gom, điểm hẹn tập kết rác (đầu đường Đoàn Giỏi), các bãi rác tự phát (đường Trần Huy Liệu) và chụp ảnh tư liệu. |
| Lấy mẫu và phân tích cơ học CTRSH |
Lấy mẫu CTRSH ban đầu 16 kg tại điểm tập kết thùng rác đầu đường Đoàn Giỏi, tiến hành phương pháp chia tư nón qua 4 bước rút gọn thành mẫu thử nghiệm đại diện 1,2 kg. Tiến hành phân loại thủ công và cân xác định tỷ lệ phần trăm khối lượng từng thành phần. |
| Dự báo toán học và phát thải |
Sử dụng mô hình toán học Euler $N_t = N_0(1 + K)^n$ để dự báo quy mô dân số đến năm 2030 kết hợp hệ số phát thải thực tế để tính toán tải lượng CTRSH phát sinh trong tương lai. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh phát triển đô thị tại phường Phước Nguyên. Tác giả xác định rõ ràng mục đích, 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 3 yêu cầu cốt lõi (tính trung thực, tính đại diện của mẫu, tính khả thi của giải pháp) và ý nghĩa nghiên cứu trên 4 phương diện: học tập, bảo vệ môi trường, hiệu quả kinh tế phân bổ ngân sách, và quản lý trật tự xã hội – mỹ quan đô thị.
Chương 2: Tổng quan
Chương này tổng thuật toàn diện các khái niệm, cơ sở pháp lý và công nghệ xử lý CTRSH trong nước và quốc tế.
- Phân tích chi tiết đặc điểm các nguồn thải, thành phần hóa – cơ học của rác và các tác động tiêu cực đến môi trường đất, nước ngầm (qua nước rỉ rác), không khí ($SO_2, CO_2, H_2S, CH_4$) và sức khỏe con người.
- Đánh giá ưu – nhược điểm của các phương pháp xử lý hiện hành: thiêu đốt nhiệt, ủ phân hữu cơ compost, bãi chôn lấp hợp vệ sinh lót màng chống thấm HDPE và hoạt động tái chế. Chỉ ra các tồn tại chung tại Việt Nam như thiếu đồng bộ văn bản dưới luật, khó khăn xã hội hóa do trợ giá, công nghệ xử lý chưa tương thích với rác chưa phân loại tại nguồn.
- Khái quát địa bàn nghiên cứu: Phường Phước Nguyên có diện tích 252,9 ha (đất ở chiếm 42,7%, đất chuyên dùng 48,68%, đất nông nghiệp 5,77%, đất chưa sử dụng 2,85%). Toàn phường có 2.877 hộ với 13.933 nhân khẩu phân bổ tại 5 khu phố (KP1: 817 hộ, KP2: 432 hộ, KP3: 690 hộ, KP4: 609 hộ, KP6: 329 hộ). Kinh tế chủ đạo là thương mại – dịch vụ với tốc độ tăng trưởng bình quân 20%/năm; 100% hộ dân dùng điện lưới và nước sạch tập trung.
Chương 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu:
- Phân chia cụ thể 2 tập mẫu nghiên cứu hộ gia đình theo công thức Yamane ($n=96$ hộ có đăng ký thu gom và $n=82$ hộ chưa đăng ký thu gom).
- Thiết lập khung nội dung phỏng vấn cán bộ địa phương, cán bộ chuyên trách đô thị và công nhân vệ sinh.
- Mô tả chi tiết quy trình lấy mẫu thực nghiệm bằng kỹ thuật chia tư nón (quartering method) từ 16 kg mẫu ban đầu qua 4 chu kỳ trộn – chia đối diện để đạt mẫu thử nghiệm 1,2 kg.
- Thiết lập công thức tính hệ số phát sinh CTRSH bình quân đầu người và mô hình dự báo Euler cho giai đoạn 2023–2030.
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm các kết quả điều tra, đo đạc và phân tích:
1. Hiện trạng phát sinh và thành phần CTRSH:
- Nhận diện 7 nhóm nguồn phát sinh: Hộ gia đình (2.877 hộ), trường học (8 trường), cơ quan công sở (UBND, Công an, Trạm Y tế), chợ Phước Nguyên, cơ sở sản xuất kinh doanh/nhà hàng, khu vực công cộng (Công viên Bà Rịa, Quảng trường Bà Rịa, các chùa, vỉa hè đường phố).
