Đánh Giá Khả Năng Sinh Trưởng Và Năng Suất Của Bốn Giống Cao Lương Tại TP. Hồ Chí Minh

Khóa luận đánh giá khả năng sinh trưởng và năng suất bốn giống cao lương sorghum bicolor tại TP Hồ Chí Minh và hiệu lực thuốc Curzate 72WG.

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Bảo Vệ Thực Vật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2024

119
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giới thiệu khái quát về cây cao lương

1.2. Nguồn gốc và phân bố

1.2.1. Nguồn gốc

1.2.2. Phân bố

1.3. Phân loại thực vật

1.4. Đặc điểm thực vật học

1.5. Thanh phần dinh dưỡng cây cao lương

1.6. Vị trí kinh tế cây cao lương

1.7. Hiện trạng sản xuất, tiêu thụ cao lương trên thế giới và Việt Nam

1.8. Một số kết quả nghiên cứu chọn tạo giống ở trong và ngoài nước

1.8.1. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống cao lương trên thế giới

1.8.2. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống cao lương ở Việt Nam

1.9. Bệnh hại trên cây cao lương

1.9.1. Bệnh thối đỏ cao lương

1.9.1.1. Lịch sử phát triển bệnh
1.9.1.2. Đặc điểm một số hoạt chất được sử dụng trừ bệnh thối đỏ trên cao lương

1.10. Một số nghiên cứu về thuốc phòng trừ bệnh thối đỏ cây cao lương

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thời gian và địa điểm thí nghiệm

2.2. Điều kiện thời tiết và đất đai khu vực thí nghiệm

2.2.1. Điều kiện thời tiết

2.2.2. Điều kiện thổ nhưỡng TP. Thủ Đức

2.3. Bố trí thí nghiệm

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Chỉ tiêu theo dõi

2.4.2. Phương pháp điều tra diễn biến bệnh thối đỏ trên cây cao lương

2.4.3. Đánh giá tình hình sâu bệnh hại khác

2.4.4. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Ảnh hưởng của liều lượng thuốc đến thời gian sinh trưởng, phát dục của bốn giống

3.2. Ảnh hưởng hai loại liều lượng đến khả năng sinh trưởng của các giống cao lương

3.2.1. Động thái tăng trưởng chiều cao cây

3.2.2. Chỉ số diện tích lá

3.3. Ảnh hưởng của liều lượng thuốc đến đặc điểm hình thái của bốn giống cao lương

3.4. Sâu, bệnh gây hại đến bốn giống cao lương thí nghiệm

3.5. Ảnh hưởng của liều lượng thuốc đến tỷ lệ bệnh thối đỏ và chỉ số bệnh thối đỏ trên các giống

3.6. Đánh giá hiệu lực phòng trừ bệnh thối đỏ thông qua giá trị AUDPC

3.7. Ảnh hưởng của liều lượng thuốc đến năng suất trên bốn giống cao lương

3.7.1. Các yếu tố cấu thành năng suất hạt

3.7.2. Các yếu tố cấu thành năng suất thân lá

3.8. Ảnh hưởng của hai loại liều lượng trừ bệnh thối đỏ đến năng suất thân lá và năng suất hạt của bốn giống cao lương

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: Một số hình ảnh thí nghiệm

PHỤ LỤC 2: Kết quả phân tích thống kê

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Năng Suất Giống Cao Lương Tại TP

Cây cao lương (Sorghum bicolor L. Moench) là một trong những loại cây trồng quan trọng tại Việt Nam, đặc biệt là tại TP. Hồ Chí Minh. Việc đánh giá năng suất và khả năng sinh trưởng của các giống cao lương không chỉ giúp nâng cao sản lượng mà còn góp phần vào an ninh lương thực. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và khả năng sinh trưởng của giống cao lương trong điều kiện khí hậu và đất đai của TP. Hồ Chí Minh.

1.1. Giới Thiệu Về Giống Cao Lương Và Tầm Quan Trọng

Giống cao lương là cây ngũ cốc quan trọng, có khả năng thích ứng tốt với điều kiện khô hạn. Cây có thời gian sinh trưởng ngắn và hàm lượng dinh dưỡng cao, phù hợp cho sản xuất lương thực và thức ăn gia súc.

