CHƯƠNG I. TÒNG QUAN TÀI LIỆU. Khái niệm động kinh Năm 2005. Liên đoàn chồng động kinh quốc tể (ILAE) dà dưa ra khái niệm Con dộng kinh là sự xuất hiện thoáng qua cua các dầu hiệu và hoặc triệu chứng do hoạt dộng thần kinh dồng hộ hoặc quá mức bất thường trong nẵo.
Động kinh là một chửng rối loạn cua não dưực dặc trung bơi khuynh hướng lâu dài tạo ra các cơn dộng kinh và bới các hậu qua về sinh hục thần kinh, nhận thức, tâm lý xà hội cua tinh trạng này. Định nghĩa động kinh này được áp dụng dõi hoi phai có ít nhất một cơn dộng kinh. Dê phù hợp với việc sư dụng phô biến, năm 2014. Liên doàn chồng dộng kinh Quốc te dà sưa đôi khái niệm: Dộng kinh là một bệnh cúa nào dược xác định bơi bẩt kỳ tình trạng nào sau dãy 1 ít nhẩt hai cơn dộng kinh tự phát (hoặc phan xạ) xáy ra cách nhau it nhất 24 giờ.Một cơn co giật ( hoặc phan xạ) lự phát và kha nàng xay ra các cơn co giật tiếp theo tương tự như nguy cơ tái phát chung ( it nhất 60%) sau hai cơn co giật tự phát Xay ra trong 10 năm tới 3.
Chân đoán hội chứng dộng kinh 1 ỉ. nịch tề Dữ liệu dịch tẻ hoe chất lượng lá rất quan trọng dê ưóc tinh gánh nặng Cua bệnh động kinh, tử dỏ phục Vụ cho các chinh sách phản bồ nguồn lục và quán lỷ bệnh Trong một nghiên cứu cua Scott B và cộng sự nàm 2016. thu thập dử liệu qua 222 nghiên cứu về bệnh dộng kinh trong dó có 197 nghiên cửu về ty lộ hiện mắc vã 48 nghiên cữu về tý lệ mac bệnh. Kết qua cua nghiên cứu cho thấy tý lộ mắc bệnh dộng kinh đang hoạt động là 6.000 người trong khi tý lộ mới mắc bệnh động kinh iã 61.
Tuy nhiên tý lộ mắc bệnh dộng kinh khác nhau dâng kế giừa các quốc gia cò nền kinh tế khác nhau và tùy thuộc vào các dục diem tại dịa phương cho thấy ơ các quốc gia có thu nhập thấp' trung binh cao lum so với cãc quốc gia có thu nhập cao Ớ các nước có thu nhập cao. ước tinh có 49 trên 100.000 người dược chân đoán mắc bệnh dộng kinh mỏi nâm. Ớ cãc quốc gia cô TW «t> ùjf K>c Y W. >0r 4 thu nhập thấp và trung bỉnh, con sổ nảy có thê cao tỡi 139 trẽn 100.
Một sổ nghiên cứu dà chi ra rằng tý lệ mắc bệnh dộng kinh mới mắc tâng ờ trc nho, giam dần ớ tuồi trường thành sau dó có khuynh hướng tâng lại ơ tuồi già vã tý lệ mắc bệnh dộng kinh thường cao hơn ư các nhóm tuổi trẻ nhất vá giã nhất1 ‘* Giới tinh mặc dũ thường khóng dược cho lá anh hưởng dến Sự xuất hiện cùa bộnh dộng kinh, nhưng cỏ thẻ góp phần lạo ra sự khác biệt về tỳ lộ mắc bệnh dộng kinh Trong một nghiên cứu tại Nga, cho thấy ty lộ mấc bệnh dộng kinh ơ nam giới (4,50 )cao hơn ở nừ giới( 2,52)19 Trong một nghiên cữu khác cùng cho thấy ty lộ mắc dộng kinh phổ biển hơn ớ nam ghn so VỚI nừ giới nhưng không dáng ke ty lệ lần lượt mã 14,4 vã 10.9 trẽn 1000 dân sổ :ộ J. Chân đoán động kinh Tiêu chuẩn chân đoản dộng kinh dựa vào thâm khâm lâm sàng kết hợp với điện nào dồ (trong dó dựa vảo lãm sáng là chu yếu). Lãm sàng cán cữ vào biêu hiện cùa các cơn dộng kinh có thè chửng kiến hoặc qua mó tà chinh xãc các cơn cùa bệnh nhân hoặc người chứng kiến. Trong trưởng họp nghi ngờ thi điộn nào dồ hoặc điện nào dỗ video có sõng kịch phát giống biêu hiện làm sàng có giá trị chân đoán xảc định.
