MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu về thịt.
Khái niệm về thịt động vật. Thành phần giá trị dinh dưỡng của thịt. Cấu trúc của thịt. Những biến đổi hóa sinh ở thịt gia súc sau giết mổ.
Một số dạng hư hỏng của thịt. Sự nhiễm khuẩn vào thịt. Ngộ độc thực phẩm và tình hình ngộ độc thực phẩm. Khái niệm ngộ độc thực phẩm.
Tình hình ngộ độc thực phẩm trên thế giới và trong nước. Nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm. Một số vi khuẩn thường gặp trong ô nhiễm thịt động vật. 21 iv CHƯƠNG 2.
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Điều tra thực trạng hoạt động giết mổ trên địa bàn thành phố Quy Nhơn. Kiểm tra mức độ ô nhiễm vi khuẩn trong thịt lợn. Đánh giá hiệu quả kháng kháng sinh của E.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp điều tra. Phương pháp lấy mẫu kiểm tra đánh giá nhiễm khuẩn. Phương pháp phân lập vi sinh vật.
Phương pháp nhuộm Gram. Phương pháp đánh giá đối chứng của E.coli với kháng sinh. Phương pháp đánh giá và xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
Thực trạng hoạt động giết mổ lợn tại một số cơ sở giết mổ trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định trong phạm vi nghiên cứu của đề tài. Kết quả kiểm tra vi khuẩn trong thịt lợn. Kết quả kiểm tra tổng số vi khuẩn hiếu khí. Kết quả kiểm tra vi khuẩn E.
Kết quả kiểm tra Samonella spp. trong thịt lợn. Nhuộm gram và quan sát vi khuẩn dưới kính hiển vi. Thử kháng sinh đồ đối với E.
Đề xuất biện pháp phòng, khống chế ngộ độc thực phẩm do ô nhiễm vi khuẩn E. coli và Samonella spp. 59 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 62 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO) vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADP Adenosine diphotphate ATP Adenosine tryphotphate ATTP An toàn thực phẩm CFU Clony Forming Unit CSGM Cơ sở giết mổ CSGMĐVTT Cơ sở giết mổ động vật tập trung CSKD Cơ sở kinh doanh EMB Eosin Methylene Blue FAO Food and Agriculture Organization of the United Nations GMĐV Giết mổ động vật KSGM Kiểm soát giết mổ NĐTP Ngộ độc thực phẩm TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TSVKHK Tổng số vi khuẩn hiếu khí VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm VSTP Vệ sinh thực phẩm VK Vi khuẩn XLD Xylose Lysine Deoxycholate VSV Vi sinh vật WHO World Health Organization vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.
Thành phần hóa học và dinh dưỡng của thịt một số vật nuôi. Thành phần acid amin không thay thế trong protein thịt lợn. Hàm lượng chất khoáng có trong thịt lợn (mg/100g thịt). Các giai đoạn thối rửa của thịt:.
1: Các cơ sở được lấy mẫu nghiên cứu. Các CSGMĐVTT trên địa bàn thành phố Quy Nhơn. Kết quả khảo sát tổng số VKHK trên thịt lợn. Kết quả khảo sát tổng số E.
coli trên thịt lợn. 4: Kết quả khảo sát tổng số Salmonella spp. trên thịt lợn. Kết quả thử kháng sinh đồ của vi khuẩn E.
coli đối với kháng sinh. 57 viii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Cấu trúc tổng quát của mô cơ. Sơ đồ quá trình phân hủy của thịt.
coli trên môi trường EMB. Vi khuẩn Salmonella spp. Khuẩn lạc Samonella spp. trên môi trường XLD Agar.
Sơ đồ pha loãng mẫu. Sơ đồ quy trình giết mổ lợn của CSGMĐVTT phường Nhơn Bình. Trình tự quy trình giết mổ tại cơ sở giết mổ động vật tập trung Nhơn Bình. Khuẩn lạc vi khuẩn hiếu khí trên thịt lợn sau 24 giờ nuôi cấy.
Biểu đồ xác định chỉ tiêu tổng số VKHK trong thịt lợn tươi. coli trên thịt lợn sau 48 giờ nuôi cấy. 6: Khuẩn lạc Samonella spp. trên thịt lợn sau 24 giờ nuôi cấy.
Hình ảnh vi khuẩn E. coli quan sát dưới kính hiển vi. Hình ảnh vi khuẩn Samonella spp. quan sát dưới kính hiển vi.
Khả năng đối kháng của vi khuẩn E. coli đối với kháng sinh. Biểu đồ thể hiện số khuẩn lạc E. coli sau 72h nuôi cấy.
Lý do chọn đề tài Ngày nay, cùng với việc mức sống của người dân từng bước được nâng cao thì vấn đề bảo đảm chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm đang trở thành mối quan tâm hàng đầu của nhiều quốc gia trên thế giới. Nhiều thống kê và nghiên cứu gần đây của các nhà y tế và xã hội học đã đưa ra những con số cảnh báo về tình trạng mất an toàn trong thực phẩm tiêu dùng, từ đó gây nên những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người tiêu dùng và cộng đồng, gây nhiều thiệt hại về mặt kinh tế cho các quốc gia. Ở Việt Nam, ngộ độc thực phẩm đang là vấn đề nóng của xã hội và đã trở thành mối lo cho sức khỏe cộng đồng. Theo báo cáo của Cục quản lý Vệ sinh an toàn thực phẩm (Bộ y tế), năm 2016, có gần 10.000 người ngộ độc thực phẩm; Năm 2017, cả nước xảy ra 139 vụ ngộ độc thực phẩm với 3.869 người mắc, trong đó có 24 trường hợp tử vong.
