Chương 1 : Cơ sở lý luận về năng lực quản lý và đánh giá năng lực quản lý của cán bộ quản lý cấp trung Chương 2 : Thực trạng năng lực quản lý của cán bộ quản lý cấp trung tại Văn phòng Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam. Chương 3: Các giải pháp và kiến nghị để nâng cao năng lực quản lý của cán bộ quản lý cấp trung tại Văn phòng Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam. 14 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC QUẢN LÝ VÀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ CẤP TRUNG 1.1 Các khái niệm liên quan 1.1 Quản lý Có nhiều khái niệm khác nhau về quản lý, nhƣng nhìn chung Quản lý đƣợc định nghĩa nhƣ sau: + Quản lý là tổng hợp các hoạt động có ý thức nhằm thực hiện các mục đích và mục tiêu của tổ chức thông qua các nỗ lực của cá nhân. Nguyễn Tấn Thịnh, 2005).
+ Quản lý là nghệ thuật đạt đƣợc mục đích thông qua ngƣời khác (Mary Parker Follett, 1920) + Quản lý là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt đƣợc mục tiêu đề ra (James Stoner và Stephen Robbins, 1980) + Nhƣ vậy ở luận văn này: Quản lý là quá trình kết hợp giữa yếu tố con ngƣời với con ngƣời và các nguồn lực khác để hoàn thành một cách tốt nhất các mục tiêu đã đề ra. Quản lý có 4 chức năng cơ bản sau đây: + Chức năng hoạch định: xác định mục tiêu, quyết định những công việc cần làm trong tƣơng lai (ngày mai, tuần tới, tháng tới, năm sau, trong 5 năm sau.) và lên các kế hoạch hành động. 15 + Tổ chức: sử dụng một cách tối ƣu các nguồn lực để đạt đƣợc các mục tiêu đã đề ra. + Lãnh đạo/Động viên: Tạo động lực cho nhân viên, khuyến khích nhân viên, giải quyết các xung đột, mâu thuẫn để đạt đƣợc hiệu quả trong công việc.
+ Kiểm soát: Giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện công việc, so sánh với kế hoạch đã đặt ra, nếu có sai sót thì cần phải có phƣơng án điều chỉnh kịp thời để tránh làm chậm tiến độ công việc, tránh đi chệch mục tiêu.2 CBQL cấp trung Ở luận văn này, CBQL cấp trung là ngƣời trung gian trong tổ chức vừa đóng vai trò hƣớng dẫn hoạt động cho ngƣời khác vừa là ngƣời thực hiện chỉ đạo từ cấp trên giao phó. Trong một tổ chức, ngƣời quản lý cấp trung đóng vai trò vô cùng quan trọng, bởi họ là ngƣời: + Liên kết, ngƣời làm việc với ngƣời khác, đại diện cho đơn vị mình trong các cuộc gặp mặt chính thức tạo ra và duy trì động lực cho ngƣời lao động nhằm hƣớng cố gắng của họ tới mục tiêu chung của tổ chức. + Là ngƣời xử lý thông tin: trao đổi thông tin với những ngƣời khác, tìm kiếm những thông tin phản hồi cần thiết cho quản lý, chia sẻ thông tin với những ngƣời trong tổ chức. + Là ngƣời ra quyết định: đây là vai trò quan trọng để tác động lên con ngƣời nhằm tìm kiếm cơ hội để tận dụng, xác định vấn đề để giải quyết, chỉ đạo việc thực hiện quyết định.
Phân bổ nguồn lực cho những mục đích khác nhau và tiến hành đàm phán với những đối tác khác. + Là cầu nối giữ lãnh đạo cấp cao và ngƣời lao động trực tiếp: Các nhà quản lý cấp trung là cốt cán trong các tổ chức, bộ phận bởi họ là cầu nối liên kết giữa việc quản lý cấp cao với toàn bộ phần còn lại của công ty. Những ngƣời quản lý cấp trung thƣờng có một vai trò rất quan trọng. Bởi những nhà quản lý cấp trung thƣờng truyền đạt đƣợc chiến lƣợc, mục tiêu cùng toàn cảnh hoạt động chung đến cấp dƣới.
