Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Dung thuộc chuyên ngành Phát triển nông thôn, Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (năm 2016), do Th.S Nguyễn Mạnh Thắng hướng dẫn, tiếp cận vấn đề an toàn thực phẩm từ góc độ kinh tế hộ và chuỗi cung ứng nông sản tại địa bàn miền núi.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rau xanh là thực phẩm thiết yếu trong bữa ăn hàng ngày. Theo tính toán dinh dưỡng được trích dẫn trong văn bản (Trần Khắc Thi), mỗi người cần tiêu thụ 250 - 300 gam rau/ngày (tương đương 7,5 - 8 kg/tháng hay 90 - 108 kg/năm), tương ứng nhu cầu tiêu thụ rau của cả nước khoảng 8.720 nghìn tấn, trong khi tổng sản lượng rau các loại của Việt Nam năm 2014 đạt 15,4 triệu tấn. Cây rau có chu kỳ sinh trưởng ngắn (cải canh, cải củ từ 30 - 40 ngày; bắp cải từ 75 - 85 ngày; rau gia vị từ 15 - 20 ngày), cho phép canh tác từ 2 - 5 vụ/năm và mang lại giá trị kinh tế cao gấp 2 - 5 lần so với trồng lúa. Tuy nhiên, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm đang ở mức báo động; theo số liệu của Cảnh sát môi trường được tác giả viện dẫn, năm 2015 cả nước phát hiện 3.365 vụ sản xuất, buôn bán thực phẩm bẩn, xuất hiện tình trạng gian lận nhãn mác rau an toàn đưa vào siêu thị và trường học.
Tại xã Động Đạt (huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên), sản xuất rau tăng nhanh về diện tích và năng suất nhưng bộc lộ nhiều bất cập: canh tác mang tính tự phát, thiếu liên kết tiêu thụ dẫn đến giá cả bấp bênh; việc lạm dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật khiến sản phẩm có nguy cơ tồn dư hóa chất độc hại và vi sinh vật vượt ngưỡng cho phép; người tiêu dùng mất niềm tin và gặp khó khăn trong việc nhận diện rau an toàn tại các chợ truyền thống.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu nhằm làm rõ nhu cầu sản xuất và mức sẵn sàng cung ứng của người dân đối với một số sản phẩm rau an toàn trên địa bàn xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên; từ đó đưa ra các kiến nghị, giải pháp giúp người dân, chính quyền địa phương và doanh nghiệp định hướng phát triển sản xuất, cung ứng rau an toàn, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá được thực trạng sản xuất, tiêu thụ rau và rau an toàn tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Tìm hiểu được nhu cầu sản xuất và mức sẵn sàng cung ứng rau an toàn tại xã.
- Đánh giá được thuận lợi, khó khăn trong sản xuất và cung ứng rau an toàn tại xã.
- Đề xuất được các giải pháp phát triển sản xuất và nâng cao chất lượng rau và rau an toàn tại xã.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Người dân sản xuất và cung ứng rau tại xã Động Đạt; các vấn đề liên quan đến sản xuất, cung ứng, tiêu thụ rau và rau an toàn đối với 7 loại rau chính: su hào, bắp cải, khoai tây, cà chua, dưa chuột, cải ngọt, bầu bí.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, tập trung điều tra tại 5 xóm đại diện gồm Ao Sen, Đồng Niêng, Làng Chảo, Cộng Hòa và Vườn Thông.
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp và tình hình sản xuất giai đoạn 2015 - 2016; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ ngày 30/11/2015 đến ngày 30/05/2016.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào nhu cầu sản xuất, mức sẵn sàng cung ứng của hộ nông dân và các rào cản thực tế. Đề tài không đi sâu vào hạch toán chi phí sản xuất chi tiết của từng loại rau và không khảo sát toàn diện sự tham gia của các tác nhân phân phối trung gian ngoài địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu khảo sát thực địa kết hợp phân tích thống kê kinh tế - xã hội, sử dụng khung lý thuyết và phương pháp sau:
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý:
- Khái niệm nhu cầu và thang bậc nhu cầu: Tiếp cận định nghĩa nhu cầu của Philip Kotler (cảm giác thiếu hụt thúc đẩy con người tìm kiếm đối tượng thỏa mãn hình thành nên ước muốn) và tháp nhu cầu 5 cấp bậc của Abraham Maslow (nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu tự hoàn thiện). Phân loại nhu cầu theo chủ thể (xã hội, cá nhân), khách thể (vật chất, tinh thần) và trình độ phát triển (lý tưởng, đã đạt được, thực hiện).