- Phân tích cơ học mẫu rác 1,2 kg tại đầu đường Đoàn Giỏi cho thấy: Rác hữu cơ (thực phẩm thừa, cành lá cây) chiếm 0,7 kg (58,33%); túi nilon, hộp xốp, chai ly nhựa chiếm 0,25 kg (20,83%); giấy, bìa carton, kim loại, chai thủy tinh chiếm 0,2 kg (16,67%); các thành phần khác (pin, bóng đèn...) chiếm 0,05 kg (4,17%).
- Hệ số phát sinh chất thải: Nhóm hộ thuộc tuyến thu gom đạt 0,71 kg/người/ngày; nhóm hộ ngoài tuyến thu gom đạt 0,69 kg/người/ngày. Hệ số phát sinh bình quân toàn phường là 0,70 kg/người/ngày.
- Tổng lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn phường đạt 11.266,1 kg/ngày (tương đương 11,27 tấn/ngày), trong đó rác thải hộ gia đình chiếm 9.753,1 kg/ngày (86,57%) và các nguồn khác đóng góp 1.513 kg/ngày (13,43%, nổi bật là chợ Phước Nguyên phát sinh 650 kg/ngày và khối cơ sở kinh doanh/nhà hàng phát sinh 500 kg/ngày).
2. Hiện trạng quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý:
- Công tác thu gom, vận chuyển do Công ty Cổ phần Dịch vụ Đô thị Bà Rịa đảm trách, chất thải được vận chuyển về xử lý chôn lấp tập trung tại Khu xử lý chất thải Tóc Tiên.
- Tỷ lệ hộ dân đăng ký thu gom đạt 84,04% (2.418 hộ), còn 15,96% hộ (459 hộ) chưa đăng ký do nằm trong hẻm sâu, tuyến giao thông không thuận lợi cho xe thu gom. Tỷ lệ thu gom rác trên toàn phường đạt khoảng 85,54%.
- Đánh giá hiện trạng xử lý tại các hộ chưa có dịch vụ: người dân chủ yếu tự đốt rác tại vườn hoặc đổ thải trộm ra các bãi đất trống (như bãi rác tự phát đường Trần Huy Liệu). Hoạt động tái chế tại địa phương chủ yếu qua kênh ve chai tự do và mô hình "Tiết kiệm xanh – vì phụ nữ nghèo" của Chi hội phụ nữ Khu phố 6.
3. Dự báo tải lượng chất thải đến năm 2030:
- Dân số phường Phước Nguyên dự báo tăng từ 13.933 người (năm 2022) lên 14.653 người vào năm 2030.
- Khối lượng CTRSH riêng từ nguồn hộ dân phát sinh đến năm 2030 dự báo đạt 10.257 kg/ngày.
4. Đề xuất các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý:
- Giải pháp tuyên truyền: Vận động phân loại CTRSH tại nguồn theo 3 nhóm của Luật BVMT 2020;
- Giải pháp quản lý: Tăng cường kiểm tra, áp dụng chế tài xử phạt theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP đối với hành vi xả rác bừa bãi;
- Giải pháp kỹ thuật và hạ tầng thu gom: Nâng cấp, bổ sung trang bị thùng chứa rác chuẩn hóa tại các khu vực công cộng; thiết kế mở rộng thêm 2 tuyến thu gom rác bằng phương tiện chuyên dụng nhỏ để tiếp cận 459 hộ dân trong các hẻm sâu;
- Giải pháp xử lý điểm nóng: Thu dọn triệt để khối lượng rác tồn đọng và lắp đặt biển cảnh báo cấm đổ rác tại bãi đất trống đường Trần Huy Liệu;
- Lập dự toán chi phí chi tiết cho công tác tuyên truyền và trang bị thùng rác.
Chương 5: Kết luận – Kiến nghị
Tóm kết toàn bộ các phát hiện về tải lượng phát sinh, tỷ lệ thu gom, các điểm nghẽn hạ tầng và kiến nghị UBND thành phố Bà Rịa cùng UBND phường Phước Nguyên bố trí ngân sách, chỉ đạo đơn vị dịch vụ triển khai phương án mở rộng tuyến thu gom.
