Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường (mã số: 9850101.01) với đề tài "Đánh giá kinh tế sinh thái hệ thống sử dụng đất đai cho phát triển nông nghiệp huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Trọng Đợi tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2023, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Cao Huân và PGS. Trần Văn Tuấn.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, là tư liệu sản xuất chính trong nông nghiệp và là địa bàn phân bố các hoạt động kinh tế – xã hội. Đánh giá đất đai truyền thống trên thế giới và tại Việt Nam phần lớn lấy đơn vị đất đai (ĐVĐĐ) làm cơ sở nhằm xác định mức độ thích hợp cho các loại cây trồng đơn lẻ. Cách tiếp cận này bộc lộ những khoảng trống nghiên cứu rõ rệt: chưa đánh giá tổng hợp được mối quan hệ giữa các yếu tố sinh thái, kinh tế – xã hội và môi trường; chưa giải quyết được bài toán đa quy mô lãnh thổ; thiếu sự phân cấp chỉ tiêu ĐVĐĐ tương thích với cấp độ quản lý; chưa tích hợp yếu tố cơ cấu mùa vụ cũng như tác động của tai biến thiên nhiên, biến đổi khí hậu (BĐKH) và nước biển dâng (NBD).

Kinh tế sinh thái (KTST) phát triển như một hướng tiếp cận liên ngành nhằm tìm kiếm mô hình hài hòa giữa mục đích phát triển kinh tế và mục tiêu bảo vệ tài nguyên, môi trường theo từng đơn vị lãnh thổ cụ thể. Huyện Phù Mỹ là huyện ven biển phía Đông Bắc tỉnh Bình Định, nơi ngành nông – lâm – thủy sản chiếm tỷ trọng cao nhưng hiệu quả kinh tế chưa đồng đều, chịu sức ép lớn từ khô hạn, ngập lụt mùa mưa và nguy cơ nước biển dâng. Việc nghiên cứu, đánh giá kinh tế sinh thái hệ thống sử dụng đất (HTSDĐ) nông nghiệp nhằm xác lập cơ sở khoa học cho quy hoạch sử dụng đất bền vững tại địa bàn mang tính cấp thiết cao.

Mục tiêu và nội dung nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Xác lập cơ sở khoa học cho sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất theo tiếp cận đánh giá kinh tế sinh thái hệ thống sử dụng đất đai phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định.

  • Nội dung nghiên cứu: Luận án triển khai 6 nội dung cụ thể:

    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu và xác lập cơ sở lý luận, phương pháp luận về đánh giá kinh tế sinh thái hệ thống sử dụng đất nông nghiệp.
    2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành các hệ thống sử dụng đất nông nghiệp và quá trình sử dụng đất trên các hệ thống sử dụng đất nông nghiệp huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định.
    3. Nghiên cứu các đặc điểm và sự phân hóa các đơn vị đất đai, loại sử dụng đất và hệ thống sử dụng đất nông nghiệp; Phân vùng hệ thống sử dụng đất nông nghiệp huyện Phù Mỹ.
    4. Đánh giá và xác định mức độ hiệu quả kinh tế sinh thái các loại hệ thống sử dụng đất nông nghiệp huyện Phù Mỹ.
    5. Phân tích ảnh hưởng của các tai biến thiên nhiên trong bối cảnh biến đổi khí hậu (BĐKH) và nước biển dâng (NBD) đến các loại hệ thống sử dụng đất nông nghiệp huyện Phù Mỹ.
    6. Định hướng không gian ưu tiên sử dụng đất hợp lý phục vụ phát triển nông nghiệp (PTNN) bền vững theo các tiểu vùng hệ thống sử dụng đất nông nghiệp huyện Phù Mỹ.
  • Luận điểm bảo vệ:

