Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Khoa học Môi trường của tác giả Đoàn Đình Khánh (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2013) thực hiện nghiên cứu về đề tài: "Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường nước từ hoạt động buôn bán thủy hải sản tại chợ Túc Duyên – Phường Túc Duyên – Thành phố Thái Nguyên".

Theo trình bày của tác giả, phường Túc Duyên là khu vực trung tâm của thành phố Thái Nguyên, có tốc độ đô thị hóa nhanh chóng và là đầu mối giao thương nông sản quan trọng. Chợ Túc Duyên không chỉ là chợ đầu mối rau, củ, quả lớn nhất mà còn là nơi cung ứng hơn một nửa lượng thủy hải sản tiêu thụ hàng ngày cho toàn thành phố. Tuy nhiên, hạ tầng kỹ thuật của chợ còn mang tính tạm bợ, thiếu hệ thống mương rãnh tiêu thoát nước riêng biệt và khu tập kết xử lý rác thải đạt chuẩn. Lượng lớn nước thải phát sinh từ các khâu lưu trữ, sơ chế, giết mổ và vệ sinh thủy hải sản xả thẳng ra môi trường xung quanh, gây ô nhiễm cục bộ nghiêm trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của tiểu thương cũng như cộng đồng dân cư lân cận.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm 4 nội dung:

  1. Đánh giá hiện trạng môi trường nước xung quanh khu vực chợ Túc Duyên, phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên.
  2. Xác định mức độ ô nhiễm môi trường nước do hoạt động buôn bán thủy hải sản tại chợ.
  3. Tìm hiểu những ảnh hưởng của môi trường nước bị ô nhiễm xung quanh chợ đến sức khỏe người dân.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước do hoạt động buôn bán thủy hải sản tại khu vực nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nước thải từ hoạt động buôn bán thủy hải sản và nguồn nước ngầm lân cận chợ Túc Duyên.
  • Phạm vi không gian: Khu vực kinh doanh thủy hải sản chợ Túc Duyên và địa bàn dân cư xung quanh thuộc phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 31/12/2012 đến ngày 16/04/2013 (văn bản gốc ghi nhận mốc thời gian từ 31-12-2013 đến 16-4-2013 trong đợt thực tập tốt nghiệp năm 2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống khái niệm và cơ sở khoa học dựa trên các định nghĩa về môi trường (UNESCO 1981, Luật Bảo vệ môi trường), ô nhiễm môi trường nước (Hiến chương châu Âu về nước, Hoàng Văn Hùng 2008), nguồn gây ô nhiễm nước (nguồn điểm, nguồn diện, nước thải sinh hoạt và nước tiếp nhận) cùng hệ thống phân loại chợ theo Nghị định số 02/2003/NĐ-CP.

Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu gồm:

  • Luật Bảo vệ môi trường năm 2005; Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10; Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006.
  • Các văn bản quy phạm pháp luật: Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, Nghị định số 21/2008/NĐ-CP, Nghị định số 117/2009/NĐ-CP, Nghị định số 127/2007/NĐ-CP, Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, Nghị định số 179/1999/NĐ-CP; Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT, Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT.
  • Các quy chuẩn so sánh: QCVN 11:2008/BTNMT (cột B - Nước thải công nghiệp chế biến thủy sản), QCVN 14:2008/BTNMT (chất lượng nước thải sinh hoạt), QCVN 08:2008/BTNMT (chất lượng nước mặt), QCVN 09:2008/BTNMT (chất lượng nước ngầm), QCVN 07:2009/BTNMT.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua các bước:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa tài liệu, số liệu thống kê kinh tế - xã hội từ UBND phường Túc Duyên năm 2012, các tài liệu hiện trạng môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Trung tâm Quan trắc và Công nghệ môi trường Thái Nguyên.
  • Phương pháp điều tra xã hội học (số liệu sơ cấp): Sử dụng phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp 30 hộ tiểu thương kinh doanh thủy hải sản tại chợ và 30 hộ dân sinh sống quanh khu vực chợ Túc Duyên (tổng cộng 60 phiếu).
  • Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu nước: Tuân thủ TCVN 6663-1:2011, TCVN 6663-3:2011, TCVN 5999:1995, TCVN 6663-11:2011. Mẫu nước thải được lấy vào buổi sáng ở độ sâu 0,25 m tại 3 vị trí dọc theo dòng chảy:
    • Vị trí 1 (NT1): Đầu nguồn xả thải, ngay sau đường ống thoát của các hộ kinh doanh.
    • Vị trí 2 (NT2): Giữa dòng chảy thải, cách nguồn thải 200 m.
    • Vị trí 3 (NT3): Cuối dòng chảy thải, cách nguồn thải 400 m.
    • Mẫu nước ngầm: Thu thập từ giếng khoan của hộ dân nằm sát khu vực chợ cá.
  • Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Toàn bộ mẫu được phân tích tại Viện Khoa học sự sống theo các tiêu chuẩn quốc gia:
    • pH: TCVN 6492:2011 (đo trực tiếp tại hiện trường).
    • Nhu cầu oxy sinh học ($BOD_5$): TCVN 6001:2008 (bảo quản lạnh ở 2–5°C).
    • Nhu cầu oxy hóa học ($COD$): TCVN 4565:1988 (axit hóa bằng $H_2SO_4$ đến pH < 2, giữ lạnh 2–5°C).
    • Tổng chất rắn lơ lửng ($TSS$): TCVN 6625:2000.
    • Tổng Nitơ ($TN$): TCVN 5987:1995.
    • Tổng Photpho ($TP$): TCVN 6202:2008.
    • Tổng Coliforms: TCVN 6187:1996.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự bất cập giữa quy mô giao thương thủy sản ngày càng lớn tại chợ Túc Duyên với hạ tầng xử lý chất thải tạm bợ, thiếu đồng bộ. Phần này công bố các mục đích nghiên cứu, yêu cầu khoa học và thực tiễn, đồng thời khẳng định ý nghĩa nâng cao nhận thức của chính quyền và cộng đồng trong việc kiểm soát các nguồn thải chợ dân sinh.

Phần II: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về môi trường nước, bản chất ô nhiễm nước tự nhiên và nhân tạo, phân loại nguồn thải theo nguồn điểm và nguồn diện. Chương này phân tích bức tranh tổng thể về mạng lưới 8.300 chợ trên toàn quốc, phân loại chợ theo Nghị định 02/2003/NĐ-CP (loại 1, 2, 3; kiên cố, bán kiên cố, chợ tạm).

Về hiện trạng thực tế, tác giả tổng hợp số liệu ô nhiễm công nghiệp dệt may, giấy, nước thải sinh hoạt đô thị và khu vực nông thôn cả nước. Tại Thái Nguyên, tác giả dẫn chứng các nguồn ô nhiễm từ luyện gang thép, khai khoáng, hơn 2 triệu $m^3$ nước thải công nghiệp từ 1.600 cơ sở, hơn 100.000 $m^3$/ngày nước thải sinh hoạt và gần 3.000 $m^3$/ngày nước thải y tế chưa qua xử lý đổ vào lưu vực sông Cầu, gây suy giảm chất lượng nguồn nước mặt theo QCVN 08:2008/BTNMT.

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung này xác định vị trí lấy mẫu, quy trình thu thập số liệu sơ cấp thông qua điều tra 60 đối tượng (30 hộ kinh doanh và 30 hộ dân lân cận), kỹ thuật lấy mẫu nước mặt và nước ngầm, phương pháp cố định và bảo quản hóa chất mẫu thử theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam. Chương này cũng liệt kê chi tiết các phương pháp thử nghiệm tương ứng với từng chỉ tiêu lý hóa và vi sinh vật.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung chương 4 tập trung vào các kết quả khảo sát và phân tích thực nghiệm:

  • Khái quát địa bàn và hiện trạng xây dựng chợ: Phường Túc Duyên có diện tích 2,9 $km^2$, dân số 2.806 hộ với 9.934 nhân khẩu (mật độ 3.425,5 người/$km^2$). Dự án chợ Túc Duyên được UBND tỉnh phê duyệt năm 2006 do Công ty TNHH Xây dựng Hà Thái làm chủ đầu tư với diện tích 12.593 $m^2$, tổng vốn 48 tỷ đồng. Đến ngày 13/10/2009, dự án bị thu hồi và bàn giao cho Công ty Cổ phần Triệu Đại Dương. Đến thời điểm nghiên cứu năm 2013, chợ vẫn hoạt động dưới dạng chợ tạm với hơn 300 hộ kinh doanh, thiếu đồng bộ về hạ tầng thoát nước.
  • Hoạt động phát sinh nước thải: Khu kinh doanh thủy hải sản có khoảng 16 hộ bán buôn/bán lẻ lớn và 14 người bán lẻ nhỏ lẻ, hoạt động cao điểm từ 2h đến 7h sáng. Mỗi ngày có khoảng 20 xe tải 1 tấn nhập cá về chợ; mỗi hộ sử dụng trung bình 8 lồ cá (dung tích 300 lít/lồ). 100% hộ kinh doanh dùng nước giếng khoan phục vụ nhốt cá và vệ sinh vì nước máy chứa clo/flo làm chết cá.
  • Lưu lượng và đường đi của nước thải: Trung bình mỗi hộ thải ra hơn 14 $m^3$/ngày, tổng lượng nước thải phát sinh từ khu chợ thủy sản ước tính đạt khoảng 250 $m^3$/ngày. Toàn bộ lượng nước thải này xả tràn trên mặt đường nội bộ hoặc chảy trực tiếp ra cánh đồng phía sau chợ.
  • Chất lượng nước thải: Nước thải chứa hàm lượng chất hữu cơ, protein, chất béo và vi sinh vật rất cao.
Thông số Đơn vị Vị trí NT1 (Đầu nguồn) Vị trí NT2 (Cách 200m) Vị trí NT3 (Cách 400m) QCVN 11:2008/BTNMT (Cột B)
pH - 7,17 6,59 6,12 5,5 – 9
$BOD_5$ (ở 20°C) mg/l 12,25 56,25 80,23 50
$COD$ mg/l 86,40 129,24 134,14 80
$TSS$ mg/l 1.237,63 1.295,41 1.359,54 100
Tổng Nitơ ($TN$) mg/l 21,44 35,16 46,12 60
Tổng Photpho ($TP$) mg/l 1,31 5,62 10,24 -
Tổng Coliforms MPN/100ml $24,6 \times 10^3$ $29,2 \times 10^3$ $34,6 \times 10^3$ $5 \times 10^3$
  • Chất lượng nước ngầm: Phân tích nước giếng khoan cạnh chợ cho thấy hàm lượng ô nhiễm hữu cơ và vi sinh vượt ngưỡng an toàn.
Thông số phân tích Đơn vị Kết quả phân tích QCVN 09:2008/BTNMT (Cột B)
pH - 6,74 5,5 – 8,5
$TSS$ mg/l 347,86 -
$BOD_5$ mg/l 6,25 -
$COD$ mg/l 9,16 4
Tổng Nitơ ($TN$) mg/l 6,96 -
Tổng Photpho ($TP$) mg/l 0,36 -
Tổng Coliforms MPN/100ml 18 3
  • Hiện trạng sử dụng nước của người dân: Khảo sát 30 hộ dân sinh sống cạnh chợ cho thấy: 100% (30 hộ) dùng nước máy cho sinh hoạt; 33,3% (10 hộ) dùng nước ngầm; 16,6% (5 hộ) dùng nước mưa; 20% (6 hộ) dùng chính nước thải từ chợ cá để tưới rau màu do các kênh dẫn nước thủy lợi từ sông Cầu đã bị san lấp khi quy hoạch đô thị.
  • Tác động đến sức khỏe cộng đồng: Khảo sát dịch tễ học lâm sàng trên 60 người ghi nhận tỷ lệ mắc bệnh cao ở các nhóm bệnh tiếp xúc trực tiếp và hô hấp:
Nhóm bệnh Tỷ lệ mắc ở tiểu thương (n=30) Tỷ lệ mắc ở người dân xung quanh (n=30)
Bệnh da liễu (mụn nước, lở loét chân tay) 100% (30 người) 36,60% (11 người)
Bệnh đường hô hấp 80,00% (24 người) 53,30% (16 người)
Bệnh răng hàm mặt 46,60% (14 người) 56,66% (17 người)
Bệnh tiêu hóa 33,30% (10 người) 23,30% (7 người)
Bệnh thần kinh 30,00% (9 người) 23,30% (7 người)
Bệnh về mắt 20,00% (6 người) 43,30% (13 người)
Bệnh tai - mũi - họng 20,00% (6 người) 36,66% (11 người)
Bệnh huyết áp 16,60% (5 người) 20,00% (6 người)
Bệnh hệ xương, cơ 6,60% (2 người) 13,30% (4 người)
Bệnh sinh dục - tiết niệu 3,30% (1 người) 6,60% (2 người)
  • Ý thức và thái độ của người dân: 100% số người được hỏi đều nhận định môi trường khu vực đang bị ô nhiễm. Tuy nhiên, mức độ quan tâm đối với vấn đề xử lý nước thải còn hạn chế: 45% (27 phiếu) ít quan tâm, 40% (24 phiếu) quan tâm, và 15% (9 phiếu) không quan tâm do ưu tiên mục tiêu thu nhập kinh tế.