1.2. Lịch Sử Nghiên Cứu Giống Cao Lương Tại Việt Nam

Nghiên cứu về giống cao lương tại Việt Nam đã diễn ra từ nhiều năm qua, với nhiều kết quả tích cực trong việc cải thiện năng suất và chất lượng giống. Các nghiên cứu này đã chỉ ra rằng giống cao lương có thể phát triển tốt trong điều kiện khí hậu Việt Nam.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Đánh Giá Năng Suất Giống Cao Lương

Mặc dù giống cao lương có nhiều ưu điểm, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc đánh giá năng suất và khả năng sinh trưởng. Các yếu tố như điều kiện thời tiết, đất đai và sâu bệnh có thể ảnh hưởng lớn đến kết quả nghiên cứu.

2.1. Điều Kiện Thời Tiết Ảnh Hưởng Đến Năng Suất

Thời tiết tại TP. Hồ Chí Minh có thể thay đổi thất thường, ảnh hưởng đến sự phát triển của cây cao lương. Nhiệt độ cao và độ ẩm không ổn định có thể làm giảm năng suất cây trồng.

2.2. Sâu Bệnh Gây Hại Đến Giống Cao Lương

Bệnh thối đỏ là một trong những bệnh phổ biến gây thiệt hại nghiêm trọng cho giống cao lương. Việc phòng trừ bệnh này là rất cần thiết để đảm bảo năng suất cây trồng.

III. Phương Pháp Đánh Giá Năng Suất Giống Cao Lương Hiệu Quả

Để đánh giá năng suất và khả năng sinh trưởng của giống cao lương, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học hiện đại. Các thí nghiệm được thực hiện theo kiểu lô phụ với nhiều lần lặp lại để đảm bảo tính chính xác.

3.1. Thiết Kế Thí Nghiệm Đánh Giá Năng Suất

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu lô phụ với 3 lần lặp lại trên diện tích 400 m², nhằm xác định giống cho năng suất cao nhất trong điều kiện canh tác tại TP. Hồ Chí Minh.

3.2. Phân Tích Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Năng Suất

Các yếu tố như liều lượng phân bón, điều kiện đất đai và thời tiết sẽ được phân tích để xác định ảnh hưởng của chúng đến năng suất và khả năng sinh trưởng của giống cao lương.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Năng Suất Giống Cao Lương Tại TP

Kết quả nghiên cứu cho thấy giống SQ20 có năng suất cao nhất, đạt 58,4 tấn/ha. Các chỉ số sinh trưởng như chiều cao cây, số lá và khối lượng thân lá cũng cho thấy sự vượt trội của giống này.

4.1. Đánh Giá Năng Suất Của Các Giống Cao Lương

Giống SQ20 cho số hạt trên chùy nhiều nhất và khối lượng hạt nặng nhất, cho thấy tiềm năng năng suất hạt cao. Năng suất thực thu đạt 6,4 tấn/ha, cao hơn so với các giống khác.

4.2. Hiệu Lực Phòng Trừ Bệnh Thối Đỏ

Giống SQ20 cũng cho thấy khả năng chống chịu tốt với bệnh thối đỏ, với chỉ số bệnh thấp nhất 40,4 tại thời điểm 48 ngày sau phun thuốc.

V. Kết Luận Và Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng giống SQ20 là giống cao lương phù hợp để trồng tại TP. Hồ Chí Minh. Việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác và phòng trừ sâu bệnh là cần thiết để nâng cao năng suất.

5.1. Đề Xuất Các Giải Pháp Nâng Cao Năng Suất

Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các giống cao lương mới, đồng thời áp dụng các biện pháp canh tác hiện đại để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai Về Giống Cao Lương

Nghiên cứu cần tập trung vào việc cải thiện khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện khí hậu, nhằm đảm bảo năng suất ổn định cho giống cao lương trong tương lai.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp bảo vệ thực vật đánh giá khả năng sinh trưởng năng suất của bốn giống cao lương sorghum bicolor l moench và hiệu lực phòng trừ bệnh thối đỏ của thuốc dupont curzate 72wg trên cao lương tại tp hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giới thiệu khái quát về cây cao lương Cao lương (Sorghum bicolor L. Moench) là loại ngũ cốc chủ yếu, lớn thứ 5 trên thé giới về sản lượng và diện tích thu hoạch. Cao lương là cây lương thực chủ lực cho hàng triệu người ở vùng bán nhiệt đới của Châu Phi và Châu Á. Là một trong những cây lương thực quan trọng được trồng ở vùng đất biên của hơn 100 quốc gia (Nguyễn Mạnh Chinh và cs, 2017).