- Lý luận về sản xuất và cung ứng: Khái niệm 3 yếu tố sản xuất (sức lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động), hai mặt của nền sản xuất (lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất); các biến số kinh tế (chi phí cố định, chi phí biến đổi, doanh thu, lợi nhuận). Sơ đồ chuỗi cung ứng nông sản tổng quát gồm: người sản xuất, người thu gom, người bán buôn, người bán lẻ và người tiêu dùng.
- Tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật về rau an toàn:
- Định nghĩa rau an toàn theo quy định của Bộ Nông nghiệp & PTNT (năm 1998) và các văn bản pháp lý gồm Quyết định số 106/2007/QĐ-BNN, Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN (gắn với 2 dạng chứng nhận: đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau an toàn và chứng nhận theo VietGAP).
- Quy chuẩn kỹ thuật theo Quyết định số 867/1998/QĐ-BYT của Bộ Y tế: quy định ngưỡng nitrat trong rau tươi (như dưa chuột và cà chua $\le 150$ mg/kg; bắp cải, su hào, súp lơ $\le 500$ mg/kg; xà lách $\le 1.500$ mg/kg); giới hạn kim loại nặng (Asen $\le 0,3$ mg/kg; Chì $\le 0,5$ mg/kg; Thủy ngân $\le 0,05$ mg/kg; Cadimi $\le 0,1$ mg/kg) và vi sinh vật gây hại (Salmonella: 0 CFU/25g; Coliforms: 10 CFU/g).
- Quy trình kỹ thuật sản xuất rau an toàn chuẩn hóa qua 9 khâu: nhân lực (qua tập huấn VietGAP), đất trồng, phân bón (sử dụng phân hoai mục, kết thúc bón đạm trước thu hoạch 15 - 20 ngày), nước tưới (nước giếng khoan, sông suối lớn, cấm dùng nước ao tù), phòng trừ sâu bệnh theo IPM (thuốc nhóm III trở lên, bảo đảm thời gian cách ly), thu hoạch, sơ chế, vận chuyển (chuyển đến điểm tiêu thụ trong vòng 2 giờ) và bảo quản (ở $20^\circ\text{C}$, lưu trữ không quá 2 ngày).
- Cơ sở thực tiễn: Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp công nghệ cao của Nhật Bản (hệ thống hợp tác xã theo tiêu chuẩn 3H - Healthy, High quality, High technology, gắn nhãn JA), Israel (công nghệ tưới cảm biến nhiệt Sol-Chip, công nghệ virus chuyển gen Orflora, quy định bắt buộc dán mã số mã vạch truy xuất nguồn gốc), và thực tiễn phát triển rau VietGAP tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Lâm Đồng.
Phương pháp nghiên cứu:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp nhận báo cáo thống kê sử dụng đất, kinh tế - xã hội, sản xuất nông nghiệp năm 2015 từ UBND xã Động Đạt, Sở Nông nghiệp & PTNT Thái Nguyên, Cục Trồng trọt, Viện Khoa học kỹ thuật miền Nam.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa trực tiếp kết hợp công cụ đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA) qua phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm.
- Phương pháp chọn mẫu: Tổng số 100 mẫu điều tra, phân bổ thành hai nhóm:
- Nhóm 60 hộ sản xuất rau tại 5 xóm đại diện cho toàn xã, phân tầng theo quy mô canh tác gồm: 30 hộ trồng nhiều (quy mô 8 - 10 sào, chiếm 50%), 12 hộ trồng trung bình (5 - 7 sào, chiếm 20%) và 18 hộ trồng ít (2 - 4 sào, chiếm 30%). Phân bổ cụ thể: xóm Đồng Niêng (7 hộ nhiều, 3 hộ trung bình, 4 hộ ít); xóm Ao Sen (7 hộ nhiều, 3 hộ trung bình, 4 hộ ít); xóm Làng Chảo (7 hộ nhiều, 2 hộ trung bình, 4 hộ ít); xóm Cộng Hòa (5 hộ nhiều, 2 hộ trung bình, 3 hộ ít); xóm Vườn Thông (4 hộ nhiều, 2 hộ trung bình, 3 hộ ít).
