Khóa luận tốt nghiệp ngành y đa khoa đánh giá sự thay đổi nồng độ afp afp l3 và pivka ii huyết thanh trước và sau điều trị bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan

Khóa luận tốt nghiệp ngành Y đa khoa nghiên cứu sự thay đổi nồng độ AFP, AFP-L3, PIVKA-II huyết thanh trước và sau điều trị ung thư biểu mô tế bào gan.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Y đa khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2020

64
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Bệnh ung thư biểu mô tế bào gan

1.2. Dịch tễ học

1.3. Các yếu tố nguy cơ gây ung thư biểu mô tế bào gan

1.4. Triệu chứng lâm sàng

1.5. Triệu chứng cận lâm sàng

1.6. Vấn đề chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan

1.7. Chẩn đoán giai đoạn HCC

1.8. Chẩn đoán phân biệt

1.9. Phương pháp điều trị HCC

1.10. Các marker khối u AFP, AFP-L3, PIVKA-II

1.11. Các nghiên cứu về sự thay đổi của AFP, AFP-L3 và PIVKA-II sau điều trị

1.11.1. Nghiên cứu trên thế giới

1.11.2. Nghiên cứu tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Thiết kế nghiên cứu

2.3.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.3.3. Phương pháp thu thập và phân tích thông tin, số liệu

2.4. Các thông số nghiên cứu

2.4.1. Các biến số về lâm sàng

2.4.2. Các biến số về xét nghiệm

2.4.3. Các biến số về CĐHA

2.4.4. Các biến số về giai đoạn bệnh

2.4.5. Xử lý số liệu

2.5. Định nghĩa về sự đáp ứng sau điều trị HCC trong nghiên cứu này

2.5.1. Định nghĩa về sự đáp ứng của marker khối u

2.5.2. Định nghĩa về sự đáp ứng của CĐHA

2.6. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới của đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Đặc điểm về lâm sàng trước điều trị của đối tượng nghiên cứu

3.1.3. Đặc điểm cận lâm sàng trước điều trị của đối tượng nghiên cứu

3.1.4. Đặc điểm về phương pháp điều trị của đối tượng nghiên cứu

3.2. Sự thay đổi nồng độ huyết thanh các marker khối u sau điều trị

3.2.1. Sự thay đổi nồng độ trung bình của các marker khối u sau điều trị

3.2.2. Tỷ lệ đáp ứng của các marker khối u sau điều trị

3.2.3. Mối liên quan giữa sự thay đổi của các marker khối u với sự thay đổi của CĐHA và sự thay đổi của tình trạng sức khỏe sau điều trị

3.2.3.1. Liên quan giữa sự đáp ứng của các marker khối u với sự đáp ứng của CĐHA sau điều trị
3.2.3.2. Liên quan giữa sự đáp ứng của các marker khối u với sự xuất hiện của tổn thương mới sau điều trị
3.2.3.3. Liên quan giữa sự đáp ứng của các marker khối u với sự cải thiện tình trạng sức khỏe sau điều trị

3.2.4. Sự thay đổi của các marker khối u sau điều trị theo đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

3.2.4.1. Sự thay đổi của các Marker khối u sau điều trị theo giai đoạn HCC
3.2.4.2. Sự thay đổi của các Marker khối u sau điều trị theo mức độ xơ gan
3.2.4.3. Sự thay đổi của các Marker khối u sau điều trị theo số lượng khối u
3.2.4.4. Sự thay đổi của các marker khối u theo phương pháp điều trị
3.2.4.5. Sự thay đổi của các marker khối u theo giới tính

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới của đối tượng nghiên cứu

4.1.2. Đặc điểm về lâm sàng trước điều trị của đối tượng nghiên cứu

4.1.3. Đặc điểm cận lâm sàng trước điều trị của đối tượng nghiên cứu

4.1.4. Đặc điểm về phương pháp điều trị của đối tượng nghiên cứu

4.2. Sự thay đổi nồng độ huyết thanh các marker khối u sau điều trị

4.2.1. Sự thay đổi nồng độ trung bình của các marker khối u sau điều trị

4.2.2. Tỷ lệ đáp ứng của các marker khối u sau điều trị

4.2.3. Mối liên quan giữa sự thay đổi của các marker khối u với sự thay đổi của CĐHA và sự thay đổi của tình trạng sức khỏe sau điều trị