Phần V: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tóm tắt các kết luận chính về sự suy giảm chất lượng nước mặt, nước thải và nước ngầm tại chợ Túc Duyên, đồng thời đưa ra các nhóm khuyến nghị về quản lý hành chính, quy hoạch cơ sở hạ tầng, xử lý kỹ thuật và áp dụng các biện pháp sinh học nhằm giảm thiểu ô nhiễm.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Xác định tải lượng xả thải: Hoạt động kinh doanh của ~30 hộ buôn bán thủy sản tại chợ Túc Duyên tiêu thụ lượng nước ngầm lớn và thải ra môi trường khoảng 250 $m^3$/ngày đêm mà không qua hệ thống xử lý.
  2. Mức độ ô nhiễm nước thải: Tại vị trí xả thải (NT1), chỉ tiêu $TSS$ đạt 1.237,63 mg/l (vượt hơn 12 lần QCVN 11:2008/BTNMT cột B), Coliforms đạt $24,6 \times 10^3$ MPN/100ml (vượt gần 5 lần). Dọc theo chiều dòng chảy (NT2, NT3), nồng độ ô nhiễm có xu hướng tăng do phân hủy kỵ khí và tích tụ cặn bã: tại NT3, $BOD_5$ đạt 80,23 mg/l (vượt chuẩn 1,6 lần), $COD$ đạt 134,14 mg/l (vượt chuẩn 1,67 lần), $TSS$ đạt 1.359,54 mg/l (vượt 13,5 lần), Coliforms đạt $34,6 \times 10^3$ MPN/100ml.
  3. Mức độ ô nhiễm nước ngầm: Nước giếng khoan cạnh chợ có $COD$ đạt 9,16 mg/l (vượt 2,29 lần giới hạn 4 mg/l của QCVN 09:2008/BTNMT) và Coliforms đạt 18 MPN/100ml (vượt 6 lần giới hạn 3 MPN/100ml), không đủ tiêu chuẩn sử dụng trực tiếp cho ăn uống và sơ chế thực phẩm.
  4. Tác động dịch tễ: 100% tiểu thương trực tiếp kinh doanh mắc các chứng bệnh da liễu (mụn nước, lở loét tay chân) và 80% mắc các bệnh đường hô hấp do tiếp xúc khí độc ($NH_3, H_2S, CH_4$) bốc lên từ bùn cặn nước thải cá.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Biện pháp quy hoạch và quản lý:
    • UBND thành phố Thái Nguyên cần hoàn thiện cơ sở hạ tầng, xây dựng hệ thống mương tiêu thoát nước thải chuyên biệt cho chợ.
    • Ban quản lý chợ quy hoạch khu buôn bán thủy sản thành phân khu riêng biệt, giải tỏa tình trạng lấn chiếm lòng lề đường, cổng chợ.
    • Tăng cường kiểm tra, thanh tra định kỳ về an toàn vệ sinh thực phẩm và vệ sinh môi trường; xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi xả rác, xả thải bừa bãi.
    • Áp dụng nguyên tắc "người gây ô nhiễm phải trả tiền", thu phí bảo vệ môi trường hàng tháng đối với các hộ buôn bán thủy sản để lập quỹ quản lý môi trường cấp phường.
    • Tăng cường nhân lực có chuyên môn môi trường cho UBND phường Túc Duyên.
  • Biện pháp kỹ thuật: Thiết kế và đầu tư trạm xử lý nước thải tập trung có quy mô và công nghệ phù hợp với điều kiện kinh phí của chợ.
  • Biện pháp sinh học:
    • Dành quỹ đất trồng cây xanh cách ly phía sau chợ để cải thiện vi khí hậu.
    • Canh tác các loài thực vật thủy sinh chịu ngập, sinh trưởng nhanh như rau muống, rau ngổ, khoai nước tại cánh đồng tiếp nhận nước thải sau chợ nhằm hấp thụ bớt hàm lượng Nitơ, Photpho dư thừa và giảm nồng độ chất ô nhiễm.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm quan trắc trực tiếp đầu tiên về tải lượng và thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải phát sinh từ chợ đầu mối thủy sản Túc Duyên, chỉ ra mối liên hệ trực tiếp giữa hạ tầng cấp thoát nước tạm bợ với tỷ lệ mắc bệnh ngoài da và hô hấp của cộng đồng dân cư khu vực.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo tự nhận định của tác giả, do thời gian thực tập tốt nghiệp có hạn (khoảng 3,5 tháng) và nguồn lực nghiên cứu hạn chế, khóa luận chưa thể thực hiện lấy mẫu quan trắc lặp lại qua các mùa khác nhau trong năm và chưa phân tích đầy đủ tất cả các chỉ tiêu kim loại nặng hoặc độc chất vi lượng trong nước thải.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tác giả đề nghị các khóa luận và công trình nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng số lượng đợt quan trắc, đánh giá sự biến thiên chất lượng nước theo mùa và khảo sát chi tiết hơn các giải pháp công nghệ sinh học xử lý nước thải quy mô vừa và nhỏ áp dụng cho chợ dân sinh.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường trong việc thiết kế đề cương nghiên cứu đánh giá hiện trạng ô nhiễm nước thải chợ dân sinh và chợ đầu mối nông sản.
  • Cán bộ quản lý môi trường đô thị, ban quản lý chợ và chính quyền địa phương cấp phường/xã trong việc tham khảo số liệu thực tế để xây dựng phương án thu gom nước thải, tính toán phí bảo vệ môi trường và quy hoạch phân khu chức năng tại các chợ truyền thống.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao: Quy trình lấy mẫu nước thải thủy sản theo chuỗi khoảng cách (NT1, NT2, NT3), phương pháp điều tra dịch tễ kết hợp khảo sát nhận thức cộng đồng, và hệ thống chỉ tiêu phân tích theo các TCVN/QCVN chuyên ngành.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao 100% hộ kinh doanh thủy sản tại chợ Túc Duyên sử dụng nước giếng khoan thay vì nước máy?
Trả lời: Theo kết quả khảo sát của tác giả, các tiểu thương không dùng nước máy vì trong nước máy có chứa chất khử trùng (clo/flo) gây chết cá và thủy hải sản khi thả nhốt; đồng thời chi phí vận hành nước giếng khoan rẻ hơn nhiều so với việc sử dụng nước máy thương phẩm với khối lượng lớn hàng ngày.