    • Luận điểm 1: Sự kết hợp của các loại sử dụng đất nông nghiệp trên nền chung của các đơn vị đất đai đồi núi thấp ven biển đã hình thành nên các hệ thống sử dụng đất nông nghiệp huyện ven biển Phù Mỹ với 89 loại thuộc 5 tiểu vùng hệ thống sử dụng đất nông nghiệp.
    • Luận điểm 2: Tích hợp đánh giá cấu trúc, hiệu quả kinh tế sinh thái các hệ thống sử dụng đất (thích nghi sinh thái, hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng) là cơ sở đề xuất định hướng các không gian phát triển nông nghiệp với việc nâng cao hiệu quả kinh tế sinh thái các hệ thống sử dụng đất theo tiểu vùng hệ thống sử dụng đất nông nghiệp huyện ven biển Phù Mỹ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống sử dụng đất nông nghiệp huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ diện tích đất đai trong phạm vi địa giới hành chính huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định.
  • Phạm vi khoa học:
    • Đánh giá kinh tế sinh thái cho các loại HTSDĐ nông nghiệp chính: chuyên lúa nước (LUC), lúa màu (LUK), hoa màu (BHK), cây ăn quả lâu năm (LNQ), cây công nghiệp lâu năm (LNC) và rừng trồng sản xuất (RST).
    • Đánh giá toàn diện các khía cạnh: thích nghi sinh thái (TNST), hiệu quả kinh tế (HQKT), hiệu quả xã hội (HQXH), hiệu quả môi trường (HQMT), phân tích tác động của tai biến thiên nhiên, BĐKH và NBD.
    • Sử dụng các kỹ thuật định lượng đa biến: Phân tích nhân tố tương quan (MCA) và Phân tích cụm thứ bậc (HCA) để đánh giá tổng hợp và định hướng không gian sử dụng đất nông nghiệp.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trên thế giới và trong nước

Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu theo các hướng chính:

  1. Nghiên cứu về đơn vị đất đai và hệ thống sử dụng đất:

    • Quốc tế: FAO (1976) ban hành "Khung đánh giá đất đai", tiếp tục hoàn thiện qua các hướng dẫn đánh giá đất nông nghiệp nhờ mưa (1983), đất lâm nghiệp (1984), đất nông nghiệp có tưới (1985), phân tích hệ thống nông trại (1992), quản lý đất bền vững (1993) và Khung sửa đổi (2007). Khái niệm HTSDĐ bắt đầu từ K. Beek (1978), xác định HTSDĐ là sự kết hợp giữa ĐVĐĐ và loại sử dụng đất (LSDD). David Dent & Anthony Young (1981) xây dựng mô hình cấu trúc HTSDĐ gồm đầu vào, tác động cải tạo và đầu ra. P. Driessen và cộng sự (1992) phát triển quy trình phân tích HTSDĐ định lượng. T. Fresco & H. van Keulen (1992) công bố phương pháp luận hoàn chỉnh về đánh giá HTSDĐ đa quy mô. Zonneveld (1989, 1995) tiếp cận cảnh quan nhân sinh (CQNS) và cấu trúc phân cấp đất đai từ sinh thái cảnh đến hệ thống đất đai.
    • Việt Nam: Phạm Quang Anh (1985) nghiên cứu sinh thái cảnh; Phạm Quang Khánh (1994) lần đầu ứng dụng khái niệm HTSDĐ tại vùng Đông Nam Bộ; Nguyễn Cao Huân & Trần Anh Tuấn (2002), Nguyễn Đăng Hội (2004) nghiên cứu phân loại cảnh quan nhân sinh; Nguyễn Đình Bổng (1995, 2012) hệ thống hóa lý luận về quản lý và sử dụng đất nông nghiệp bền vững.
  2. Nghiên cứu đánh giá kinh tế sinh thái và tính bền vững trong nông nghiệp:

    • Quốc tế: Fresco (1992), Dent (1988, 1993) đặt nền móng quy hoạch vùng theo KTST. Các nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu: Nadeau và cộng sự (2003) nghiên cứu tác động phân bón và độ che phủ đến nhân sâm tại Canada; Rosenberg Travis và P. (2004) tính toán giá trị thu nhập ròng (NPV) cho mô hình nông lâm kết hợp tại Costa Rica; Arturo García-Romero và cộng sự (2004) đánh giá khả năng phục hồi rừng tại Mexico; Hadgu và cộng sự (2009) đánh giá hiệu quả sinh thái của cây keo trong hệ thống trồng lúa mạch tại Ethiopia; Ranjan Roy & Ngai Weng Chan (2012) xây dựng bộ chỉ số bền vững nông nghiệp tại Bangladesh; Stefan Sieber & Srijna Jha (2015) dùng công cụ dựa trên ngôn ngữ Scala đánh giá nông nghiệp thích ứng BĐKH tại Tanzania; Daulay và cộng sự (2016) mô phỏng rủi ro chuyển đổi đất lúa tại Indonesia; Qi và cộng sự (2018) định lượng áp lực môi trường tại vùng hồ Dongting (Trung Quốc).
    • Việt Nam: Nguyễn Cao Huân (2005) mô hình hóa quy trình đánh giá KTST tổng hợp gồm 4 hợp phần (TNST, HQKT, HQXH, HQMT). Trần Văn Tuấn, Nguyễn Cao Huân và Đỗ Thị Tài Thu (2015), Đỗ Thị Tài Thu & Trần Văn Tuấn (2017) hoàn thiện quy trình đánh giá HTSDĐ cho quy mô cấp huyện (Quốc Oai, Hà Nội).
  3. Các nghiên cứu liên quan tại địa bàn tỉnh Bình Định và huyện Phù Mỹ:

    • Đặng Trung Thuận & Nguyễn Cao Huân (2000) nghiên cứu vùng đất ngập nước đầm Trà Ô; Nguyễn Cao Huân (2005) đánh giá kinh tế sinh thái địa tổng thể dải cồn cát Mỹ Thắng; Đặng Trung Thuận (2010) phân vùng đa dạng sinh học Bình Định; La Đức Dũng (2012) dùng mô hình MIKE NAM đánh giá tác động BĐKH đến tài nguyên nước Bình Định; Võ Thanh Tịnh & Chế Đình Lý (2013) dùng AHP đánh giá tính bền vững đới bờ huyện Phù Mỹ và đầm Đề Gi; Nguyễn Cao Huân và cộng sự (2015) nghiên cứu không gian kinh tế đới bờ Đà Nẵng – Khánh Hòa; Nguyễn Việt Cường (2018) đánh giá chỉ số tổn thương do ngập lụt tại Bình Định; Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung Bộ (2018) thử nghiệm chuyển đổi đất lúa thiếu nước sang trồng lạc và ngô sinh khối tại xã Mỹ Châu và Mỹ Lộc.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy các nghiên cứu trước đây chưa thiết lập được hệ thống tiêu chí phân cấp ĐVĐĐ đồng bộ tương ứng với các cấp quản lý lãnh thổ (từ vùng đến xã), chưa tích hợp đầy đủ các hợp phần KTST với rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu cho một huyện ven biển nhiệt đới gió mùa có tính phân hóa sinh thái cao như Phù Mỹ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng

  • Đơn vị đất đai (ĐVĐĐ): Được định nghĩa là một phức hợp của các yếu tố vô cơ tạo bởi điều kiện tự nhiên (địa chất, địa hình, đất, nước, khí hậu) và điều kiện nhân tác tương tác qua dòng vật chất, năng lượng. Khái quát hóa dưới dạng hàm: $$\text{ĐVĐĐ} = {\text{Đá mẹ, Địa hình, Khí hậu, Nước, Thổ nhưỡng, Điều kiện nhân tác}}.t$$
  • Hệ thống sử dụng đất (HTSDĐ): Là hệ thống tự nhiên – nhân tác gồm hợp phần tự nhiên (ĐVĐĐ) và hợp phần nhân sinh (loại sử dụng đất), tương tác mật thiết để tạo ra sản phẩm đầu ra (năng suất, hiệu quả kinh tế) và tác động môi trường.
  • Kinh tế sinh thái (Ecological Economics): Nghiên cứu tương tác kinh tế và hệ sinh thái theo không gian, thời gian nhằm thiết lập cấu trúc sử dụng đất tối ưu.

Khung phân cấp đơn vị đất đai và loại sử dụng đất

Luận án xây dựng hệ thống phân cấp ĐVĐĐ gồm 4 cấp tương ứng với quy mô quản lý:

Cấp ĐVĐĐ Quy mô lãnh thổ áp dụng Số lượng chỉ tiêu Các chỉ tiêu thành phần
Cấp 1 Cấp vùng, liên vùng, cả nước 5 Lượng mưa, Nhiệt độ, Dạng địa hình, Thạch học, Nhóm đất
Cấp 2 Cấp tỉnh 6 Lượng mưa, Nhiệt độ, Dạng địa hình, Thạch học, Loại đất, Độ dốc
Cấp 3 Cấp huyện (áp dụng cho Phù Mỹ) 10 Lượng mưa, Nhiệt độ, Dạng địa hình, Thạch học, Loại đất, Độ dốc, Tầng dày, Thành phần cơ giới, Chế độ tưới, Chế độ tiêu
Cấp 4 Cấp xã, hợp tác xã, trang trại 14 10 chỉ tiêu cấp 3 bổ sung: $\text{pH}_{\text{KCl}}$, Đạm (N), Lân ($\text{P}_2\text{O}_5$), Dung tích hấp thu (CEC)

Hệ thống phân loại đất nông nghiệp được chia thành 4 cấp: Kiểu $\rightarrow$ Phụ kiểu $\rightarrow$ Loại $\rightarrow$ Phụ loại sử dụng đất.

