Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, Tài liệu tham khảo, nội dung luận văn đƣợc cấu trúc thành ba chƣơng, cụ thể: Chƣơng 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu Chƣơng 2: Đối tƣợng – Nội dung – Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan chung về Hiệu ứng nhà kính và Biến đổi khí hậu 1. Các khái niệm chung 1. Hiệu ng nhà kính và hí nhà kính Mặt trời là nguồn nhiệt duy nhất từ bên ngoài chiếu xuống Trái đất.
Mặt trời phát ra bức xạ sóng ngắn, chủ yếu ở dạng bức xạ ánh sáng và bức xạ tử ngoại. Khi luồng bức xạ này đến Trái đất, 25% bức xạ khí quyển của Trái đất giữ lại, 25% bị phản xạ lại vào không trung, phần bức xạ còn lại xuống tới mặt đất và đốt nóng bề mặt Trái đất. Trái đất có nhiệt độ trung bình khoảng 150C, nên bức xạ phát xạ từ bề mặt Trái đất là bức xạ sóng dài (tức là bức xạ hồng ngoại). Có rất nhiều khí chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong khí quyển (khí hiếm), nhƣng có ảnh hƣởng lớn đến bức xạ khí quyển, ví dụ, H2O, O3, CFC,… trong số này, có những khí vốn có sẵn trong khí quyển nhƣ: H2O, CO2… trong khi một số khí khác,nhƣ CFC (chlorofluorocarbon-CFC) là hoàn toàn do con ngƣời tạo ra.
Các khí chiếm tỷ lệ ít ỏi trong khí quyển nêu trên hấp thụ bức xạ hồng ngoại phát ra từ bề mặt trên Trái đất, đồng thời phản xạ, phát xạ một phần trở lại Trái đất.Khi ấy, khí quyển đƣợc ví nhƣ là lớp vỏ kính của các nhà kính trồng cây ở xứ lạnh. Khí quyển cho bức xạ sóng ngắn từ Mặt trời chiếu tới đi qua, nhƣng hấp thụ các tia bức xạ sóng dài từ mặt đất phát ra và trở lại mặt đất. Hiện tƣợng này làm cho khí quyển và bề mặt Trái đất ấm lên, giống nhƣ không khí ấm lên trong nhà kính. Vì vậy, hiệu ứng này cũng đƣợc gọi là hiệu ứng nhà kính (HƢNK) của Trái đất, còn các khí có đặc tính giữ nhiệt phát ra của Trái đất đƣợc gọi là các khí nhà kính (KNK).
Nhƣ vậy, khí nhà kính là tên gọi chung của một số loại khí trong thành phần khí quyển nhƣ hơi nƣớc (H2O), dioxit cacbon (CO2), oxit nitơ (N2O), mêtan (CH4), chlorofluorocacbon (CFC)… trong tầng thấp của khí quyển (khoảng 25km từ mặt đất đến tầng đối lƣu). Các khí này hấp thụ và phát xạ trở lại mặt đất các bức tử hồng xạ từ mặt đất phát ra, hạn chế lƣợng bức xạ của mặt đất thoát ra ngoài không trung.Mật độ KNK ảnh hƣởng mạnh m đến nhiệt độ của Trái đất. [7] Hiệu ứng nhà kính là hiện tƣợng trong khí quyển tầng thấp (tầng đối lƣu) tồn tại các KNK nhƣ H2O, CO2, N2O, CH4, CFC. chỉ cho bức xạ sóng ngắn xuyên qua và giữ lại nhiệt bức xạ của mặt đất dƣới dạng sóng dài, nhờ đó duy trì đƣợc nhiệt độ trung bình trên mặt đất khoảng 150C (nếu không có KNK thì nhiệt độ là -180C) đảm bảo cho 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com sự tồn tại và phát triển trên Trái đất.