Dựa theo tiêu chuấn cùa Liên doàn chổng dộng kinh quốc tế (ILAE) 15 chân đoán dộng kinh khi có bất kỳ một trong diêu kiộn nào sau dây: 1 ít nhắt hai con dộng kinh tự phát (hoặc phan xạ) xay ra cách nhau il nhất 24 giờ.Một cơn co giật ( hoặc phan xạ) tự phát vã kha nẳng xay ra các cơn co giát ticp theo tương tự như nguy cơ tái phát chung ( it nhãt 60%) sau hai cơn co giặt tự phát, xảy ra trong lOnàm tới. Rối loạn trầm cam. stress ớ người bệnh dộng kinh 1.1 Dục them cùa trấm câm Theo WHO. tram cam là một càn bệnh phổ biển vã lả nguyên nhàn hàng dầu gây anh hướng dến sức khóc và tàn tật trên thế giới.
Ước tinh có khoang 3.8% dân số bị ảnh hương khoang hơn 280 triệu người hiện dang sồng với cản bệnh trầm cam TMT utk bjr K?c V M w 5 vá tý lệ mắc bệnh không ngừng lãng.:1 Trầm cam là một rối loạn thuộc nhóm rồi loạn khi sắc thè hiện sụ úc che cua cam xúc. tư duy và vận động biêu hiện bang cãc triệu chứng sau dựa theo phân loại quốc te lần thứ 10 cua WHO về các rỗi loạn tâm thẩn vã hành vi. Viên sức khoe tâm thần trung ương: Câm xúc bi ức chế: nội sinh người bệnh càm thấy một nỗi buồn với các sắc thái khác nhau, cám thấy khó chịu, bat an. bất lực kèm theo hiện tượng mat cam giác lâm thằn : cam xúc hụ dần.
mat mọi quan tâm thích thú. The hiện rò qua nét mật và dâng diệu: nớt mặt ú nì. mắt mờ lo. rơm rởm nước mải.
Tư duy bị ức che: suy nghĩ chụm chạp, liên tưưng khó khán, tự cho minh là thấp kém. có hoang lương bị tội. hoang tương lự buộc lội. hoang tường nghi bênh, và cỏ ỷ nghĩ hoặc hành vi tự sát.
Hoạt động bị ửc chế : người bệnh hành động chậm chạp, ngồi im hàng giờ. khom lưng, cúi đẩu. có hành vi dem diệu với nét trâm ngâm suy nghĩ. Riêu hiện cua tràm cam ở bỷnh nhàn động kinh Các triệu chúng cùa rồi loạn trầm Cam ơ người bệnh động kinh xuất hiện hén quan dull các cơn động kinh " Tàm trạng khò chịu lã triệu chủng phò biến nhất cùa bệnh trầm cảm xảy ra trong khoang vài giờ dền vài ngày trước khi lên cơn động kinh và cò the xày ra trong vòng 5 ngày sau đó.
Một nghiên cứu cho thầy cãc triệu chúng có thin gian kẽo dãi trung binh lã 24 giờ. vá các triệu chúng bao gồm kha nâng chịu đụng thất Vọng kém, mất húng thú hoặc niềm vui. cáu kinh, Cam giác tự ti. cám giác tội lỏi.
khóc từng cơn và vô vọng theo thứ tự thường xuyên Các triệu chúng tâm than được báo cáo biêu hiện ơ 25% trường hợp động kinh VỚI 15% trong số này liên quan den thay đối tâm trụng :’ ỉ. Khái niệm Rối loan lo âu là phan ứng tàm lỷ cua con người dê dổi phó với sự càng thằng, nhùng linh huống khô khàn, mối de dọa cua môi (rường lự nhiên vả xà hội. Tuy nhiên, sự lo lẳng quá mức có the gây ra các biêu hiện nin. tim đập nhanh.
