Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây dược liệu đóng vai trò thiết yếu trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng và phát triển kinh tế - xã hội tại các địa phương miền núi. Tỉnh Bắc Kạn sở hữu tiềm năng đa dạng sinh học phong phú với hơn 1.000 loài cây thuốc (trong đó có gần 20 loài quý hiếm). Tuy nhiên, công tác phát triển dược liệu tại địa phương trước đây chủ yếu dừng lại ở việc điều tra thực trạng và trồng thử nghiệm nhỏ lẻ, thiếu quy hoạch vùng trồng tập trung, chưa đánh giá bài bản các chỉ tiêu sinh trưởng và chưa hình thành chuỗi giá trị liên kết từ cung ứng giống, chăm sóc đến chế biến và tiêu thụ.

Nhằm khắc phục tình trạng trên, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn đã phê duyệt dự án "Nghiên cứu phát triển trồng dược liệu tỉnh Bắc Kạn" do Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên chủ trì. Xã Hà Vị, huyện Bạch Thông được lựa chọn làm địa bàn xây dựng các mô hình trồng thử nghiệm tập trung và dưới tán rừng đối với một số loài cây bản địa có giá trị thương mại cao, tiêu biểu là cây Hà thủ ô đỏ (Fallopia multiflora Thunb.). Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Tô Thị Hòa thực hiện nhiệm vụ theo dõi, đo đếm và đánh giá thực trạng sinh trưởng của cây Hà thủ ô đỏ 2,5 tuổi tại các mô hình này nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc nhân rộng mô hình sản xuất tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Bước đầu theo dõi, đánh giá sinh trưởng, phát triển của cây Hà thủ ô đỏ được trồng theo dự án tại xã Hà Vị, huyện Bạch Thông; cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học phục vụ định hướng phát triển vùng trồng dược liệu tập trung, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân địa phương.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Xác định cụ thể thực trạng phát triển các mô hình trồng cây dược liệu theo dự án của người dân xã Hà Vị, huyện Bạch Thông.
    • Mục tiêu 2: Bước đầu đưa ra những kết luận về khả năng sinh trưởng và phát triển của cây Hà thủ ô đỏ trồng tại xã Hà Vị.
    • Mục tiêu 3: Đánh giá những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong quá trình trồng cây Hà thủ ô đỏ tại địa phương.
    • Mục tiêu 4: Đề xuất các biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc cây Hà thủ ô đỏ và hướng nhân rộng mô hình tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cây Hà thủ ô đỏ (Fallopia multiflora Thunb.) 2,5 tuổi được trồng theo hai phương thức (thâm canh tập trung và trồng dưới tán rừng sản xuất) tại các hộ gia đình và Hợp tác xã (HTX) Đông Nam Dược.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Hà Vị, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn; tập trung vào 04 cơ sở canh tác cụ thể gồm mô hình thâm canh của hộ ông Nông Quốc Đạm (0,35 ha), mô hình thâm canh và dưới tán rừng của HTX Đông Nam Dược (2,0 ha), mô hình dưới tán rừng của hộ ông Nông Văn Du (0,2 ha) và hộ ông Nông Văn Hòe (0,2 ha).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2018 và trực tiếp điều tra ngoại nghiệp, đo đếm mẫu thực địa từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý

  • Khung lý luận thực vật học và dược học: Tổng quan về đặc tính sinh học, hình thái, phân bố và dược tính của loài Hà thủ ô đỏ (Fallopia multiflora (Thunb.) Haraldson, họ Rau răm Polygonaceae); các nguyên tắc bảo tồn nguồn gen dược liệu và quy chuẩn hướng dẫn Thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc (GACP-WHO) do Tổ chức Y tế Thế giới ban hành năm 2004.
  • Tài liệu chuyên ngành: Kế thừa các công trình nghiên cứu và tài liệu phân loại dược liệu của Đỗ Tất Lợi (Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam), Võ Văn Chi (Từ điển cây thuốc Việt Nam), Nguyễn Bá Hoạt (Kỹ thuật trồng trọt và chế biến cây thuốc theo tiêu chuẩn GAP).
  • Căn cứ pháp lý triển khai: Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 25/02/2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt đơn vị chủ trì dự án "Nghiên cứu phát triển trồng dược liệu tỉnh Bắc Kạn" (Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) và Quyết định số 1469/QĐ-UBND ngày 13/09/2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn phê duyệt nội dung thuyết minh và dự toán kinh phí thực hiện dự án.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Áp dụng tiêu chuẩn chọn mẫu của Donovan (1997) để bố trí các điểm điều tra đại diện cho hai phương thức canh tác: trồng thâm canh và trồng dưới tán rừng sản xuất.
  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa báo cáo kinh tế - xã hội hàng năm của UBND xã Hà Vị, niên giám thống kê huyện Bạch Thông, tài liệu kỹ thuật từ Viện Nghiên cứu và Phát triển Lâm nghiệp (Đại học Nông Lâm Thái Nguyên), hồ sơ theo dõi của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Kạn, Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Bạch Thông.
  • Phương pháp điều tra ngoại nghiệp và lập ô tiêu chuẩn (OTC):
    • Lập OTC diện tích 100 m² (kích thước 10 m x 10 m) tại các mô hình có mật độ trồng ban đầu 3.900 khóm/ha.
    • Trong mỗi OTC, điều tra 19 khóm (cách 1 khóm điều tra 1 khóm), mỗi khóm chọn ngẫu nhiên 2 - 3 dây mọc trước để đánh dấu theo dõi.
    • Thời gian đo đếm chia làm 3 đợt tương ứng với chu kỳ ra chồi mùa xuân của cây: đợt 1 (21/02/2019), đợt 2 (15/03/2019) và đợt 3 (15/04/2019).
    • Chỉ tiêu đo đếm gồm: Chiều dài thân leo (Hvn, đo bằng thước dây độ chính xác 0,1 m từ cổ rễ đến đỉnh sinh trưởng), đường kính gốc/cổ rễ ($D_{00}$, đo bằng thước kẹp Panme độ chính xác 0,1 mm) và số thân dây/khóm.
    • Phương pháp đánh giá năng suất củ: Đào lấy mẫu ngẫu nhiên 10 khóm/mô hình (theo quy cách cách 1 hàng điều tra 1 hàng, cách 10 khóm đào 1 khóm), cân khối lượng tươi để tính toán sản lượng bình quân quy đổi trên đơn vị hécta.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thực địa được mã hóa, tổng hợp và xử lý thống kê trên phần mềm Microsoft Excel; tính toán các đại lượng đặc trưng gồm giá trị trung bình ($\bar{X}$), phương sai và hệ số biến động ($CV%$) nhằm so sánh mức độ đồng đều và tốc độ tăng trưởng giữa các mô hình.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên dược liệu tại vùng miền núi phía Bắc nói chung và tỉnh Bắc Kạn nói riêng. Đặt vấn đề nghiên cứu thực tế tại xã Hà Vị, huyện Bạch Thông trong khuôn khổ dự án phát triển dược liệu của tỉnh; xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát, các mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn sản xuất của khóa luận.

Phần 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Tổng hợp cơ sở lý luận về cây thuốc, phân loại thực vật, thành phần hóa học và tác dụng chữa bệnh của cây Hà thủ ô đỏ. Hệ thống hóa tình hình nghiên cứu cây dược liệu trên thế giới (hướng dẫn GACP-WHO, xu hướng sử dụng thảo dược tại Mỹ, Châu Âu, Trung Quốc, Nhật Bản) và lịch sử phát triển y học cổ truyền tại Việt Nam từ thời Tuệ Tĩnh, Hải Thượng Lãn Ông đến các chương trình điều tra dược liệu hiện đại. Đồng thời, chương này khái quát điều kiện tự nhiên (địa hình đồi núi chiếm ưu thế, khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình 20,2°C, lượng mưa 1.410 mm/năm, mạng lưới thủy văn gồm suối Tà Liềng, suối Khau Mạ) và điều kiện kinh tế - xã hội của xã Hà Vị (dân số 1.704 người với 95% là dân tộc Tày, đất lâm nghiệp chiếm 75,48% tổng diện tích tự nhiên).