Và khi đó, chính những ngƣời quản lý cấp trung lại là những ngƣời hết sức lƣu tâm tới nhu cầu của những ngƣời lao động, có những quan sát của riêng họ và chuyển những thông tin đó lên cho những ngƣời quản lý cấp cao. Thêm vào đó, họ trở thành một tấm đệm giữa những ngƣời quản lý cấp cao với những ngƣời lao động cấp thấp hơn. 16 + Điều hành mọi công việc, hoạt động của phòng ban chức năng của công ty theo chiến lƣợc của công ty ở từng thời điểm và theo chỉ đạo trực tiếp từ Giám Đốc Bộ Phận, Giám Đốc Điều Hành hoặc TGĐ (C.O) của công ty. + Đảm bảo sự an toàn, yên ổn của các cộng sự: Để hoàn thành một công việc theo cách có lợi nhất, con ngƣời luôn cần có sự an toàn.
Rủi ro càng cao thì càng do dự khi tiến hành công việc để tránh điều tồi tệ nhất xảy ra. Nhà quản lý sẽ không bao giờ thành công nếu nhƣ đặt sự an toàn và sức khỏe của nhân viên vào vòng nguy hiểm, các cộng sự chính là đối tƣợng mà nhà quản lý phải tìm kiếm sự trợ giúp và lòng trung thành ở họ vì thế nhất thiết phải tạo cho họ niềm tin và sự an toàn. + Tạo điều kiện thuận lợi cho công việc chung: Nhà quản lý phải hợp tác với nhóm cộng sự của mình, với cấp quản lý cao hơn và với toàn thể nhân viên trong bộ phận. Về nguyên tắc, một nhà quản lý tốt phải đặt lợi ích của doanh nghiệp trong tính toàn thể.
Vai trò của nhà quản lý vì thế chủ yếu là việc tìm thấy một sự cân bằng giữa nhu cầu của doanh nghiệp, yêu cầu của cấp quản lý cao hơn và nhu cầu của nhân viên. + Khơi gợi và thiết lập tinh thần tập thể: Đạo đức tốt và tinh thần doanh nghiệp là hai thành phần chủ yếu của một nhóm. Bản chất của tinh thần tập thể có thể là sự nhiệt tình hứng khởi, những kết quả làm hài lòng, sự vui thích. Nó có thể bắt nguồn từ sự quan tâm dù nhỏ của nhà quản lý nhƣ một bó hoa trên bàn, một bức vẽ hài hƣớc trên bảng thông báo, một chiếc bánh gatô.
Tóm lại, những hành động nhƣ thế phải đƣợc tiến hành đủ để cho nhân viên thấy đƣợc nhà quản lý có quan tâm đến họ. Từ đó, nhân viên sẽ hết lòng hết sức vì công việc chung. + Truyền đạt sự hiểu biết, kinh nghiệm: Nhà quản lý tài năng thƣờng dành nhiều thời gian để cải thiện năng lực những cộng sự của mình, truyền cho họ những hiểu biết, kinh nghiệm bản thân sao cho họ có thể từ đó mà phát triển hơn. Chính qua hành động này, nhà quản lý đã đào tạo đƣợc ngƣời thay thế mình trong tƣơng lai, một nhân vật có đủ khả năng đƣợc thăng tiến, điều này càng có ý nghĩa kích thích các cộng sự hơn.