Hiệu ứng này giống nhƣ hiệu ứng giữ nhiệt của mái nhà kính nên đƣợc gọi là hiệu ứng nhà kính đất. Bi n đ i khí h u Theo Công ƣớc Khung của Liên hợp Quốc về Biến đổi Khí hậu (United Nations Framework Convention on Climate Change) định nghĩa biến đổi khí hậu là "sự thay đ i của khí h u mà hoặc trực ti p hoặc gián ti p do tác động của hoạt động con người dẫn đ n thay đ i thành phần khí quyển toàn cầu và ngoài ra là những bi n thiên tự nhiên của khí h u được quan sát trên một chu kỳ thời gian dài”. Hay nói một cách đơn giản, BĐKH là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thƣờng là vài thập kỷ hoặc dài hơn. Sự biến đổi về trạng thái khí hậu đó xảy ra do các quá trình tự nhiên hoặc do hoạt động của con ngƣời gây ra đối với các thành phần của khí quyển.
7 Trong quá khứ, khí hậu Trái đất đã có rất nhiều thay đổi một cách tự nhiên. Tuy nhiên, thuật ngữ BĐKH đƣợc dùng hiện nay chủ yếu muốn nói tới sự nóng lên toàn cầu do hoạt động của con ngƣời gây ra. Khí nhà kính và hiện trạng phát sinh khí nhà kính 1. Phân loại và đặc trưng của các khí nhà kính * H i nư c H2O) Ngu n gốc tự nhiên: Nƣớc ở trạng thái lỏng bốc hơi.
Ngu n gốc nhân tạo: Không đáng kể N ng độ: Biến đổi liên tục từ vùng này đến vùng khác. Không đáng kể ở các vùng cực và sa mạc, có thể lên tới 4% thể tích không khí ở vùng nhiệt đới nóng ẩm. hời gian t n tại: 9 - 10 ngày trong khí quyển. ác động: Đóng vai trò rất quan trọng trong điều chỉnh nhiệt độ trên Trái đất.Khi nhiệt độ tăng, không khí có khả năng tích trữ nhiều hơi nƣớc hơn.
Lƣợng hơi nƣớc tăng lên này làm hiệu ứng nhà kính mạnh hơn. Tuy nhiên, vai trò của hơi nƣớc đối với việc gây ra hiệu ứng nhà kính chƣa đƣợc nghiên cứu rõ. * Dioxit Cacbon (CO2) Ngu n gốc tự nhiên: 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Phát thải khí động thực vật hô hấp, xác sinh vật phân hủy và phun trào núi lửa. Ngu n gốc nhân tạo: Việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch phát thải 70 - 90% lƣợng CO2 vào khí quyển.
Năng lƣợng hóa thạch đƣợc sử dụng trong giao thông vận tải, chế tạo các thiết bị điện nhƣ tủ lạnh, hệ thống điều hòa nóng lạnh và các ứng dụng khác. Lƣợng CO 2 còn do hoạt động trong nông nghiệp và khai thác rừng (kể cả cháy rừng), khai hoang và công nghiệp.Mỗi năm con ngƣời thải vào khí quyển 22 tỷ tấn CO2 do đốt năng lƣợng hóa thạch, trong đó việc đốt, phá rừng và sản xuất nông nghiệp đóng góp khoảng 2 đến 9 tỷ tấn. Chặt phá rừng không chỉ làm cây không thể hấp thụ CO 2 trong khí quyển mà còn giải phóng khí CO2 lƣu trữ trong cây khi cây chết. N ng độ: Khoảng vài trăm phần triệu thể tích.
Kể từ cách mạng Công nghiệp vào thế kỷ 19 đến nay, lƣợng khí CO 2 trong khí quyển đã tăng lên 1,35 lần - mức tăng chƣa từng có trong lịch sử tự nhiên của Trái đất. Năm 2005, nồng độ khí CO2 là 379 phần triệu (hay 0,0379%). hời gian t n tại: Khoảng từ 5 - 200 năm trong khí quyển. ác động: Là nguyên nhân chính gây nên “hiệu ứng nhà kính tăng cƣờng” (hiệu ứng nhà kính do con ngƣời gây ra).
* Oxit nit (N2O) Ngu n gốc tự nhiên: Đƣợc tạo ra khi vi khuẩn phân hủy hợp chất nitrat trong đất và đại dƣơng. Ngu n gốc nhân tạo: Việc đốt các nhiên liệu hóa thạch, hoạt động công nghiệp và nông nghiệp, sử dụng các hóa chất, phân bón hóa học đã làm tăng lƣợng N2O trong khí quyển. Phần lớn lƣợng phát thải khí N2O hàng năm (3 - 4,5 triệu tấn) bắt nguồn từ nông nghiệp. N ng độ: Thấp hơn nhiều so với CO2.