2. Tổng lượng nước thải phát sinh từ khu vực buôn bán thủy sản chợ Túc Duyên mỗi ngày là bao nhiêu và thành phần chính gồm những gì?
Trả lời: Tổng lượng nước thải phát sinh ước tính khoảng 250 $m^3$/ngày (trung bình mỗi hộ kinh doanh thải ra hơn 14 $m^3$/ngày). Thành phần chính chứa nhiều tạp chất hữu cơ có nguồn gốc động vật như protein, chất béo, vảy cá, nội tạng, cặn lơ lửng ($TSS$ vượt trên 12 lần chuẩn) và vi sinh vật gây bệnh ($Coliforms$ vượt gần 5 lần chuẩn).

3. Mức độ ô nhiễm nước thải thay đổi như thế nào khi chảy xa dần nguồn xả?
Trả lời: Nồng độ các chất ô nhiễm tăng dần dọc theo dòng chảy thải từ vị trí NT1 (đầu nguồn) đến NT3 (cách 400 m): $BOD_5$ tăng từ 12,25 mg/l lên 80,23 mg/l; $COD$ tăng từ 86,40 mg/l lên 134,14 mg/l; $TSS$ tăng từ 1.237,63 mg/l lên 1.359,54 mg/l; Tổng Nitơ tăng từ 21,44 mg/l lên 46,12 mg/l; Tổng Photpho tăng từ 1,31 mg/l lên 10,24 mg/l; Coliforms tăng từ $24,6 \times 10^3$ lên $34,6 \times 10^3$ MPN/100ml. Hiện tượng này do nước thải bị ứ đọng, không có dòng lưu thông tự nhiên và diễn ra quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ lắng đọng.

4. Khảo sát y tế trong khóa luận cho thấy các tiểu thương kinh doanh thủy sản mắc bệnh gì nhiều nhất?
Trả lời: 100% tiểu thương (30/30 người) được điều tra mắc các bệnh da liễu (mụn nước, lở loét tay chân) do thường xuyên ngâm tay chân trong nước cá bẩn, và 80% (24/30 người) mắc các bệnh về đường hô hấp do hít thở không khí chứa khí độc bốc lên từ khu vực xả thải.

5. Vì sao 20% hộ dân lân cận lại sử dụng nước thải từ chợ cá để tưới rau màu?
Trả lời: Do khu vực cánh đồng phía sau chợ đã nằm trong quy hoạch đô thị, hệ thống mương dẫn nước tưới tiêu từ sông Cầu vào đồng ruộng đã bị phá hủy và san lấp mặt bằng, khiến người dân thiếu nguồn nước cấp phục vụ canh tác nông nghiệp; ngoài ra người dân cho rằng nước thải chợ cá chứa nhiều dinh dưỡng giúp rau màu sinh trưởng tốt hơn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Đình Khánh đã phản ánh bức tranh thực nghiệm chi tiết về tình trạng ô nhiễm môi trường nước mặt và nước ngầm tại chợ đầu mối nông sản Túc Duyên (thành phố Thái Nguyên) năm 2013. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích phòng thí nghiệm theo các quy chuẩn quốc gia với điều tra xã hội học, nghiên cứu đã chứng minh rõ các chỉ tiêu ô nhiễm hữu cơ, chất rắn lơ lửng và vi sinh vật đều vượt ngưỡng cho phép, gây tác động trực tiếp đến sức khỏe của tiểu thương và cư dân xung quanh. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất về quy hoạch hạ tầng, quản lý xả thải theo nguyên tắc "người gây ô nhiễm phải trả tiền" và xử lý sinh học là cơ sở thực tiễn hữu ích cho công tác kiểm soát môi trường tại địa phương.