+ Sáng suốt trong việc xử lý tài liệu: Nếu là ngƣời quản lý yêu thích việc giấy tờ thì ngƣời quản lý có thể làm trực tiếp, nhƣng nếu ngƣời quản lý ghét loại công việc giấy tờ thì việc xử lý giấy tờ nên giao cho một nhân viên có năng khiếu và yêu thích việc soạn thảo hay đọc báo cáo và tài liệu. 17 + CBQL cấp trung là những nhân tố quyết định sự ổn định của hệ thống, là sức mạnh của một tổ chức, là công cụ quản lý của các nhà lãnh đạo.3 Năng lực Ở luận văn này, năng lực đƣợc hiểu là bất cứ kiến thức, thái độ, kỹ năng hoặc các đặc điểm cá nhân khác có vai trò thiết yếu để hoàn thành công việc hoặc quan trọng hơn là có thể tạo ra sự khác biệt về hiệu quả công việc giữa ngƣời có thành tích vƣợt trội và ngƣời có thành tích trung bình.4 Năng lực quản lý Ở luận văn này, NLQL là sự vận dụng các kiến thức, kỹ năng, thái độ vào trong quá trình quản lý nhằm đạt đƣợc hiệu quả công việc tốt nhất.2 Các yếu tố ảnh hƣởng đến NLQL 1.1 Tuyển dụng Quy mô, cơ cấu và chất lƣợng nguồn nhân lực của doanh nghiệp trong hiện tại bị ảnh hƣởng trƣớc tiên từ cơ chế tuyển dụng trong quá khứ. Chất lƣợng ứng viên và chất lƣợng tuyển dụng cao là cơ sở cho việc gia tăng chất lƣợng nguồn nhân lực đầu vào của doanh nghiệp. Tuyển dụng sai chỉ có thể bảo đảm cho doanh nghiệp đủ nhân lực về mặt hình thức, song lại tạo ra một loạt các hậu quả.
Các doanh nghiệp cần đƣa ra tiêu chí tuyển dụng cho các vị trí để lựa chọn đƣợc ứng cử viên sáng giá nhất.2 Bố trí sử dụng nguồn nhân lực Bố trí sử dụng nguồn nhân lực là việc bố trí công việc, phân công nhiệm vụ cho từng cá nhân, từng đơn vị, phòng ban và việc xây dựng, thực thi quy chế quản lý nhân sự. Bố trí sử dụng nhân sự hợp lý thể hiện ở các đặc trƣng sau: + Nhân sự đƣợc phân công công việc phù hợp với năng lực, sở trƣờng và chuyên môn của từng ngƣời. + Các đơn vị, phòng ban đƣợc giao nhiệm vụ, phân bổ nguồn lực phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô sản xuất kinh doanh, đặc điểm sản phẩm, công nghệ, thị trƣờng và phù hợp với trình độ nguồn nhân lực, trình độ quản lý và văn hoá doanh nghiệp. + Các cá nhân và từng đơn vị, phòng ban đƣợc phân bổ nguồn lực, đƣợc trang bị các điều kiện đủ để thực hiện chức năng, nhiệm vụ đƣợc giao.
18 + Cơ chế quản lý và môi trƣờng văn hoá doanh nghiệp đƣợc xây dựng và thực thi tạo điều kiện cho ngƣời lao động hoàn thành nhiệm vụ thuận lợi, hiệu quả, phát triển toàn diện. Khi bố trí sai, sử dụng nhân sự không hợp lý ngƣời lao động sẽ không phát huy hết năng lực của mình, thực hiện sai nhiệm vụ; phải biết lựa chọn, bố trí nhân sự hợp lý cho từng vị trí. Nhƣ vậy, bố trí sử dụng nguồn nhân sự hợp lý không chỉ là biện pháp khai thác nguồn lực hiệu quả, mà còn là động lực và công cụ phát triển nguồn nhân lực.3 Đào tạo Đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp là các hoạt động mang tính học tập, giáo dục về kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm nghề nghiệp cho ngƣời lao động. Mục tiêu của đào tạo là nâng cao hiệu quả hoạt động của ngƣời lao động và của doanh nghiệp thông qua việc giúp ngƣời lao động hiểu rõ hơn bản chất công việc, thành thạo hơn các kỹ năng nghiệp vụ và thực hiện chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm một cách hiệu quả hơn với thái độ tích cực hơn và nâng cao tính thích ứng của họ với các công việc trong tƣơng lai.