       [ HỢP PHẦN TỰ NHIÊN: ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI (CẤP 3) ]
 (Địa mạo, Thổ nhưỡng, Độ dốc, Tầng dày, TPCG, Tưới, Tiêu)
          [ HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP ]
     (89 HTSDĐ nông nghiệp thuộc 5 tiểu vùng không gian)
       [ HỢP PHẦN NHÂN TÁC: LOẠI SỬ DỤNG ĐẤT (LSDĐ) ]
     (LUC, LUK, BHK, LNQ, LNC, RST, RPT, TSL, TSN, LMU)

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Khảo sát thực địa và lấy mẫu phân tích: Tiến hành 5 đợt điều tra thực địa (2014–2020); thu thập và phân tích 14 mẫu đất tại Viện Địa lý (Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam) nhằm xác định tính chất lý hóa các loại đất: đất đỏ vàng ($F_s$) tại thôn Phú Nhiêu (xã Mỹ Phong); đất mặn tại An Mỹ (Mỹ Cát), Mỹ Phú Bắc (Mỹ Lợi); đất xám tại Trung Thành 1 (Mỹ Quang); đất phù sa tại Trà Quang (thị trấn Phù Mỹ); đất trơ sỏi đá tại Hòa Tân (Mỹ Đức); đất dốc tụ tại Bình Tân Tây (Mỹ Hiệp).
  • Điều tra xã hội học: 154 phiếu phỏng vấn hộ nông dân; 10 phiếu chuyên gia đánh giá đất đai; 25 phiếu cán bộ địa chính – nông nghiệp xã/thị trấn; phỏng vấn sâu lãnh đạo Phòng NN&PTNT và Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp huyện.
  • Kỹ thuật định lượng và xử lý dữ liệu:
    • Kỹ thuật phân tích thứ bậc (AHP): Tính trọng số các chỉ tiêu thích nghi sinh thái.
    • Phân tích chi phí – lợi ích (CBA/NPV): Đánh giá hiệu quả kinh tế cây lâu năm và rừng trồng.
    • Phân tích đa biến: Phân tích nhân tố tương quan (MCA) và Phân tích cụm thứ bậc (HCA) trên phần mềm thống kê để phân loại nhóm HTSDĐ.
    • Hệ thống thông tin địa lý (GIS): Chồng xếp lớp bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1:25.000.
  • Nguồn tài liệu: Bản đồ đất Bình Định 2005 (1:100.000); Niên giám thống kê huyện Phù Mỹ 2015–2020; Số liệu kiểm kê đất đai các năm 2009, 2014, 2019 (Sở TN&MT tỉnh Bình Định).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về ĐVĐĐ, HTSDĐ, cảnh quan nhân sinh và kinh tế sinh thái. Luận án xây dựng khung đánh giá kinh tế sinh thái HTSDĐ nông nghiệp gồm 5 bước tích hợp:

  1. Xác lập bản đồ ĐVĐĐ cấp 3 và bản đồ hiện trạng LSDĐ nông nghiệp.
  2. Chồng xếp xác định các loại HTSDĐ nông nghiệp.
  3. Đánh giá đơn lẻ các hợp phần: Thích nghi sinh thái (dựa trên AHP), Hiệu quả kinh tế (GTSX, thu nhập, NPV, tỷ suất lợi nhuận), Hiệu quả xã hội (giải quyết việc làm, giá trị thương hiệu), Hiệu quả môi trường (sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, xói mòn).
  4. Đánh giá rủi ro tai biến thiên nhiên và BĐKH (ngập lụt theo kịch bản bão cấp 16, nước biển dâng RCP 8.5).
  5. Phân tích tổng hợp KTST bằng kỹ thuật thống kê đa biến (MCA, HCA) và định hướng không gian sử dụng đất theo các tiểu vùng sinh thái.

Chương 2. Đặc điểm và sự phân hóa các hệ thống sử dụng đất nông nghiệp huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định

Chương này phân tích các nhân tố tự nhiên (địa hình phân bậc từ núi bóc mòn phía Tây đến đồng bằng tích tụ và cồn cát ven biển phía Đông; đá mẹ granit, biến chất, trầm tích; khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình năm 27,2°C, lượng mưa trung bình năm 1.200 mm) và nhân tố kinh tế – xã hội tác động đến đất đai huyện Phù Mỹ.