- Nhóm 40 người tiêu dùng rau tại địa bàn nhằm đánh giá nhận thức, hành vi và mức sẵn sàng chi trả cho rau an toàn.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để làm sạch, thống kê mô tả, phân tích tổng hợp các chỉ tiêu định tính và định lượng qua bảng biểu.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài trên cơ sở phân tích nhu cầu tiêu thụ rau, giá trị kinh tế của cây rau trong chuyển dịch cơ cấu cây trồng và các thách thức về vệ sinh an toàn thực phẩm khi Việt Nam hội nhập WTO và Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP). Tác giả xác lập hệ thống mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa nghiên cứu khoa học và thực tiễn sản xuất, đồng thời giới hạn phạm vi nghiên cứu tại 5 xóm thuộc xã Động Đạt trong khung thời gian 2015 - 2016.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết lý luận về nhu cầu, sản xuất và chuỗi cung ứng hàng hóa nông sản. Tác giả đối chiếu chi tiết quy trình canh tác rau truyền thống với quy trình kỹ thuật rau an toàn theo VietGAP. Đồng thời, chương 2 tổng hợp các quy chuẩn dư lượng nitrat, kim loại nặng, vi sinh vật của Bộ Y tế và Bộ Nông nghiệp & PTNT; tổng thuật kinh nghiệm quản lý chất lượng rau tại Nhật Bản, Israel và tổng quan thực trạng phát triển vùng rau an toàn tại Việt Nam (Hà Nội đạt 5.100 ha năm 2014; TP. Hồ Chí Minh có 3.892 ha đủ điều kiện sản xuất RAT; Lâm Đồng có 138 cơ sở được cấp chứng nhận an toàn).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương trình bày chi tiết về địa bàn nghiên cứu, tiêu chí chọn 7 loại rau khảo sát và cấu trúc mẫu điều tra (60 hộ sản xuất phân theo 3 quy mô diện tích và 40 người tiêu dùng). Tác giả mô tả thiết kế bảng hỏi sơ cấp, phương pháp tiếp cận PRA ngoài thực địa, các kênh thu thập số liệu thứ cấp từ chính quyền xã và quy trình phân tích dữ liệu thống kê bằng Microsoft Excel.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung trình bày các dữ liệu thực địa tại xã Động Đạt qua các nội dung:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội địa bàn: Xã Động Đạt có tổng diện tích tự nhiên 3.988,71 ha, chia thành 3 vùng tự nhiên rõ rệt: Thành Đồng (11 xóm), Tân Chúa (5 xóm) và Hồng Lê (4 xóm), có tuyến Quốc lộ 3 dài 6 km chạy dọc xã. Hệ thống thủy lợi gồm 5 hồ chứa, 4 trạm bơm điện và 63.674 m kênh mương. Toàn xã có 2.464 hộ với 6.690 lao động; cơ cấu lao động nông nghiệp chiếm 80% (5.352 lao động). Tỷ trọng kinh tế: nông nghiệp chiếm 50%, dịch vụ - thương mại chiếm 30%, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 20%.