Phần 3: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định chi tiết đối tượng khảo sát là cây Hà thủ ô đỏ 2,5 tuổi trồng từ năm 2016; xác định phạm vi 04 mô hình thực nghiệm tại địa phương với thời gian thực hiện từ tháng 1 đến tháng 5/2019. Mô tả quy trình kỹ thuật lập OTC 100 m², bố trí 19 khóm điều tra/OTC, tần suất đo 3 đợt theo các mốc thời gian cố định, thao tác sử dụng thước dây, thước kẹp Panme và phương pháp đào mẫu 10 khóm để xác định sản lượng củ tươi, quy trình tính toán hệ số biến động $CV%$ trên Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đánh giá toàn diện thực trạng phát triển cây dược liệu tại xã Hà Vị giai đoạn 2016 - 2019; phân tích số liệu diện tích và cơ cấu loài cây thuốc; so sánh các chỉ tiêu sinh trưởng (chiều dài thân, đường kính gốc, số thân dây/khóm) giữa mô hình trồng thâm canh và mô hình trồng dưới tán rừng; phân tích nguyên nhân sai khác dựa trên tần suất chăm sóc, làm cỏ, bón phân và điều kiện ánh sáng; bước đầu tính toán định mức chi phí đầu tư và sản lượng củ Hà thủ ô đỏ.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết luận khoa học rút ra từ quá trình điều tra thực địa về khả năng thích nghi và sinh trưởng của cây Hà thủ ô đỏ tại xã Hà Vị; chỉ ra mô hình canh tác đạt hiệu quả sinh học cao hơn; đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật, cơ chế chính sách và kế hoạch mở rộng diện tích trồng dược liệu có sự tham gia của Hợp tác xã và cộng đồng dân cư.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Thực trạng diện tích và cơ cấu cây dược liệu tại xã Hà Vị (2016 - 2019)

Tổng diện tích gieo trồng cây dược liệu trên địa bàn xã đạt 4,35 ha với 4 loài chính, trong đó Hà thủ ô đỏ chiếm tỷ trọng lớn nhất:

STT Loài cây dược liệu Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Đặc tính canh tác
1 Cây Đẳng sâm 0,25 5,75 Cây hàng năm
2 Cây Hoài sơn 0,50 11,49 Cây hàng năm
3 Cây Hà thủ ô đỏ thâm canh 1,00 22,99 Cây lâu năm
4 Cây Hà thủ ô đỏ dưới tán rừng 1,75 40,23 Cây lâu năm
5 Cây Ban lá dính 0,85 19,54 Cây hàng năm
Tổng 4,35 100,00

Riêng cây Hà thủ ô đỏ có tổng diện tích 2,75 ha phân bố tại 04 chủ thể: HTX Đông Nam Dược quản lý 2,0 ha (72,73% tổng diện tích, gồm 1,0 ha thâm canh và 1,0 ha dưới tán rừng); hộ ông Nông Quốc Đạm quản lý 0,35 ha thâm canh (12,73%); hộ ông Nông Văn Du quản lý 0,2 ha dưới tán rừng (7,27%); hộ ông Nông Văn Hòe quản lý 0,2 ha dưới tán rừng (7,27%). Ngoài ra, HTX còn duy trì một vườn bảo tồn dược liệu quý hiếm với hơn 27 loài.

Sinh trưởng của cây Hà thủ ô đỏ thâm canh

Mô hình canh tác Diện tích (ha) Số OTC Số dây/khóm (dây) Chiều dài thân dây (m) - Lần 1 (21/02) Chiều dài thân dây (m) - Lần 2 (15/03) Chiều dài thân dây (m) - Lần 3 (15/04) Đường kính gốc (mm) - Lần 1 (21/02) Đường kính gốc (mm) - Lần 2 (15/03) Đường kính gốc (mm) - Lần 3 (15/04)
Hộ Nông Quốc Đạm 0,35 1 5,4 0,30 1,15 3,50 0,33 1,30 2,20
HTX Đông Nam Dược 1,00 2 6,8 0,35 2,10 3,90 0,36 1,14 1,90

Hệ số biến động giữa hai mô hình thâm canh: số dây/khóm đạt 98,99%, chiều dài thân đạt 28,28%, đường kính cổ rễ đạt 21,21%. Các chỉ số sinh trưởng tại HTX Đông Nam Dược vượt trội hơn so với hộ ông Đạm do HTX thực hiện phát cỏ, vun gốc 6 - 7 lần/năm, trong khi hộ cá thể chỉ chăm sóc 3 lần/năm do hạn chế nhân lực. Cả hai mô hình đều được trang bị hệ thống tưới chủ động.