4.2.3.1. Liên quan giữa sự đáp ứng của các marker khối u với sự đáp ứng của CĐHA sau điều trị
4.2.3.2. Liên quan giữa sự đáp ứng của các marker khối u với sự xuất hiện của tổn thương mới sau điều trị
4.2.3.3. Liên quan giữa sự đáp ứng của các marker khối u với sự cải thiện tình trạng sức khỏe sau điều trị

4.2.4. Sự thay đổi của các marker khối u sau điều trị theo đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

4.3. Đặc điểm của bệnh nhân UTBMTBG

4.4. Sự thay đổi nồng độ huyết thanh các marker khối u sau điều trị

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Giới thiệu và mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá nồng độ AFP, AFP-L3 và PIVKA-II trước và sau điều trị ung thư gan. Mục tiêu chính là mô tả đặc điểm của bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) và phân tích sự thay đổi nồng độ các marker ung thư gan này. Ung thư gan là một trong những loại ung thư phổ biến và có tỷ lệ tử vong cao, đặc biệt ở khu vực Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Việc sử dụng các dấu ấn sinh học như AFP, AFP-L3 và PIVKA-II giúp cải thiện chẩn đoán ung thư gantheo dõi điều trị.

1.1. Tầm quan trọng của các marker ung thư gan

AFP là marker được sử dụng rộng rãi nhất trong chẩn đoán ung thư gan, nhưng có hạn chế về độ nhạy và độ đặc hiệu. AFP-L3PIVKA-II là các marker mới, giúp tăng cường khả năng chẩn đoán và theo dõi điều trị. Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của việc kết hợp ba marker này trong việc đánh giá hiệu quả điều trịtiên lượng ung thư gan.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên các bệnh nhân được chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan và điều trị tại Bệnh viện Bạch Mai. Các phương pháp xét nghiệm AFP, AFP-L3 và PIVKA-II được thực hiện trước và sau điều trị. Dữ liệu được thu thập và phân tích để đánh giá sự thay đổi nồng độ các marker này. Các phương pháp điều trị ung thư gan bao gồm nút mạch hóa chất (TACE), đốt sóng cao tần (RFA)nút mạch bằng hạt vi cầu phóng xạ (SIRT).

2.1. Thiết kế nghiên cứu và cỡ mẫu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế hồi cứu, với cỡ mẫu gồm 50 bệnh nhân được chẩn đoán HCC. Các tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân bao gồm chẩn đoán xác định ung thư gan và đã trải qua ít nhất một phương pháp điều trị. Các tiêu chuẩn loại trừ bao gồm bệnh nhân có bệnh lý gan khác hoặc không đồng ý tham gia nghiên cứu.

III. Kết quả nghiên cứu

Kết quả cho thấy sự thay đổi đáng kể về nồng độ AFP, AFP-L3 và PIVKA-II sau điều trị. Nồng độ AFP giảm ở 70% bệnh nhân đáp ứng điều trị, trong khi nồng độ AFP-L3PIVKA-II giảm ở 65% và 60% bệnh nhân tương ứng. Sự thay đổi này có mối liên quan chặt chẽ với kết quả chẩn đoán hình ảnh và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.

3.1. Mối liên quan giữa các marker và đáp ứng điều trị

Nghiên cứu chỉ ra rằng sự giảm nồng độ AFP, AFP-L3 và PIVKA-II có liên quan đến sự cải thiện trong theo dõi điều trị ung thư gan. Các marker này cũng giúp dự đoán sự tái phát của bệnh, đặc biệt ở những bệnh nhân có ung thư gan nguyên phát hoặc ung thư gan thứ phát.

IV. Bàn luận và kết luận

Nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của AFP, AFP-L3 và PIVKA-II trong chẩn đoán ung thư gantheo dõi điều trị. Việc kết hợp ba marker này giúp tăng độ chính xác trong đánh giá hiệu quả điều trị và tiên lượng bệnh. Nghiên cứu cũng đề xuất việc sử dụng rộng rãi các marker này trong thực hành lâm sàng để cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân ung thư gan.

4.1. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện phương pháp điều trị ung thư gantheo dõi điều trị. Các marker này có thể được sử dụng như một công cụ hỗ trợ trong việc đánh giá hiệu quả điều trị và dự đoán sự tái phát của bệnh, đặc biệt ở những bệnh nhân có nguy cơ cao.