Hạt cao lương là một trong 5 loại hạt ngũ cốc quan trọng trên thế giới sau lúa gạo, ngô, lúa mì, lúa mạch, hạt cao lương giàu vi lượng hơn các loại ngũ cốc khác. Theo Viện nghiên cứu cây trồng quốc tế cho các vùng nhiệt đới bán khô hạn (ICRISAT) ở Ấn Độ được gọi là cây trồng “lý tưởng”. Nhu cầu sử dụng cây cao lương làm cỏ khô và nhiều mục đích khác đang tăng ở Chau A, một phần ở An Độ và Trung Quốc (Bantilan va cs, 2004). Khi sử dụng thân lá làm thức ăn cho gia súc thì cây cao lương có thé thu hoạch được 2- 5 lần/ vụ gieo trồng (Parnian và cs, 2013).

Hiện nay cây cao lương đang là cây trồng được ưu tiên nghiên cứu sản xuất ethanol cùng với các loại cây trồng khác: ngô, sắn, mía. Đặc điểm chung quan trọng của các loài cao lương là cây trồng có mùa vụ ngắn ngày, đòi hỏi ít nước và có thể phát triển ở vùng nhiệt đới bán khô hạn, nơi thường có nhiều người nghèo sinh sống (dẫn theo Phạm Thị Thủy, 2014).1 Nguồn gốc và phân bố 1.1 Nguồn gốc Theo Evelyn (1951) thì cao lương có nguồn gốc từ miền Trung Phi cách đây 7 nghìn năm, sau đó được phát triển ở Án Độ, Trung Quốc và được du nhập vào Mỹ, Châu Âu và Thái Bình Dương. Các dòng hoang dai của Sorghum bicolor subsp. Verticilliforum được cho là tổ tiên của cây cao lương trồng ngày nay (Harlan, 1972).

Từ điểm phát sinh cây cao lương được đưa đến các vùng khác thông qua tàu buôn: Đến Ấn Độ, Trung Quốc, Nam Á, Trung Đông, Châu Mỹ, Bắc và Nam Phi (Bantilan và cs, 2004).2 Phân bố Theo Bantilan va cs (2004), ngày nay, cây cao lương được phân bồ từ độ cao 2,200 m so với mực nước biển và từ 50°N ở Nga đến 40°S ở Argentina. Trong khi cải thiện giống chiếm ưu thế ở châu Mỹ, Trung Quốc và Australia, các phương pháp chọn lọc truyền thống ở châu Phi và một số quốc gia ở châu Á. Năm 2004, khoảng 75% vùng trồng cao lương ở Ấn Độ là các giống lai so với 1% ở năm 1960 1.2 Phân loại thực vật Theo Kimber (2000), có thể phân loại cây cao lương: cây cao lương thuộc giới Plantae, không phân hạng Angiosperms, bộ Poales, ho Poaceae, tộc Andropononeae, tộc phụ Sorghinae, chi Sorghum Moench, chi phụ Sorghum, loài: Sorghum bicolor, Sorghum halepense, Sorghum propinquim.3 Đặc điểm thực vật học Cao lương có chiều cao thay đồi từ 0,5 m đến 5 m, cũng có thé lên đến 6 m tùy thuộc vào từng giống và điều kiện sinh trưởng. Đa số cao lương là cao lương là cây hàng năm nhưng cũng có giống cây lâu năm, vậy nên thời gian sinh trưởng của các cây cao lương cũng khác nhau và tùy thuộc vào tổng tích ôn của từng giống trong từng điều kiện cụ thé.

Cao lương là thực vật C4 nên có khả năng quang hợp mạnh tốc độ sinh trưởng nhanh, cho sinh khối lớn (Madhusudhana và cs, 2015). Rễ có nhiều sợ được chia thành hệ thống rễ sơ cấp và thứ cấp. Phôi rễ hoặc rễ sơ cấp sẽ xuất hiện đầu tiên khi nảy mầm. Một số rễ như vậy phát triển, chúng không phân nhánh hoặc phân nhánh thưa thớt.

Rễ sơ cấp phát triển rất hạn chế, chức năng của chúng sẽ sớm được thay thé bởi rễ thứ cấp. Rễ thứ cấp sẽ phát triển từ các mắc đầu tiên sau đó phát triển thành hệ thống rễ rộng, rễ sơ cấp sau đó sẽ chết và rễ bên sẽ xuất hiện sau đó ở những mắc thấp hơn. Nhưng không có hiệu quả thực hiện chức năng trong quá trình hút nước và hấp thu chất dinh đưỡng (Madhusudhana và cs, 2015). Thân mọc thắng và được tạo thành bởi các hàng loạt các mắc lóng xen kẽ.