Sinh trưởng của cây Hà thủ ô đỏ trồng dưới tán rừng

Mô hình canh tác Diện tích (ha) Số OTC Số dây/khóm (dây) Chiều dài thân dây (m) - Lần 1 (21/02) Chiều dài thân dây (m) - Lần 2 (15/03) Chiều dài thân dây (m) - Lần 3 (15/04) Đường kính gốc (mm) - Lần 1 (21/02) Đường kính gốc (mm) - Lần 2 (15/03) Đường kính gốc (mm) - Lần 3 (15/04)
HTX Đông Nam Dược 1,00 1 4,2 0,76 1,80 3,10 0,63 1,30 2,20
Hộ Nông Văn Du 0,20 2 3,8 0,73 1,90 3,80 0,62 1,50 2,10
Hộ Nông Văn Hòe 0,20 3 3,7 0,69 1,70 3,45 0,62 1,20 2,00

Hệ số biến động giữa các mô hình dưới tán rừng: số dây/khóm đạt 26,45%, chiều dài thân đạt 35,00%, đường kính cổ rễ đạt 11,55%. Kết quả so sánh tổng hợp cho thấy mô hình trồng thâm canh tại HTX Đông Nam Dược mang lại hiệu quả sinh trưởng tốt nhất về số lượng chồi dây và độ dài thân leo.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Giải pháp tổ chức sản xuất: Phát huy vai trò hạt nhân của Hợp tác xã Đông Nam Dược trong việc chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, đôn đốc lịch thời vụ, kết nối cung ứng giống chuẩn từ Viện Nghiên cứu và Phát triển Lâm nghiệp; phối hợp với chính quyền xã triển khai kế hoạch mở rộng 10 ha Hà thủ ô đỏ từ nguồn vốn Chương trình Mục tiêu Quốc gia Xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2019 - 2020.
  • Giải pháp kỹ thuật thâm canh: Tăng cường số lần làm cỏ, vun gốc (đảm bảo 6 - 7 lần/năm trong giai đoạn kiến thiết cơ bản); duy trì hệ thống tưới giữ ẩm thường xuyên; điều chỉnh độ che bóng hợp lý ở các mô hình dưới tán rừng nhằm tối ưu hóa khả năng quang hợp và tích lũy chất khô vào củ.

Đóng góp khoa học và thực tiễn

  • Đóng góp khoa học: Bổ sung dẫn liệu thực nghiệm về động thái tăng trưởng chiều dài thân dây, đường kính cổ rễ và số lượng chồi xuân của loài Hà thủ ô đỏ 2,5 tuổi canh tác tại vùng đồi núi thấp tỉnh Bắc Kạn; bước đầu lượng hóa sai khác giữa phương thức trồng thuần thâm canh và trồng xen dưới tán rừng sản xuất.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp số liệu kiểm chứng độc lập phục vụ đánh giá nghiệm thu dự án cấp tỉnh "Nghiên cứu phát triển trồng dược liệu tỉnh Bắc Kạn"; tạo tài liệu hướng dẫn kỹ thuật và căn cứ thực tế để chính quyền huyện Bạch Thông xây dựng kế hoạch mở rộng quy mô vùng trồng dược liệu hàng hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Thời gian theo dõi thực địa ngắn (chỉ kéo dài 5 tháng, từ tháng 1 đến tháng 5/2019), tập trung vào giai đoạn nảy chồi đầu mùa xuân nên chưa phản ánh trọn vẹn chu kỳ sinh trưởng cả năm.
    • Số lượng mô hình khảo sát còn hạn chế (04 mô hình thuộc 01 xã) do nguồn kinh phí của dự án thử nghiệm có hạn.
    • Đề tài chưa đi sâu phân tích định lượng ảnh hưởng của các yếu tố lập địa phức tạp (độ tàn che tán rừng, tính chất lý hóa của các loại đất Feralit) và chưa có điều kiện phân tích hàm lượng hoạt chất dược lý (hàm lượng tanin, anthraglycosid, stilben) trong củ theo từng độ tuổi và phương thức canh tác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi sinh trưởng và tích lũy sinh khối củ ở các giai đoạn tuổi lớn hơn (3 - 5 tuổi); mở rộng đánh giá chất lượng hoạt chất hóa học của củ Hà thủ ô đỏ thu hoạch từ các mô hình thâm canh so với trồng dưới tán rừng; hoàn thiện quy trình công nghệ chế biến sau thu hoạch nhằm chuẩn hóa sản phẩm đầu ra cho thị trường.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng tài liệu:
    • Sinh viên, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Nông lâm kết hợp, Lâm nghiệp, Trồng trọt, Lâm sinh và Dược liệu học.
    • Cán bộ quản lý khuyến nông, Phòng Nông nghiệp & PTNT, Ban quản lý các dự án phát triển nông thôn miền núi.
    • Ban giám đốc các Hợp tác xã dược liệu, hộ nông dân tại các tỉnh miền núi phía Bắc có định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang phát triển cây thuốc bản địa.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Phương pháp bố trí ô tiêu chuẩn (OTC) và kỹ thuật đo đếm định kỳ các chỉ tiêu sinh trưởng chuyên biệt cho cây thân leo dược liệu rụng lá/chết thân vào mùa đông.
    • Bộ số liệu thực nghiệm so sánh chi tiết giữa hình thức trồng thâm canh có hệ thống tưới và trồng xen dưới tán rừng sản xuất tại thực địa.
    • Các dữ liệu khảo sát kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp và mô hình liên kết sản xuất dược liệu gắn với Hợp tác xã nông lâm nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tổng diện tích trồng cây Hà thủ ô đỏ tại xã Hà Vị trong giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu và phân bổ cho những đối tượng nào?
    Tổng diện tích trồng Hà thủ ô đỏ tại xã Hà Vị là 2,75 ha. Diện tích này được phân bổ cho: HTX Đông Nam Dược quản lý 2,0 ha (gồm 1,0 ha trồng thâm canh và 1,0 ha trồng dưới tán rừng); hộ ông Nông Quốc Đạm quản lý 0,35 ha trồng thâm canh; hộ ông Nông Văn Du quản lý 0,2 ha trồng dưới tán rừng; hộ ông Nông Văn Hòe quản lý 0,2 ha trồng dưới tán rừng.