| Loại đất |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%)/Tổng diện tích tự nhiên |
Diện tích bình quân/hộ (ha) |
| 1. Đất nông nghiệp |
3.394,94 |
85,11 |
1,31 |
| - Đất sản xuất hàng năm |
763,06 |
19,13 |
0,29 |
| - Đất sản xuất lâu năm |
1.049,19 |
26,30 |
0,40 |
| - Đất lâm nghiệp |
1.508,91 |
37,83 |
0,58 |
| - Đất nuôi trồng thủy sản |
73,78 |
1,85 |
0,03 |
| 2. Đất phi nông nghiệp |
581,16 |
14,57 |
0,22 |
| - Đất ở |
89,96 |
2,26 |
0,03 |
| - Đất chuyên dùng |
383,50 |
9,61 |
0,15 |
| - Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
7,15 |
0,18 |
0,003 |
| - Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
11,94 |
0,30 |
0,004 |
| - Đất mặt nước sông suối, ao hồ |
88,61 |
2,22 |
0,03 |
| 3. Đất chưa sử dụng |
12,61 |
0,32 |
0,005 |
| Tổng cộng |
3.988,71 |
100,00 |
- |
- Đặc điểm của mẫu khảo sát: Trong 60 hộ sản xuất, tỷ lệ hộ khá chiếm 70%, hộ trung bình 30%, không có hộ nghèo. Tuổi bình quân của chủ hộ là 46 tuổi; nam giới chiếm 78,33%, nữ giới chiếm 21,67%; bình quân nhân khẩu là 4,2 người/hộ; lao động đạt 2,6 người/hộ; diện tích trồng rau bình quân là 5,15 sào/hộ. Đối với 40 người tiêu dùng khảo sát, độ tuổi bình quân là 40 tuổi; nữ giới chiếm 65%; phân loại kinh tế gồm 25% hộ khá, 62,5% hộ trung bình và 12,5% hộ nghèo.
- Tình hình sản xuất rau thường: Diện tích rau tăng dần từ vụ xuân 2015 (33,0 ha) lên vụ đông 2015 (46,6 ha) và đạt 42,48 ha trong vụ xuân 2016 (vùng Thành Đồng có diện tích lớn nhất với 25,7 ha). Năng suất và giá bán trung bình năm 2015 ghi nhận sự biến động do thời tiết rét đậm tháng 12:
| Loại rau |
Năng suất bình quân (tạ/sào) |
Giá bán trung bình (1.000 đồng/kg) |
| Su hào |
2,98 |
8,13 |
| Bắp cải |
8,06 |
9,70 |
| Khoai tây |
3,97 |
8,00 |
| Cà chua |
6,84 |
8,32 |
| Dưa chuột |
5,87 |
5,35 |
| Cải ngọt |
1,79 |
6,45 |
| Bầu bí |
4,26 |
5,30 |
- Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật: 100% hộ trồng rau được điều tra đều sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học. Các loại thuốc sử dụng phổ biến gồm:
| Hóa chất BVTV |
Công dụng |
Số hộ sử dụng |
Tỷ lệ (%) |
Số lần sử dụng/vụ |
| Armada |
Trừ rầy |
48 |
80,00 |
4 |
| Viva Damy 3 DD |
Trị nấm |
40 |
66,67 |
1 - 2 |
| Zineb |
Chống sương (cà chua) |
26 |
43,33 |
7 - 8 |
| Antracol 70WP |
Trị đốm lá |
10 |
16,67 |
2 |
| Nurelle |
Trị sâu xanh, sâu tơ |
8 |
13,33 |
3 - 4 |
Tập quán canh tác bộc lộ các vấn đề nghiêm trọng: người dân mua thuốc chủ yếu qua người quen hoặc chào bán tại chợ, chưa tuân thủ quy định về liều lượng và thời gian cách ly; vứt bỏ vỏ bao bì thuốc bừa bãi ra đồng ruộng; thói quen súc rửa bình bơm và dụng cụ pha chế trực tiếp tại mương, suối tưới tiêu gây ô nhiễm môi trường nước.
- Kênh tiêu thụ rau: Sản phẩm chủ yếu được người sản xuất tự mang đi bán tại các chợ, trường học, bệnh viện (chiếm 65%); bán buôn cho thương lái thu gom chiếm 30%; khách đến mua trực tiếp tại ruộng/nhà chiếm 5%. Khâu sơ chế, bảo quản sau thu hoạch gần như không có, rau dễ hư hỏng khi vận chuyển.