Phần thân rắn chắc với phần vỏ cứng và phần lõi mềm bên trong. Những bó mạch nằm rải rác khắp thân, nằm gần ở khu vực ngoại vi. Các bó mạch ở phần trung tâm của thân cây lớn hơn thân cây ở ngoại vi và các bó trung tâm này phân nhánh thành gân lá, trong khi các bó gân ngoại vi phân nhánh dé tạo thành gân lá nhỏ hơn ở phiến lá. Phần lõi có thé là ngọt hoặc nhạt, ngoại trừ nơi trổ cờ (Madhusudhana va cs, 2015).

Các lá có thể tập trung ở gần gốc hoặc phân bố không đều và xếp xen kẽ với nhau về phía đối diện với các gân lá song song. Lá gồm một bẹ và một phiến. Vỏ bọc được gắn vào mắc và bao quanh lóng. Các bẹ lá thường được bao phủ bởi một bông hoa sáp, góc gắn của lá vào thân khác nhau.

Phién lá dai hẹp và nhọn, phiến lá có thé thang hoặc uốn cong như vòng cung. Dau lá thậm chí có thé cong xuống, chiều dai và chiều rộng lá tuỳ thuộc vào từng giống. Gan giữa nổi rõ, màu xanh lục hoặc trang. Số lượng lá khác nhau tùy thuộc vào kiểu gen, trong các cây tốt thường sẽ có 14 — 17 lá, khí khong xuất hiện trên cả hai bề mặt của lá (Madhusudhana và cs, 2015).

Cụm hoa gồm nhiều hoa, hình dạng và màu sac hoa khác nhau ở các giống. Những cụm hoa cao lương bắt đầu nở rộ ngay khi mặt trời mọc và tiếp tục vào budi sáng sớm, nhưng có thể nở đến trưa trong điều kiện nhất định. Hoa ở những nhánh trên của chùy nở trước sau đó đến các nhánh ở giữa và cuối chùy. Mat khoảng 6 — 9 ngày hoa trên chùy nở hoàn toàn.

Các bao phan và nhuy day ra khi các mày mở. Các nuốm nhụy có thể tiếp nhận hạt phan trong 1 hoặc 2 ngày trước khi những hoa nở và vài ngày sau khi nở. Hạt cao lương được bao bọc bởi lớp mày, hình bầu dục hoặc tròn và có thể có màu đỏ hoặc trắng, vàng, nâu hoặc màu đỏ. Hạt cao lương gồm vỏ lụa, phôi và nội nhũ.4 Thành phần dinh dưỡng cây cao lương Thân, hạt, lá cây cao lương có rất nhiều các chất dinh dưỡng.

Đặc biệt hạt cao lương có hàm lượng tinh bột, protein, lipit cao thé hiện cu thé ở bang 1. 1 Giá trị đinh dưỡng hạt cao lương (% chất khô) so với một số cây lay hạt khác Loại hạt Tinh bot Protein Lipid Cellulose Tro Nước Lúa gạo 62,4 7,9 „2 99 5,7 IL9 Lua mi 63,8 16,8 2,0 2,0 1,8 13,6 Ngô 69,2 10,6 4,3 2,0 1,4 125 Cao luong 71,7 12.7 3,2 1,5 1,6 9,9 Ké 59,0 11,3 3,8 so 3,6 13,0 (Nguyễn Văn Tuất 2010, Hoàng Kim, 2010) Cây cao lương chứa hơn 70% tinh bột đứng thứ hai là protein hơn 12%, là một nguồn năng lượng tốt. Ở những bộ phận khác nhau cây cao lương (thân, hạt, lá) có hàm lượng các chất dinh dưỡng khác nhau. Hạt cao lương có hàm lượng tinh bột, protein, lipit cao, cellulose, nước thấp.

Trong thành phần dinh dưỡng của cao lương bao gồm một số khoáng chất, các thành phần dinh dưỡng phân bố không đều và tập trung hơn trong mầm và hạt giống. Trong bột cao lương xay, khoáng chất như photpho, kẽm, sắt, đồng giảm. Điều quan trọng là xử lý và chuẩn bị cao lương đúng cach dé cải thiện giá trị dinh đưỡng của cao lương. Cây cao lương chứa một lượng lớn vitamin B phức tạp.