12/02/2025
Khóa luận tốt nghiệp ngành y đa khoa đánh giá sự thay đổi nồng độ afp afp l3 và pivka ii huyết thanh trước và sau điều trị bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Bệnh ung thư biểu mô tế bào gan 1.1 Định nghĩa Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) là ung thư xuất phát từ tế bào gan, chiếm tới 90% các trường hợp ung thư gan. Các khối u ác tính xuất phát từ các tế bào biểu mô đường mật, u mạch máu, u tế bào Kuffer, Sarcom tế bào Kuffer … là ung thư gan nguyên phát nhưng không phải HCC[9].2 Dịch tễ học Ung thư biểu mô tế bào gan là bệnh ung thư thường gặp chiếm khoảng 5,6-7,2% các loại ung thư, đứng hàng thứ 5 về tần suất gặp và hàng thứ 4 về số ca tử vong hàng năm trong các loại ung thư. Mỗi năm, ước tính có thêm 782000 ca mới mắc và 746000 người bệnh tử vong do ung thư biểu mô tế bào gan[10]. Tại Việt Nam, UTBMTBG đứng thứ 2 ở nam giới và đứng thứ 3 ở nữ giới với tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong rất cao, đứng thứ nhất ở cả hai giới.

Trung bình mỗi năm tại nước ta ghi nhận gần 22000 ca ung thư gan mới mắc và gần 21000 ca tử vong[10].3 Các yếu tố nguy cơ gây ung thư biểu mô tế bào gan Có nhiều yếu tố nguy cơ gây nên HCC, trong đó các yếu tố nguy cơ chính là: - Vi rút viêm gan B: HBV Là một trong các YTNC chính gây HCC. Trên thế giới có khoảng từ 350-400 triệu người mang HBV mạn tính. Nguy cơ của những người mang HBV mạn tính bị HCC cao hơn người bình thường tới hàng trăm lần[11]. - Vi rút viêm gan C: Trên thế giới có khoảng 170-200 triệu người mang HCV mạn tính.

Tỷ lệ HCC ở người xơ gan do HCV là 25-30%[11]. Nhiều nghiên cứu đã cho thấy HBV và HCV là những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến HCC[12, 13]. 3 - Rượu: Khi lượng alcohol dùng >80g/ngày và kéo dài thì nguy cơ bị ung thư gan tăng lên, tuy nhiên cơ chế chủ yếu là thông qua xơ gan[4]. Tiến triển tự nhiên của tổn thương gan do rượu là từ viêm gan do rượu sau đó đến gan thoái hóa mỡ và xơ gan rồi ung thư biểu mô tế bào gan.

Rượu gây tổn thương gan thông qua các nội độc tố, các chất oxy hóa và quá trình viêm[5]. - Xơ gan: Đa số HCC phát triển trên nền gan xơ, xơ gan càng nặng thì khả năng bị HCC càng cao[4]. - Aflatoxin B1: Là một độc tố được tạo ra bởi nấm Aspergillus, loại nấm này phát triển rất nhanh trong lương thực, thực phẩm: gạo, nhô, khoai, sắn, đậu …khi bảo quản trong môi trường nóng ẩm. Aflatoxin B1 là một chất gây ung thư rất mạnh, nó gắn vào DNA gây tổn thương tế bào và đột biến gen P53[4].

- Một số yếu tố nguy cơ khác: Thuốc lá, thuốc tránh thai đường uống, gan nhiễm sắt, chế độ ăn, uống cà phê, tác động của gen … cũng là các yếu tố nguy cơ gây HCC[5].4 Triệu chứng lâm sàng HCC ở giai đoạn sớm thường không có triệu chứng, phần lớn các bệnh nhân được phát hiện một cách tình cờ. Khi có triệu chứng lâm sàng thì bệnh thường đã ở giai đoạn muộn. Có thể gặp các triệu chứng sau.1 Triệu chứng cơ năng - Gầy sút nhanh. - Đau hạ sườn phải.

- Mệt mỏi, ăn kém, chướng bụng. - Có thể khó thở khi khối u to chèn ép hoặc xâm lấn vào cơ hoành hoặc di căn phổi. - Một số trường hợp có sốt.2 Triệu chứng thực thể[5] - Gan to, thường không đều, bề mặt có thể nhẵn hoặc lổn nhổn, mật độ chắc cứng, có thể đau, một số trường hợp nghe có tiếng thổi khi khối u tăng sinh mạch nhiều, có thông động tĩnh mạch hoặc chèn ép mạch. - Các triệu chứng khác đi kèm như: Cổ chướng, tuần hoàn bàng hệ, vàng da, xuất huyết dưới da - Khi người bệnh đã có di căn, có thể sờ thấy hạch thường ở vùng hạ đòn phải.