Kết quả xây dựng bản đồ xác định huyện Phù Mỹ có 65 ĐVĐĐ cấp 3. Về sử dụng đất nông nghiệp năm 2020, toàn huyện có diện tích đất nông nghiệp là 44.467,6 ha (chiếm 80,0% diện tích đất tự nhiên), bao gồm 5 kiểu, 6 phụ kiểu và 8 loại sử dụng đất chính:

STT Phân loại sử dụng đất Ký hiệu Diện tích (ha) Cơ cấu theo diện tích tự nhiên (%)
1 Kiểu sử dụng đất Sản xuất nông nghiệp SXN 23.406,2 42,1%
1.1 Phụ kiểu Cây hàng năm CHN 18.712,0 33,6%
- Chuyên trồng lúa LUC 7.728,9 13,9%
- Hoa màu (kiệu, ớt, lạc, ngô, vừng...) BHK 9.859,3 17,7%
- Lúa màu (1 lúa - 2 màu) LUK 1.123,8 2,0%
1.2 Phụ kiểu Cây lâu năm CLN 4.694,2 8,4%
- Cây ăn quả lâu năm (xoài, cam, ổi...) LNQ 287,8 0,5%
- Cây công nghiệp lâu năm (điều, tiêu...) LNC 484,9 0,9%
- Cây lâu năm khác LNK 3.921,5 7,0%
2 Kiểu sử dụng đất Lâm nghiệp LNP 20.176,1 36,3%
2.1 - Rừng trồng sản xuất (keo lai, bạch đàn) RST 7.753,5 13,9%
2.2 - Rừng trồng phòng hộ RPT 12.422,5 22,3%
3 Kiểu sử dụng đất Nuôi trồng thủy sản NTS 771,6 1,4%
3.1 - Thủy sản nước ngọt TSN 341,0 0,6%
3.2 - Thủy sản nước lợ (đìa và nuôi tôm trên cát) TSL 430,6 0,8%
4 Kiểu sử dụng đất Làm muối LMU 109,5 0,2%
5 Kiểu sử dụng đất Nông nghiệp khác NKH 4,2 0,01%
Tổng diện tích nhóm đất nông nghiệp 44.467,6 80,0%

Tổ hợp 8 loại sử dụng đất nông nghiệp chính trên 65 ĐVĐĐ cấp 3 tạo thành 89 loại HTSDĐ nông nghiệp. Lãnh thổ huyện được phân chia thành 5 tiểu vùng HTSDĐ:

  1. Tiểu vùng 1 - Lâm nghiệp đồi núi thấp phía Tây và Trung tâm: Diện tích đất lâm nghiệp 17.723,23 ha (chiếm 95,74% diện tích đất nông nghiệp tiểu vùng); chức năng phòng hộ đầu nguồn và nông lâm kết hợp.
  2. Tiểu vùng 2 - Cây hàng năm đầm Trà Ô: Diện tích 6.873,5 ha (cây hàng năm chiếm 76,91%), phân bố tại các xã Mỹ Phong, Mỹ Lộc, Mỹ Châu, Mỹ Đức, Mỹ Thắng, Mỹ Lợi, thị trấn Bình Dương; chuyên canh hoa màu và lúa màu.
  3. Tiểu vùng 3 - Cây hàng năm lưu vực sông La Tinh: Vùng trọng điểm sản xuất lương thực với 9.711,66 ha cây hàng năm (chiếm 88,81% diện tích tiểu vùng 10.935,1 ha); chuyên lúa năng suất cao (Mỹ Hiệp) và kiệu (Mỹ Trinh).
  4. Tiểu vùng 4 - Nông ngư nghiệp đầm Đề Gi: Diện tích đất nông nghiệp 3.535,0 ha; lúa và hoa màu chiếm 72,26%, kết hợp nuôi trồng thủy sản, làm muối, trồng nếp 3 tháng và bí đao khổng lồ (Mỹ Thọ).
  5. Tiểu vùng 5 - Cồn cát, đụn cát ven biển: Rừng phòng hộ chiếm 53,68%, cây lâu năm (điều) chiếm 27,19%, hoa màu chiếm 7,96%; chức năng chính là phòng hộ chắn gió cát ven biển.