  2. Vì sao đợt theo dõi đo đếm sinh trưởng thực địa lại bắt đầu từ ngày 21/02/2019?
    Việc đo đếm bắt đầu từ ngày 21/02/2019 xuất phát từ đặc tính sinh học của cây Hà thủ ô đỏ: thân dây leo thường bị lụi tàn/chết vào mùa đông, sang đầu mùa xuân khi thời tiết ấm áp cây mới bắt đầu tái sinh và bật chồi mới từ phần đầu rễ củ.

  3. Kết quả đo đếm cho thấy tốc độ tăng trưởng chiều dài thân leo và số dây/khóm giữa mô hình thâm canh của HTX và hộ cá thể khác nhau như thế nào?
    Tại đợt đo thứ 3 (15/04/2019), mô hình thâm canh của HTX đạt chiều dài thân dây bình quân 3,90 m và 6,8 dây/khóm; trong khi mô hình của hộ ông Nông Quốc Đạm đạt 3,50 m và 5,4 dây/khóm. Nguyên nhân chính là do HTX đầu tư chăm sóc, làm cỏ, vun gốc 6 - 7 lần/năm, cao hơn mức 3 lần/năm của hộ cá thể.

  4. Quy cách lấy mẫu đào củ để xác định năng suất và sản lượng củ trong khóa luận được thực hiện như thế nào?
    Tại mỗi mô hình, tác giả tiến hành đào thử nghiệm 10 khóm mẫu theo quy cách: đi cách 1 hàng điều tra 1 hàng, trên mỗi hàng cách 10 khóm đào thử 1 khóm, sau đó cân khối lượng củ tươi thu được để tính toán quy đổi ra năng suất và sản lượng trung bình trên 1 hécta.

  5. Quy mô và thời gian thực hiện của dự án "Nghiên cứu phát triển trồng dược liệu tỉnh Bắc Kạn" được phê duyệt như thế nào?
    Dự án được UBND tỉnh Bắc Kạn phê duyệt tại Quyết định số 232/QĐ-UBND (ngày 25/02/2016) và Quyết định số 1469/QĐ-UBND (ngày 13/09/2016), do Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên chủ trì thực hiện trong thời gian 36 tháng (từ tháng 8/2016 đến tháng 7/2019) với mục tiêu xây dựng 10 ha mô hình trồng 6 loại cây dược liệu trên địa bàn tỉnh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tô Thị Hòa đã phản ánh trung thực, khách quan thực trạng phát triển cây dược liệu và khả năng sinh trưởng của loài Hà thủ ô đỏ 2,5 tuổi tại xã Hà Vị, huyện Bạch Thông. Kết quả thực nghiệm khẳng định cây Hà thủ ô đỏ thích nghi tốt với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng địa phương, trong đó phương thức canh tác thâm canh kết hợp chăm sóc định kỳ 6 - 7 lần/năm mang lại ưu thế sinh trưởng vượt trội so với trồng quảng canh dưới tán rừng. Công trình là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị thực tiễn, cung cấp luận cứ tin cậy phục vụ công tác quy hoạch, mở rộng vùng trồng dược liệu hàng hóa và hoàn thiện chuỗi liên kết sản xuất nông lâm nghiệp tại tỉnh Bắc Kạn.