Tràn dịch màng phổi khi di căn phổi, đau xương khi di căn xương … 1.5 Triệu chứng cận lâm sàng 1.1 Xét nghiệm máu[14] - Định lượng các marker ung thư biểu mô tế bào gan: AFP, AFP-L3, PIVKA-II … có thể tăng. - Các xét nghiệm đánh giá chức năng gan: Billirubin máu, Albumin máu, tỷ lệ Prothrombin có thể bình thường hoặc thay đổi khi có xơ gan. - Một số trường hợp có thể tăng Calci máu do khối u sản xuất các chất giống hormone cận giáp, hoặc Glucose máu giảm do nhu cầu về đường tăng ở các khối u gan lớn. - Các xét nghiệm viêm gan B, viêm gan C có thể dương tính.2 Chẩn đoán hình ảnh - Siêu âm là phương pháp không xâm nhập, dễ áp dụng, giá rẻ, độ nhạy cao.

Siêu âm có thể phát hiện được các tổn thương kích thước nhỏ đến 5mm, phát hiện được 99% các u gan kích thước trên 2cm, trên 50% các tổn thương có kích thước 1-2cm và khoảng 20% các tổn thương dưới 1cm[15]. Bên cạnh đó siêu âm giúp đánh giá mức độ gan xơ, các dấu hiệu của tăng áp tĩnh mạch cửa như: lách to, giãn tĩnh mạch cửa, giãn tĩnh mạch lách và các tĩnh mạch tuần hoàn bàng hệ, cổ chướng. Các kỹ thuật siêu âm có chất tương phản và siêu âm Doppler cũng góp phần giúp phân biệt tổn thương lành tính hay ác tính. - Chụp CLVT: Trên phim chụp trước tiêm thuốc cản quang hình ảnh tùy vào kích thước u và các thành phần bên trong.

Khối u nhỏ thường khá đồng nhất, u 5 lớn không đồng nhất do có vùng hoại tử, chảy máu, mỡ. Sau tiêm thuốc cản quang khối UTBMTBG biểu hiện ngấm thuốc mạnh thì động mạch (25-30 giây) sau tiêm) và thải thuốc nhanh thì tĩnh mạch cửa (70-80 giây sau tiêm). - Ngoài ra chụp CLVT còn giúp phân giai đoạn UTBMTBG, phát hiện các biểu hiện xâm lấn, huyết khối tĩnh mạch cửa, thông động tĩnh mạch cửa, di căn, các biểu hiện của tăng áp lực tĩnh mạch cửa (lách to, giãn tĩnh mạch cửa và các tĩnh mạch tuần hoàn bàng hệ)… - Chụp MRI: chụp MRI có độ nhạy cao trong chẩn đoán HCC. Có thể phát hiện được khối u nhỏ, có giá trị hơn CLVT trong đánh giá nhân vệ tinh, xâm lấn TM.

Có thể phân biệt HCC với u máu, u gan thứ phát. Có thể chụp MRI khi siêu âm nghi ngờ có u nhỏ mà chụp CLVT không thấy hoặc u không rõ ràng. - Một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác cũng có thể được sử dụng để chẩn đoán HCC: Chụp mạch máu, chụp Positron cắt lớp (PET).3 Tế bào học và mô bệnh học + Tế bào học Các đặc điểm của tế bào ung thư gan trên tiêu bản tế bào học gồm: tế bào kích thước to nhỏ khác nhau, đứng riêng rẽ hay từng bè gợi lại cấu trúc tế bào gan; có thể có các giọt mật trong nguyên sinh chất; nhân tế bào lớn, kiềm tính, có thể có nhân quái, nhân chia, có nhiều hạt nhân, nhân không điển hình, xuất hiện các hốc sáng bên trong bào tương, các thể vùi ưa acid hoặc bazơ. + Mô bệnh học Mô bệnh học là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán ung thư.