Nồng độ N2O trong khí quyển đã tăng lên 1,18 lần so với thời k trƣớc cách mạng công nghiệp. hời gian t n tại: 114 năm trong khí quyển. ác động: Gây ra hiệu ứng nhà kính cao hơn CO2 gấp 298 lần. Do khí N2O có thể tồn tại lâu trong khí quyển nên những hoạt động tạo ra khí N2O ngày nay vẫn s gây ra hiệu ứng nhà kính trong nhiều thập kỷ tới.
* Mêtan (CH4) Ngu n gốc tự nhiên: 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Tăng lƣợng khí thải đất ngập nƣớc ở Bắc Cực và cận nhiệt đới là một trong nhữngnguyên nhân tự nhiên quan trọng nhất phát thải khí mêtan. Ngu n gốc nhân tạo: Hoạt động sản xuất nông nghiệp chiếm 70 - 80% lƣợng khí CH4 đƣợc thải vào khí quyển. Sản xuất lúa nƣớc, chăn nuôi gia súc, đốt sinh khối, rác thải, khai thác than đá, khoan dầu mỏ và làm rò rỉ ống dẫn dầu khí đều liên quan đến sự phát sinh khí mêtan. N ng độ: Mật độ của Mêtan đã tăng khoảng 150% từ năm 1750 và đến năm 1998, mật độ trung bình của CH4 trên bề mặt Trái Đất là 1745 ppb.
Mật độ của mêtan thay đổi theo mùa, thấp nhất vào cuối mùa hè.Mỗi năm, trung bình lƣợng khí CH4 đƣợc thải vào khí quyển là 500 triệu tấn. ác động: Trung bình cứ 100 năm mỗi kg CH4 làm ấm Trái Đất gấp 25 lần 1 kg CO2. * Chlorofluorocacbon (CFC) Ngu n gốc tự nhiên: Không có trong tự nhiên. Ngu n gốc nhân tạo:Các CFC đƣợc dùng trong các máy điều hòa nhiệt độ/các máy làm lạnh trƣớc thập kỷ 1980, trong các quy trình làm sạch các thiết bị điện tử dễ hỏng và là sản phẩm phụ của một số quá trình hóa học.
hời gian t n tại: Ngƣời ta tính rằng một phân tử CFC mất trung bình là 15 năm để đi từ mặt đất lên đến các tầng trên của khí quyển và có thể ở đó khoảng một thế kỷ, phá hủy đến cả trăm ngàn phân tử ôzôn trong thời gian này. Tóm lại, tiêu thụ năng lƣợng do đốt các nhiên liệu hóa thạch đóng góp khoảng gần một nửa (46%) vào khả năng nóng lên toàn cầu. Phá rừng nhiệt đới đóng góp khoảng 18% và hoạt động nông nghiệp tạo ra khoảng 9% tổng số các khí thải gây ra lƣợng bức xạ cƣỡng bức làm nóng lên toàn cầu. Sản phẩm hóa học (CFC, Halon…) chiếm khoảng 24% và các nguồn khác nhƣ chôn rác dƣới đất, nhà máy xi măng… chiếm khoảng 3%.
hả năng làm tăng nhiệt độ của các khí nhà kính Với mỗi một loại khí nhà kính lại có khả năng làm tăng nhiệt độ Trái Đất khác nhau.Ban liên Chính phủ về Biến đổi khí hậu (Intergovernmental Panel on Climate 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Change - IPCC) đã nghiên cứu và đƣa racác số liệu về tiềm năng nóng lên toàn cầu của các loại khí nhà kính so với CO2 (Bảng 1. Tiềm năng n ng lên toàn cầu của các lo i kính nhà kính so v i CO2 Ph m vi (năm Khí nhà kính 20 100 500 năm CO2 1 1 1 CH4 62 23 7 N2O 275 296 156 CF2HCL 4. Hiện trạng phát sinh khí nhà kính trên th gi i[18] Nồng độ CO2 trung bình toàn cầu năm 2005 là khoảng 379 phần triệu.