Một số giống cao lương có chứa B-caroten có thé chuyên đôi thành Vitamin A của cơ thé con người, do tinh chất quang của caroten và biến đổi do các yêu tố môi trường một số vitamin tan trong chất béo cụ thé là D, E và K cũng đã được tìm thấy trong hạt cao lương nhưng với lượng rất ít (dẫn theo Nguyễn Văn Tuất, 2010) 1.5 Vị trí kinh tế cây cao lương Cao lương là một trong năm cây ngũ cốc quan trọng trên thé giới và là khẩu phan ăn chính của hơn 500 triệu người ở hơn 30 nước. Hiện nay có hàng triệu người ở An Độ, Châu Phi, Châu Mỹ La Tỉnh sử dụng cao lương như một loại lương thực chính trong bữa ăn hằng ngày. Nhưng hiện nay trên thé giới cao lương chủ yếu được dùng làm thức ăn cho gia súc, co khô và sirô cao lương (làm từ các giông có hàm lượng đường cao như ở mía), cũng như dé sản xuất một vài loại đồ uống chứa cồn (Dan và Woody, 2001). Cao lương có tỉ lệ protein cao hơn ngô, chất béo thấp hơn ngô, không có caroten như ngô, có năng suất thân, lá, hạt cao nên có thể sử dụng làm thức ăn chăn nuôi.

Tiềm năng năng suất cao lương có thé đạt 16 tan hạt/ha. Hat cao lương có hàm lượng các chất sắt (> 70 ppm), kẽm (> 50 ppm) và được xem như là một cách dé giảm suy dinh dưỡng vi lượng trên toàn cầu. Thân cao lương có hàm lượng đường cao 16 đến 23° brix, là nguồn nguyên liệu tôt đê sản xuât ethanol nhiên liệu. Cây cao lương có nhiều mục đích sử dụng như là cây trồng làm thức ăn chính cho hàng triệu người vùng nhiệt đới bán khô hạn của Châu Phi và Châu Á.

Hạt cao lương được dùng làm thức ăn cho động vật ở Thái Lan, Australia. Ở Châu Phi, thân cao lương được dùng làm nhiên liệu. Cây cao lương cũng được trồng làm cỏ tươi. Đối với loài cao lương còn được sử dung làm sirô.

Hạt cao lương được dùng làm bánh mì, bánh ngọt, bột, đường, sirô, cồn, bia và sản xuất men. Nhu cầu đối với cây cao lương làm cỏ khô và nhiều mục đích khác đang tăng ở Châu A, một phần ở An Độ và Trung Quốc (Bantilan và cs, 2004). Theo William Dar (2007), cao lương sử dụng làm nhiên liệu sản xuất ethanol có lợi hơn so với sử dụng cây mía, cây bắp bởi vì cây cao lương sử dụng nước bằng 1/5 so với bắp và 1/8 so với mía và giá canh tác của cao lương bằng 1/5 so với mía hạt cao lương có thé dùng làm bánh mì, bánh ngọt. Dịch thân cây cao lương ngọt dùng làm sirô, đường thô, ethanol nhiên liệu pha trộn, sử dụng trong công nghiệp như dùng làm thức ăn cồn uống được bia nhẹ, mạch nha, tinh bột.2 Hiện trạng sản suất, tiêu thụ cao lương trên thế giới và Việt Nam 1.1 Hiện trạng sản xuắt, tiêu thụ cao lương trên thé giới Bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh Giá Năng Suất Và Khả Năng Sinh Trưởng Của Giống Cao Lương Tại TP. Hồ Chí Minh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về năng suất và khả năng sinh trưởng của giống cao lương trong điều kiện khí hậu và đất đai của TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu này không chỉ giúp nông dân và nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của giống cây này mà còn đưa ra những khuyến nghị thiết thực nhằm tối ưu hóa sản xuất nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến cây trồng và bệnh hại, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn nghiên cứu phòng trừ nấm pseudplagiostoma eucalypti gây bệnh loét thân đốm lá cây bạch đàn eucalyptus sp ở giai đoạn vườn ươm", nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về các biện pháp phòng trừ bệnh hại cho cây trồng. Bên cạnh đó, tài liệu "Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển nguồn vật liệu phục vụ chọn tạo giống ngô nếp lai chất lượng cao và giàu hàm lượng anthocyanin" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc phát triển giống cây có giá trị dinh dưỡng cao. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến sinh trưởng và phát triển của giống ngô lai dk 9901 tại huyện trấn yên tỉnh yên bái" sẽ cung cấp thêm thông tin về ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến sự phát triển của cây ngô, từ đó giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về nông nghiệp.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các vấn đề liên quan đến nông nghiệp và cây trồng.