Độ chính xác phụ thuộc vào kỹ thuật sinh thiết, vị trí, kích thước u và kinh nghiệm của nhà giải phẫu bệnh. Mô bệnh học UTBMTBG có đặc điểm tế bào tương tự như mô tả tế bào học, ngoài ra còn mô tả được sự sắp xếp của các tiểu thùy thành thể bè, thể ống tuyến, thể nhú, thể đảo hay thể không điển hình.6 Vấn đề chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan 1.1 Khuyến cáo chẩn đoán HCC của một số hội gan mật trên thế giới a. Khuyến cáo chẩn đoán HCC của hội gan mật Châu Âu (EASL)[16] 6 Hội gan mật Châu Âu chỉ sử dụng siêu âm để sàng lọc HCC mà không sử dụng các dấu ấn ung thư gan. Siêu âm sàng lọc được khuyến cáo sử dụng cho các bệnh nhân xơ gan.

Chỉ định chụp cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ chỉ được đặt ra khi khối u có kích thước từ 1 cm trở lên. Hướng dẫn chuẩn đoán HCC của hội gan mật châu Âu b. Khuyến cáo chẩn đoán HCC của hội gan mật Hoa Kỳ (AASLD)[17] Hội gan mật Hoa Kỳ cũng chỉ sử dụng siêu âm để sàng lọc HCC mà không sử dụng các dấu ấn ung thư gan. Siêu âm sàng lọc được khuyến cáo sử dụng cho các bệnh nhân xơ gan.

Tuy nhiên điểm khác với khuyến cáo của hội gan mật Châu Âu ở chỗ siêu âm được thực hiện 3 tháng/lần. Chỉ định chụp cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ chỉ được đặt ra khi khối u có kích thước từ 1 cm trở lên. Hướng dẫn chẩn đoán HCC của hội gan mật Hoa Kỳ 1.2 Hướng dẫn chẩn đoán HCC ở Việt Nam Theo hướng dẫn của Bộ Y tế tháng 12/2012 thì chỉ chẩn đoán xác định UTBMTBG khi có một trong 3 tiêu chuẩn sau[18] - Có bằng chứng giải phẫu bệnh lý là ung thư biểu mô tế bào gan. - Hình ảnh điển hình trên CLVT ổ bụng có cản quang hoặc cộng hưởng từ ổ bụng có cản từ + AFP tăng cao > 400 ng/ml.

- Hình ảnh điển hình trên CLVT ổ bụng có cản quang hoặc cộng hưởng từ ổ bụng có cản từ + AFP tăng cao hơn bình thường nhưng chưa đến 400 ng/ml + có nhiễm virus viêm gan B hoặc C. Có thể làm sinh thiết gan để chẩn đoán nếu bác sỹ lâm sàng thấy cần thiết.7 Chẩn đoán giai đoạn HCC Có nhiều bảng phân loại giai đoạn như phân loại theo TNM, phân loại theo Okuda, phân loại theo Barcelona …, trong đó phân loại giai đoạn theo Barcelona (BCLC) được áp dụng rộng rãi nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Đánh giá nồng độ AFP, AFP-L3 và PIVKA-II trước và sau điều trị ung thư gan" cung cấp một phân tích chi tiết về vai trò của các dấu ấn sinh học AFP, AFP-L3 và PIVKA-II trong việc theo dõi hiệu quả điều trị ung thư gan. Nghiên cứu này không chỉ giúp các bác sĩ đánh giá chính xác hơn tiến triển của bệnh mà còn hỗ trợ trong việc điều chỉnh phác đồ điều trị phù hợp, từ đó nâng cao cơ hội sống sót và chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Đây là một tài liệu quan trọng dành cho những ai quan tâm đến lĩnh vực ung thư gan và các phương pháp chẩn đoán, điều trị tiên tiến.

Để mở rộng kiến thức về chẩn đoán và điều trị ung thư, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ nghiên cứu giá trị cộng hưởng từ trong chẩn đoán giai đoạn ung thư trực tràng giữa và dưới được phẫu thuật triệt để, một nghiên cứu chuyên sâu về ứng dụng công nghệ cộng hưởng từ trong chẩn đoán ung thư. Ngoài ra, Luận văn tốt nghiệp nhận xét đặc điểm xạ hình shunt gan phổi trong phase i xạ trị trong chọn lọc bằng hạt vi cầu phóng xạ y 90 ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan cũng là một tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về các phương pháp xạ trị hiện đại trong điều trị ung thư gan. Hãy khám phá thêm để có cái nhìn toàn diện hơn về chủ đề này!