Kết quả và đóng góp
Bảng tổng hợp số liệu kỹ thuật chính của nghiên cứu
| Chỉ tiêu nghiên cứu |
Giá trị định lượng |
Ghi chú / Nguồn số liệu |
| Dân số & số hộ toàn phường (2022) |
13.933 người / 2.877 hộ |
Niên giám / Báo cáo UBND phường |
| Hộ đăng ký thu gom tập trung |
2.418 hộ (84,04%) |
Khảo sát thực tế |
| Hộ chưa đăng ký dịch vụ thu gom |
459 hộ (15,96%) |
Do tuyến đường/hẻm không thuận lợi |
| Tỷ lệ thu gom CTRSH toàn phường |
85,54% |
Ước tính hiệu suất hệ thống |
| Hệ số phát sinh CTRSH hộ dân |
0,70 kg/người/ngày |
Tuyến có thu gom: 0,71; Chưa thu gom: 0,69 |
| Lượng CTRSH phát sinh từ hộ gia đình |
9.753,1 kg/ngày (86,57%) |
Tính theo dân số và hệ số phát sinh |
| Lượng CTRSH phát sinh từ nguồn khác |
1.513,0 kg/ngày (13,43%) |
Chợ: 650 kg, SXKD: 500 kg, Trường học: 218 kg, Công cộng: 125 kg, Cơ quan: 20 kg |
| Tổng lượng CTRSH phát sinh toàn phường |
11.266,1 kg/ngày (~11,27 tấn/ngày) |
Tổng lượng phát sinh hàng ngày |
| Tỷ lệ thành phần rác cơ học (thực nghiệm) |
- Hữu cơ: 58,33% - Túi nilon, đồ nhựa: 20,83% - Giấy, kim loại, thủy tinh: 16,67% - Thành phần khác (pin...): 4,17% |
Phân tích mẫu 1,2 kg rút gọn bằng phương pháp chia tư nón tại đường Đoàn Giỏi |
| Dự báo dân số đến năm 2030 |
14.653 người |
Mô hình Euler |
| Dự báo phát sinh rác hộ dân năm 2030 |
10.257 kg/ngày |
Tính trên hệ số phát sinh |
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm: Khóa luận đã đo đạc và lượng hóa chính xác hệ số phát sinh chất thải bình quân (0,70 kg/người/ngày) và thành phần cơ học CTRSH tại phường Phước Nguyên, phù hợp với định mức chung của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (0,80 kg/người/ngày theo Báo cáo hiện trạng Môi trường Quốc gia 2019).
- Nhận diện cụ thể các điểm nghẽn quản lý: Khảo sát đã chỉ ra cụ thể 459 hộ dân chưa được tiếp cận dịch vụ thu gom do điều kiện hạ tầng ngõ hẻm và ghi nhận tình trạng ô nhiễm tại điểm nóng bãi rác tự phát đường Trần Huy Liệu.
- Xây dựng phương án kỹ thuật khả thi: Đề xuất phương án mở rộng 2 tuyến thu gom bổ sung, thiết kế vị trí đặt thùng rác công cộng và dự toán kinh phí triển khai giúp chính quyền cơ sở có căn cứ thực hiện ngay.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Quy mô phân tích thành phần cơ học CTRSH mới được tiến hành trên một mẫu đại diện (16 kg ban đầu rút gọn thành 1,2 kg tại một điểm tập kết rác đầu đường Đoàn Giỏi) trong khoảng thời gian từ tháng 02 đến tháng 05/2023. Do đó, nghiên cứu chưa phản ánh được sự biến thiên của thành phần và độ ẩm rác theo hai mùa mưa – khô rõ rệt (mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10) hay trong các dịp cao điểm lễ, Tết.
- Cỡ mẫu điều tra xã hội học ($n = 178$ phiếu) được thiết kế ở mức sai số $e = 0,1$ (độ tin cậy 90%) nhằm phù hợp với nguồn lực và thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp kỹ sư.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Triển khai lấy mẫu phân tích thành phần và đặc tính lý – hóa – sinh (độ ẩm, nhiệt trị, tỷ lệ C/N) của CTRSH theo chu kỳ 4 mùa trong năm nhằm phục vụ việc lựa chọn công nghệ xử lý chuyên sâu (như ủ compost quy mô công nghiệp hoặc đốt rác phát điện).
- Nghiên cứu mô hình chi tiết về chi phí – hiệu quả khi đưa các phương tiện thu gom cơ giới cỡ nhỏ (xe điện, xe gom cải tiến) vào sâu các ngõ hẻm hẹp trên toàn địa bàn thành phố Bà Rịa.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:
- Sinh viên, học viên ngành Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Quản lý Đô thị: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc một nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn cấp cơ sở; tham khảo phương pháp áp dụng công thức chọn mẫu Yamane trong khảo sát hộ dân và quy trình thực nghiệm chia tư nón để phân loại thành phần cơ học rác thải.