- Đánh giá mô hình thí điểm rau an toàn VietGAP tại xóm Đồng Niêng: Mô hình được triển khai từ tháng 3/2015 theo Quyết định số 5783/QĐ-UBND ngày 27/12/2014 của UBND huyện Phú Lương. Quy mô gồm tổ hợp tác 5 hộ gia đình với diện tích canh tác 2 ha. Điểm nhấn là công trình nhà lưới diện tích $500\text{ m}^2$ có mái che kết hợp hệ thống tưới phun (thiết kế cột xi măng, đà ngang bằng sắt, chiều cao 2 - 2,5 m, phủ lưới nylon trắng đường kính mắt lưới 3 mm, độ bền 12 - 36 tháng; huyện hỗ trợ 60% kinh phí vật tư). Mô hình canh tác luân canh các giống rau cải ăn lá (cải ngọt, cải thìa, cải dưa). Kết quả ghi nhận: giảm thiểu sâu bệnh hại, hạn chế ảnh hưởng của thời tiết cực đoan (mưa lớn, nắng gắt), rút ngắn thời gian sinh trưởng; áp dụng phân bón hữu cơ vi sinh giúp đất tơi xốp, hạn chế chai cứng do lạm dụng đạm hóa học; kỹ thuật sử dụng chế phẩm sinh học Emuniv đã giúp mỗi hộ ủ hoai mục thành công từ 1 - 2 tấn phân chuồng/hộ phục vụ sản xuất.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp những kết luận then chốt từ kết quả khảo sát thực địa, khẳng định tiềm năng đất đai, lao động của xã Động Đạt đối với sản xuất rau xanh nhưng đang bị hạn chế bởi tập quán lạm dụng hóa chất và kênh phân phối tự phát. Tác giả kiến nghị các giải pháp cụ thể lên UBND huyện Phú Lương, chính quyền xã Động Đạt và các đơn vị chức năng nhằm mở rộng mô hình VietGAP.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đưa ra các kết quả định lượng cụ thể về thực trạng nông nghiệp tại xã Động Đạt và đề xuất hệ thống giải pháp tổ chức sản xuất:
- Kết quả định lượng chính:
- Hệ thống hóa hiện trạng sử dụng 3.988,71 ha đất tự nhiên của xã Động Đạt, chỉ rõ tỷ trọng đất nông nghiệp chiếm tới 85,11% (3.394,94 ha) và diện tích đất chưa sử dụng còn 12,61 ha.
- Xác định cơ cấu kinh tế xã dựa chính vào nông nghiệp (chiếm 50% thu nhập) và lao động nông nghiệp chiếm tới 80% (5.352 người trên tổng số 6.690 lao động), trình độ kỹ thuật còn hạn chế.
- Chỉ ra quy mô diện tích trồng rau bình quân của hộ đạt 5,15 sào, kinh tế hộ khá chiếm 70% trong nhóm hộ sản xuất rau, khẳng định cây rau mang lại thu nhập ổn định hơn trồng lúa.
- Xác định cơ cấu kênh phân phối rau truyền thống với 65% tỷ lệ sản lượng do hộ tự bán lẻ và bán buôn tại chợ địa phương, 30% qua thương lái và chỉ 5% tiêu thụ tại nhà.
- Thống kê tỷ lệ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học đạt 100%, trong đó thuốc trừ rầy Armada được 80% hộ sử dụng và thuốc chống sương Zineb trên cây cà chua bị phun với tần suất rất cao (7 - 8 lần/vụ).
- Đánh giá hiệu quả mô hình nhà lưới VietGAP $500\text{ m}^2$ tại xóm Đồng Niêng: giảm chi phí thuốc BVTV, sản xuất gối vụ liên tục các giống rau cải, sử dụng chế phẩm Emuniv ủ thành công 1 - 2 tấn phân hữu cơ/hộ.
- Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:
- Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn tập trung và đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng thủy lợi, giao thông nội đồng, hệ thống thông tin dữ liệu về rau an toàn.
- Duy trì và mở rộng chính sách hỗ trợ vốn, giống, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và cơ chế khuyến khích chứng nhận VietGAP cho nông hộ.
- Thành lập hệ thống quản lý, thanh tra, kiểm tra định kỳ chất lượng vật tư nông nghiệp đầu vào (đặc biệt là phân bón và thuốc BVTV) và kiểm soát chất lượng rau lưu thông trên thị trường.
- Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn kỹ thuật thâm canh rau an toàn theo quy trình GAP cho nông dân; đẩy mạnh tuyên truyền nhận thức tiêu dùng rau an toàn đối với người dân (đặc biệt là phụ nữ, nhóm chiếm 65% người mua rau theo khảo sát).
- Xây dựng giải pháp giúp người tiêu dùng nhận diện sản