Chương 3. Đánh giá kinh tế sinh thái các hệ thống sử dụng đất nông nghiệp huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định và định hướng không gian sử dụng đất bền vững

Luận án tiến hành đánh giá thích nghi sinh thái (TNST) cho 81/89 HTSDĐ nông nghiệp (không tính 8 HTSDĐ làm muối, thủy sản và rừng phòng hộ đặc thù do yêu cầu sinh thái riêng biệt).

Bảng cơ sở phân cấp mức độ TNST dựa trên 9 chỉ tiêu:

Loại sử dụng đất Chỉ tiêu đánh giá Rất thích nghi - S1 (3 điểm) Thích nghi - S2 (2 điểm) Kém thích nghi - S3 (1 điểm) Không thích nghi - N (0 điểm)
Chuyên lúa (LUC) Nhiệt độ 26–27,5°C 25–26°C — —
Lượng mưa 2000–2200 mm 1800–2000 mm — —
Dạng địa hình Đồng bằng thấp (Đt) Đb xen gò (Đc) Núi (N), Đồi sót (Đs) Cồn cát (Cb)
Thổ nhưỡng Phù sa (Pbc) Đất xám (Xa, Ba), Feralit (Fa, Fs) Dốc tụ (D), Mặn (M), Xói mòn (E) Đất cát (C, Cc)
Độ dốc I (<3°) II (3–8°) — III, IV, V (>8°)
Tầng dày D1 (>100 cm), D2 (70–100 cm) D3 (50–70 cm) D4 (30–50 cm), D5 (<30 cm) —
TPCG Thịt TB (c), Thịt nặng (d) Cát pha/thịt nhẹ (b) Sét (e) Cát (a)
Tưới / Tiêu Chủ động tưới (I1, I2) / Tiêu tốt (F1) Bán chủ động (I3) / Tiêu TB (F2) Khó tưới (I4) / Khó tiêu (F3) —
Hoa màu (BHK) Dạng địa hình Đồng bằng xen gò (Đc) Đồng bằng thấp (Đt) Núi (N), Đồi sót (Đs) Cồn cát (Cb)
Thổ nhưỡng Xa, Pbc, Ba Fa, Fs D, M, E Cc, C
Độ dốc / Tầng dày Độ dốc I / Tầng D1, D2 Độ dốc II / Tầng D3 Độ dốc III / Tầng D4, D5 Độ dốc IV, V
TPCG / Tưới / Tiêu TPCG b, c / Tưới I1, I2 / Tiêu F1 TPCG d / Tưới I3 / Tiêu F2 TPCG a, e / Tưới I4 / Tiêu F3 —
Lúa màu (LUK) Dạng địa hình Đồng bằng thấp (Đt), Đc Đồi sót (Đs) Núi (N) Cồn cát (Cb)
Thổ nhưỡng Xa, Pbc Ba, Fa, Fs D, M, E Cc, C
Cây ăn quả (LNQ) Dạng địa hình Đồng bằng xen gò (Đc) Đt, Đs N, Cb —
Thổ nhưỡng Xa, Fa, Fs, Ba Pbc, C, D E, M Cc
Cây CN lâu năm (LNC) Thổ nhưỡng Xa, Fa, Fs, Ba Pbc, C, D E, M, Cc —
Rừng trồng SX (RST) Thổ nhưỡng Xa, Fa, Fs, Ba D, Pbc, C E, M, Cc —
Dạng địa hình Đc, Đt Núi (N), Đồi sót (Đs) Cồn cát (Cb) —
  • Kết quả đánh giá kinh tế – xã hội – môi trường:
    • Kinh tế: Các HTSDĐ hoa màu chuyên canh (kiệu Phù Mỹ, ớt, lạc) cho giá trị sản xuất và tỷ suất lợi nhuận cao nhất; đất chuyên lúa tại Mỹ Hiệp cho năng suất cao nhưng chi phí phân bón lớn; cây điều trên cát và keo lai có chu kỳ kinh doanh dài, hiệu quả ổn định.
    • Xã hội: HTSDĐ hoa màu và lúa giải quyết số công lao động cao nhất; cây ăn quả và cây đặc sản (bí đao khổng lồ xã Mỹ Thọ) đóng góp tạo dựng thương hiệu địa phương.
    • Môi trường: HTSDĐ rừng phòng hộ và rừng sản xuất có chỉ số bảo vệ đất tốt; HTSDĐ chuyên lúa thâm canh có nguy cơ dư lượng thuốc bảo vệ thực vật cao; vùng cồn cát ven biển chịu áp lực thoái hóa đất nếu mất lớp phủ thực vật.
  • Tác động tai biến thiên nhiên và BĐKH: Tiểu vùng 4 (đầm Đề Gi) và vùng hạ lưu sông La Tinh chịu ngập lụt sâu trong kịch bản bão cấp 16 và nguy cơ mất đất canh tác cao nhất theo kịch bản nước biển dâng RCP 8.5.
  • Phân tích tổng hợp MCA và HCA: Đã phân loại 89 HTSDĐ thành các cụm thứ bậc phản ánh mức độ thích hợp kinh tế sinh thái từ rất cao, cao, trung bình đến thấp, làm căn cứ bố trí lại không gian sản xuất cho 5 tiểu vùng.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới của luận án