- Cán bộ quản lý môi trường cấp xã/phường/thị trấn: Cung cấp quy trình điều tra, phương pháp thống kê lượng thải từ nhiều nguồn (hộ gia đình, chợ, trường học, dịch vụ) và phương pháp xây dựng phương án mở rộng tuyến thu gom rác thải trong các khu dân cư nội thị có nhiều hẻm nhánh.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bình quân tại phường Phước Nguyên là bao nhiêu?
Theo kết quả điều tra và tính toán thực nghiệm của khóa luận, hệ số phát sinh CTRSH bình quân toàn phường là 0,70 kg/người/ngày (trong đó nhóm hộ thuộc tuyến thu gom đạt 0,71 kg/người/ngày và nhóm hộ chưa thuộc tuyến thu gom đạt 0,69 kg/người/ngày). Con số này tương thích với số liệu 0,80 kg/người/ngày của toàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo Báo cáo hiện trạng Môi trường Quốc gia năm 2019.
2. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại phường Phước Nguyên gồm những nhóm nào và nhóm nào chiếm tỷ lệ cao nhất?
Kết quả phân tích mẫu thực nghiệm 1,2 kg cho thấy:
- Rác hữu cơ (thực phẩm thừa, cành lá cây, vỏ trái cây) chiếm tỷ trọng cao nhất với 58,33% (0,7 kg);
- Túi nilon, hộp xốp, chai ly nhựa chiếm 20,83% (0,25 kg);
- Giấy, bìa carton, lon nhôm, kim loại, chai thủy tinh chiếm 16,67% (0,2 kg);
- Các loại chất thải khác (pin, bóng đèn...) chiếm 4,17% (0,05 kg).
3. Tỷ lệ thu gom rác thải tại phường Phước Nguyên đạt bao nhiêu và vì sao vẫn còn hộ dân chưa đăng ký dịch vụ?
Tỷ lệ thu gom rác trên toàn phường đạt 85,54%, với 84,04% số hộ (2.418 hộ) đã đăng ký dịch vụ. Hiện vẫn còn 15,96% số hộ (459 hộ) chưa đăng ký tham gia thu gom chủ yếu do nhà nằm sâu trong các tuyến đường hẻm nhỏ, phương tiện thu gom của đơn vị dịch vụ khó tiếp cận trực tiếp.
4. Đến năm 2030, lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình tại phường dự báo là bao nhiêu?
Áp dụng mô hình dự báo gia tăng dân số Euler, quy mô dân số phường Phước Nguyên đến năm 2030 dự kiến đạt 14.653 người. Dựa trên hệ số phát thải thực tế, khối lượng CTRSH phát sinh riêng từ các hộ dân được dự báo sẽ đạt khoảng 10.257 kg/ngày.
5. Điểm ô nhiễm rác thải tự phát nào được tác giả khảo sát và đề xuất phương án xử lý cụ thể?
Nghiên cứu chỉ ra bãi rác tự phát tại khu đất trống trên trục đường Trần Huy Liệu là điểm nóng gây mất mỹ quan và ô nhiễm môi trường do người dân vứt rác và tự đốt bừa bãi. Tác giả đã đề xuất phương án thu dọn sạch toàn bộ lượng rác tồn đọng, tiến hành san lấp mặt bằng và lắp đặt biển cảnh báo cấm đổ rác kèm mức xử phạt tại vị trí này.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Nhi đã phản ánh chi tiết bức tranh hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường Phước Nguyên, thành phố Bà Rịa năm 2023 với tổng tải lượng phát sinh 11,27 tấn/ngày và tỷ lệ thu gom đạt 85,54%. Bằng việc kết hợp phương pháp điều tra xã hội học Yamane và thực nghiệm chia tư nón xác định thành phần rác, nghiên cứu đã lượng hóa được hệ số phát sinh 0,70 kg/người/ngày cũng như tỷ lệ rác hữu cơ chiếm ưu thế (58,33%). Các đề xuất mở rộng 2 tuyến thu gom chuyên biệt cho 459 hộ hẻm sâu và phương án xử lý điểm nóng bãi rác đường Trần Huy Liệu mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quản lý môi trường đô thị tại địa phương.