Từ đầu năm 2018 đến nay, toàn quốc đã xảy ra 79 vụ ngộ độc thực phẩm với 2.847 người mắc, trong đó có 16 trường hợp tử vong. Thực tế hiện nay các loại thực phẩm có nguồn gốc từ động vật đặc biệt là thịt lợn được bày bán ở các khu tập trung đông dân cư, chợ và kể cả trong các siêu thị không đảm bảo chất lượng (trong thịt bị nhiễm bụi bẩn, vi khuẩn do quá trình giết mổ, vận chuyển, bảo quản và bày bán tại các chợ). Minh chứng cho điều ấy là hàng năm có rất nhiều các ca ngộ độc thực phẩm xảy ra. Một trong những nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm là do vi sinh vật và độc tố của chúng nhiễm vào trong thịt, trong đó có vi khuẩn E.
coli, Salmonella spp. là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ngộ độc thực phẩm. Thành phố Quy Nhơn là trung tâm văn hóa, chính trị, khoa học, kinh tế của tỉnh Bình Định. Với mật độ dân số đông, diện tích là 284,28 km2, dân số trên 284.
Do đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao nên nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm từ thịt, trứng, sữa. vào các bữa ăn hàng ngày, các 2 dịp lễ, tết cũng ngày càng tăng. Đặc biệt mức tiêu thụ thịt gia súc đặc biệt là thịt lợn là rất lớn. Tuy nhiên việc bày bán thịt mới chỉ dừng lại ở quy mô tư nhân, phương tiện vận chuyển, bán thịt chưa đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y.
Việc kiểm tra vệ sinh thú y của cán bộ kiểm dịch còn gặp rất nhiều khó khăn, chỉ dừng lại ở mức độ cảm quan để kiểm tra thịt được bày bán tại các chợ. Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá tình hình nhiễm vi khuẩn Escherichia coli, Salmonella spp. trên thịt lợn tại một số chợ trọng điểm thuộc địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định”. Mục tiêu nghiên cứu - Khảo sát tình hình giết mổ, quy mô, hiện trạng vệ sinh của các cơ sở giết mổ lợn trên địa bàn thành phố Quy Nhơn.
- Xác định mức độ ô nhiễm vi khuẩn Salmonella spp. coli trên thịt lợn được bán tại các chợ trọng điểm thuộc địa bàn thành phố Quy Nhơn. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3. Ý nghĩa khoa học - Cung cấp dữ liệu về đặc điểm gây nhiễm của vi khuẩn E.
coli và Salmonella spp. phân lập được trong thịt lợn tại thành phố Quy Nhơn. - Thiết lập cơ sở khoa học xác định đặc điểm dịch tễ có liên quan đến ngộ độc thực phẩm do vi khuẩn E. coli và Salmonella spp.
Ý nghĩa thực tiễn - Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ đánh giá được thực trạng tình hình ô nhiễm Salmonella spp. coli đối với thịt lợn tiêu thụ trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. - Đề xuất biện pháp phòng, chống hiệu quả ngộ độc thực phẩm do nhiễm khuẩn E. coli và Salmonella spp.
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Nghiên cứu về thịt Thịt là nguồn dinh dưỡng quan trọng không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của mỗi chúng ta. Thịt cung cấp các chất cần thiết cho sự duy trì và phát triển của cơ thể người tiêu dùng. Khái niệm về thịt động vật Quan điểm thương mại: Thịt động vật là toàn bộ phần cơ thể của động vật nuôi được giết mổ và có thể sử dụng làm thức ăn như: bắp thịt cùng với xương, mỡ, mạch quản, hạch lâm ba, lưới não, phủ tạng ăn được.
Về mặt sản xuất: người ta gọi thịt là thân thịt hay bộ phận sau khi đã dỡ bỏ đầu, da, phủ tạng và móng giò. Khái niệm về thịt sạch: Thịt sạch là thịt phải đảm bảo được ba tiêu chuẩn là sạch về mặt lý học, hoá học và sinh học [11]. - Về mặt lý học: trong thịt không được có lẫn những vật nào ngoài thành phần của thịt, ví dụ như có thể là mẩu kim gãy còn giắt vào trong thịt do con vật bị tiêm chích khi còn sống. - Về mặt hoá học: thịt không được có các chất tồn dư của thuốc, hoặc những hoá chất mà con vật ăn vào.
+ Chất tồn dư của thuốc phổ biến ở trong thịt là kháng sinh. + Các loại hoá chất tồn dư khác có thể là các kim loại nặng như chì, asen, thuỷ ngân, cadimi. do nguồn nước uống bị ô nhiễm. - Về mặt sinh học: thịt sạch là thịt không có ký sinh trùng và vi trùng: hai loại ký sinh trùng nguy hiểm thường có trong thịt động vật là giun bao (Trichinella) và sán dây (Taenia solium).
Các loại vi khuẩn nguy hiểm có trong thịt thường là: Salmonella spp. coli, Staphylococcus aureus, Listeria monocytogenes, Clostridiuum spp., virus đường ruột. Chúng có khả năng gây ngộ độc cho con người. Thành phần giá trị dinh dưỡng của thịt Thành phần hóa học của thịt của một số vật nuôi được trình bày tại bảng 1.1 cho thấy nước chiếm tỉ lệ 50-75%, là thành phần chiếm tỷ lệ cao nhất trong thịt, là thành phần quan trọng trong cơ thể động vật.
Nước tồn tại trong mô cơ chủ yếu hai trạng thái nước tự do và nước liên kết.