  1. Đóng góp mới về mặt lý luận: Xác lập luận cứ khoa học tích hợp các tiêu chí phân cấp đơn vị đất đai và loại sử dụng đất để xây dựng hệ thống phân loại HTSDĐ nông nghiệp theo 4 cấp (kiểu – phụ kiểu – loại – phụ loại) tương thích với phân cấp quản lý lãnh thổ từ vùng đến cấp xã, trong đó áp dụng cho cấp huyện là cấp loại HTSDĐ.
  2. Đóng góp mới về mặt phương pháp: Phân tích đặc điểm ĐVĐĐ, loại sử dụng đất và phân chia lãnh thổ huyện Phù Mỹ thành 33 kiểu, 49 phụ kiểu và 89 loại HTSDĐ nông nghiệp thuộc 5 tiểu vùng HTSDĐ, làm cơ sở khoa học đồng bộ cho đánh giá KTST đa chiều.
  3. Đóng góp mới về mặt thực tiễn: Đề xuất định hướng không gian phát triển nông nghiệp trên các HTSDĐ của 5 tiểu vùng theo tiếp cận đánh giá tổng hợp cấu trúc, hiệu quả KTST (TNST, HQKT, HQXH, HQMT, khả năng thích ứng với BĐKH và NBD) cho huyện ven biển Phù Mỹ.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Tiểu vùng đồi núi thấp phía Tây và Trung tâm: Bảo vệ nghiêm ngặt rừng phòng hộ đầu nguồn; phát triển rừng trồng sản xuất gỗ lớn bằng cây keo lai kết hợp cây bản địa; kiểm soát xói mòn trên đất dốc.
  • Tiểu vùng cây hàng năm đầm Trà Ô và sông La Tinh: Duy trì quỹ đất chuyên lúa tại các vùng đất phù sa chủ động tưới; đẩy mạnh chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả/thiếu nước sang mô hình luân canh 1 lúa – 2 màu hoặc chuyên màu (lạc, ngô sinh khối, kiệu); phát triển vùng trồng cây ăn quả tập trung (xoài, cam) tại vùng đồng bằng xen gò chân đồi.
  • Tiểu vùng đầm Đề Gi và cồn cát ven biển: Hoàn thiện hạ tầng thủy lợi ngăn mặn, tiêu úng; kiểm soát ô nhiễm môi trường nuôi tôm; phát triển các giống lúa chịu mặn (nếp thơm 3 tháng); duy trì dải rừng phòng hộ phi lao chắn gió cát; bảo tồn mô hình nông nghiệp đặc thù (bí đao khổng lồ).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Luận án chưa đánh giá TNST cho 8 HTSDĐ thuộc nhóm làm muối, nuôi trồng thủy sản và rừng phòng hộ đặc thù do các loại hình này có quy chuẩn sinh thái và mục tiêu quản lý khác biệt với cây trồng nông nghiệp.
    • Số lượng mẫu điều tra nông hộ (154 phiếu) và mẫu đất phân tích (14 mẫu) tập trung đại diện cho các đơn vị đất đai chính, chưa bao phủ toàn bộ các khoanh vi ĐVĐĐ nhỏ lẻ ở cấp thôn bản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Ứng dụng hệ thống chỉ tiêu ĐVĐĐ cấp 4 (14 chỉ tiêu) để đánh giá chi tiết quy mô cấp xã, phục vụ thiết kế đồng ruộng và cấp mã số vùng trồng.
    • Nghiên cứu lượng giá chi tiết các dòng dịch vụ hệ sinh thái nông nghiệp và mô hình kinh tế tuần hoàn trong các HTSDĐ chuyên canh.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên, nhà khoa học:
    • Tham khảo phương pháp luận phân cấp ĐVĐĐ 4 cấp và quy trình đánh giá KTST tích hợp đa biến (AHP, MCA, HCA, GIS) trong các ngành Địa lý học, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp học.
    • Tham khảo ma trận tọa độ sinh thái kết hợp ĐVĐĐ và loại sử dụng đất để xây dựng bản đồ HTSDĐ tỷ lệ 1:25.000.
  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách:
    • Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định, UBND huyện Phù Mỹ và Phòng NN&PTNT có thể trực tiếp sử dụng bản đồ phân vùng HTSDĐ và các bảng phân hạng thích nghi để điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích ứng với BĐKH và NBD.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định có bao nhiêu đơn vị đất đai và hệ thống sử dụng đất tại huyện Phù Mỹ?