1W ut> w H?c Y M Hy 6 cam giác không thực. Các triệu chứng rối loạn lo âu cõ the gãy can trơ các hoạt dộng hàng ngày như hiệu suất công việc, học tập vã các mối quan hệ. Các rỗi loạn lo âu thường đi kem với nhau và đi kem với các rối loạn tám thần khác, đặc biệt là trầm cam cùng như các rối loạn cơ thê24 Lo âu xuất hiện không liên quan dền bất kỳ tinh trạng bị de dọa nào hoặc lo àu thái quá không tương xứng với mức độ de dọa vã tồn lụi kẽo dài thì lo âu trờ thánh vẩn đề sức khoe cân dược quan tám. Biêu hit’ll cua lo àu Biêu hiộn cùa lo àu xuất hiện một cách tự phát, không rò nguyên nhàn.
rất da dạng và phức tạp: - Biêu hiện về cam xúc: sợ hâi và lo âu quả mức về tương lai bất hạnh như rất sợ chết, cam thầy cõ điều gi xấu sè xay ra với minh, có vấn dề về tập trung, giam chú ỹ vào công việc, dẻ bị kich thích, dửng ngồi không yên. càng thắng, hay giật minh - Tim mạch: hồi hộp. tảng huyết áp động mạch. bong vũng trước ngực, cam giác co thải lồng ngực.
- Hô hấp: táng nhịp thờ. cam giác khô thư. - Dạ dãy- ruột: nôn. trướng bụng, cam giác trong rồng trong dụ đày.
khô miệng, tảng nhu động một. - Các biêu hiện khác: tàng trương lực cơ. chóng mậ. ra mồ hôi .?5 Tnộu chime lo âu phô biến nhắt mã người bệnh dộng kinh gộp phai trong nghiên cứu đó là sợ hãi.
ngoái ra còn có các Inộu chứng như càng thảng, mất ngũ, suy giam chức nâng tri tuệ tâm trạng chán nản vã các tnýu chúng lun 25 1. Khát niệm stress Theo Ilans Selye. stress là một phan ứng sinh học không dục hiệu cua cơ the trước nhùng tinh huống càng thàng 2Í Theo J-Delay, Stress là trạng thãi cảng thắng, cãp diễn cua cư thê buộc phai huy động các kha nàng phòng vỹ dê dõi phô trước TMT ufk bjr K?c V M w 7 mội tinh huống dang bị de dọa ■". Nhã tâm lý học Richard Lazarus cho rằng stress lã trạng thái hay cám xúc mà chu the trai nghiệm khi học nhận ra rằng các yêu cầu và đòi hoi từ bên trong hoặc bèn ngoài có tinh chất đe dọa.
có hại vượt qua kha nâng mã cá nhãn và xà hội mã họ cỏ the huy động 25 1. Riêu hiộn cùa stress • vế mặt cam xúc: cám thấy khó chịu, buồn bà. lo âu, cáng thảng, dôi khi thây dành mất giã trị ban thân. - Ve mặt hãnh vi: nỗi câu.
bực bội, nông tinh; xu hướng sư dụng các chất kich thích; mất lộp trung, xáo trộn các hoạt dộng sinh học hàng ngày; vội vãng. hấp tấp, hay quên; đau đầu. dau bụng, càng tháng cơ bắp. Một sổ nghiền cứu về trầm cám.
lo âu, stress ỡ người bệnh dộng kinh. Trầm cam là một trong những rỗi loạn tâm thần phó biển nhắt anh hương tớt những người mắc bệnh dộng kinh. Tuy nhiên, trầm cam ơ người bệnh động kinh lại không dược chú ỷ nhiêu và thường không dược diêu trị hoặc diêu trị không phù hựp có thê dẫn den tự tứ " Nhiêu nghiên cứu trong những nỗm gân dãy dà báo cáo về mối quan hộ hai chiều giừ trầm cám vã chứng động kinh chi ra rằng bệnh nhân dộng kinh dẻ bị trầm cam hơn cao gấp 3 den 7 lần so với người binh thưởng29 Trầm Cam được phát hiện thưởng xuyên lum ờ người bệnh động kinh so với những người khoe mạnh .trong một nghiên cứu được thục hiện tại các bệnh viện chàm sóc cấp ba cua Hãn Quốc; 27.8% ơ bệnh nhân dộng kinh và 8.8% đổi chững khỏe mạnh được phát hiện bị trầm càm2J.