Luận án đã xác định được 65 đơn vị đất đai cấp 3 và kết hợp với 8 loại sử dụng đất nông nghiệp chính để thành lập 89 loại hệ thống sử dụng đất nông nghiệp, phân bố trên 5 tiểu vùng HTSDĐ.

2. Khung phân cấp đơn vị đất đai (ĐVĐĐ) trong luận án gồm những cấp nào và số lượng chỉ tiêu ra sao?

Khung phân cấp gồm 4 cấp:

  • ĐVĐĐ cấp 1 (cấp vùng, liên vùng): 5 chỉ tiêu.
  • ĐVĐĐ cấp 2 (cấp tỉnh): 6 chỉ tiêu.
  • ĐVĐĐ cấp 3 (cấp huyện, áp dụng cho Phù Mỹ): 10 chỉ tiêu (Lượng mưa, Nhiệt độ, Dạng địa hình, Thạch học, Loại đất, Độ dốc, Tầng dày, Thành phần cơ giới, Chế độ tưới, Chế độ tiêu).
  • ĐVĐĐ cấp 4 (cấp xã, dự án): 14 chỉ tiêu (thêm $\text{pH}_{\text{KCl}}$, N, P, CEC).

3. Năm tiểu vùng hệ thống sử dụng đất nông nghiệp huyện Phù Mỹ gồm những tiểu vùng nào?

  1. Tiểu vùng lâm nghiệp đồi núi thấp phía Tây và Trung tâm (17.723,23 ha đất lâm nghiệp).
  2. Tiểu vùng cây hàng năm đầm Trà Ô (6.873,5 ha).
  3. Tiểu vùng cây hàng năm lưu vực sông La Tinh (9.711,66 ha cây hàng năm).
  4. Tiểu vùng nông ngư nghiệp đầm Đề Gi (3.535,0 ha đất nông nghiệp).
  5. Tiểu vùng cồn cát, đụn cát ven biển (rừng phòng hộ chiếm 53,68%).

4. Những kỹ thuật định lượng nào được sử dụng để đánh giá tổng hợp kinh tế sinh thái?

Luận án sử dụng kỹ thuật Phân tích thứ bậc (AHP) để tính trọng số thích nghi sinh thái, Phân tích chi phí – lợi ích (NPV) cho cây lâu năm và rừng trồng, kết hợp Phân tích nhân tố tương quan (MCA) và Phân tích cụm thứ bậc (HCA) trên nền tảng GIS để phân nhóm và chẩn đoán hiệu quả KTST các HTSDĐ.

5. Đánh giá thích nghi sinh thái được thực hiện cho những loại hình sử dụng đất nào?

Thực hiện đánh giá TNST cho 81/89 loại HTSDĐ, tập trung vào 6 nhóm cây trồng chính: chuyên lúa nước (LUC), lúa màu (LUK), hoa màu (BHK), cây ăn quả lâu năm (LNQ), cây công nghiệp lâu năm (LNC) và rừng trồng sản xuất (RST).


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Trọng Đợi đã hoàn thiện cơ sở lý luận và phương pháp luận về phân cấp đơn vị đất đai và đánh giá kinh tế sinh thái hệ thống sử dụng đất nông nghiệp cấp huyện ven biển. Kết quả nghiên cứu đã xác định 65 đơn vị đất đai, 89 loại hệ thống sử dụng đất và phân định 5 tiểu vùng sinh thái nông nghiệp tại huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định. Thông qua việc tích hợp các phương pháp AHP, MCA, HCA và GIS, luận án cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở dữ liệu bản đồ 1:25.000 chuẩn xác phục vụ quy hoạch không gian sử dụng đất bền vững, chuyển đổi cơ cấu cây trồng và nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu tại địa phương.