CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Dại cương về bệnh Đái tháo đường ỉ.1 Khái niệm Bệnh ĐTĐ lá bệnh rối loạn chuyền hóa, có đặc điếm tâng glucose huyết mạn tinh do khiếm khuyết về tiết insulin về tác dộng cùa insulin hoặc cả hai Táng glucose mạn tinh trong thòi gian dái gây nên nhùng rổi loạn chuyền hóa carbohydrat protide lipide gãy tổn thương ờ nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim vã mạch màu thận, mát thằn kinh11 1.2 Tình hình Dái tháo đường Theo Liên đoàn Đái tháo dường the giới (1DF) còng bố năm 2021, cá thế giới có tới 537 triệu người măc DTD, tương ứng VỚI tý lệ cứ 10 người lớn thuộc độ tuồi 20 - 79 thi có I người mắc DTD với 90% lã DTĐ type 2: cứ 6 tre sinh ra cõ 1 tre bị anh hương bới ĐTD trong giai đoạn phát triển thai nhi. Đặc biệt, cỏ tỏi 50% số người trương thánh mác DTĐ mã không dược chân doán. I lơn 3 trong 4 người trường thành mắc ĐTĐ sổng ớ các nước có thu nhập thấp vã trung binh. Vào nẫm 2021 trên thế giới có 6 7 triệu ca tứ vong do ĐTĐ.
tinh cứ 5 giáy sẽ có I người tư vong Ngoái ra chí phi y tế cho bệnh ĐTD ngày cáng tâng gây gánh nặng lớn cho người bệnh, gia dinh vã xã hội. Theo IDF vào năm 2021 bệnh ĐTĐ gãy ra ít nhắt 966 tỷ USD chi phi y tề tãng 316% trong 15 nảm qua 12 Theo bão cáo nghiên cữu khoa học diều tra tý lộ ĐTĐ tiền ĐTĐ trẽn phạm Vi toàn quốc Cua TS.BS Phan Hướng Dương - Bệnh viện Nội tiết Trung ương tý lệ DID là 7,3%; ty lộ tiên DTD là 17.8%; tý lệ inảc D I D không dược chân đoán toàn quốc lã 62,6% ty lộ ĐTD theo khu vục là dồng bảng sõng Hồng 7 1%; trung du và miền nin phía Bắc 7 1%; bảc Trung bộ vã duyên hãi miền Trung 7,2% Tày Nguyên 6 ì% miền Đỏng Nam bộ 7,4%; dồng bằng sông Cưu Long 7.3% Há Nội vả thành phố Hổ Chi Minh 8,3% -•c .3 Phân loại Dúi tháo dường Bệnh DTD dược phân thành 4 loại chinh11 ĐTĐ type 1 ĐTĐ type 2 ĐTĐ thai kỳ Các loại DTĐ đặc btội do các nguyên nhân khác, như ĐTD sơ sinh hoặc ĐTĐ do sư dụng thuốc vã hóa chất như sư đụng glucocorticoid, diều trị HIV'AIDS hoặc sau cấy ghcp mô.4 Biền chứng Đái tháo dường 1.1 Biền chứng cấp tinh11 Nhiễm toan ceton Nhiêm toan acid lactic Tảng ãp lực thâm thấu 1.2 Bien chứng mạn tinh11 Tun mạch: Dường huyết trong mâu tâng cao và kẽo dãi có thê gãy ra những bệnh lý như huyết áp cao. động mạch vành, rối loạn chuyên hóa lipid. dẫn đến nhiều biến chững khỏ lưỡng như đột quỵ hay nhồi máu cơ tim.
Thần kinh Tinh trạng glucose mâu tâng cao sẽ làm tôn thương những dây thần kinh trẽn khẳp cơ thê. dộc biệt là cãc cln vã bán chân Biền chứng tốn thương thần kinh ỡ người mắc ĐTD type 2 cò thế dẫn đến tinh trạng nhiềin trùng, mất cam giác hoặc hoại tư bàn chân Thận Anh hương dền chức năng và hoạt động Cua thận Mắt: Nguy cơ cao phát triên các bệnh vẻ mắt dàn dến giam thị lục và mũ lòa Biến chững thai kỹ Phụ nữ cô thai mắc ĐTĐ sẽ gãy anh hương đến quá trinh phát triển vã sự an toàn cứa thai Dần đến các nguy cơ như: tre bị thira cân. nguy cơ sinh non và ngạt sau sinh.2 Tổng quan về biển chứng bàn chân 1.1 Bàn chân Đái tháo (lường Bàn chân ĐTD được định nghĩa lã bàn chân cùa cãc người bệnh bị bệnh ĐTĐ có nguy cơ bị các tòn thương bệnh lý gồm nhiẻm khuân, loét vã hoặc sự phá húy các mò sâu hên quan tời cãc bẩt thường về thằn kinh, một sổ giai đoạn cua bệnh mạch máu ngoại VI vã hoặc các biền chủng chuyên hóa Cua ĐTĐ ớ các chi dưới 1? 1.2 Thực trạng biến chứng bán chân Bán chân ĐTĐ lã một trong những vắn để sữc khoe cộng đồng quan trọng nhầt trẽn thề giới do thời gian nảm viện kéo dải, chi phi châm sóc sức khóe lớn. tảng lý lộ tứ vong và bệnh tật u.
Bàn chân ĐTĐ cỏ nguy cơ cao bi tôn thương, nhiêm trùng và loét, có thê dẫn den việc phai cất cụt chi Ty lộ mắc bân chân ĐTĐ trên toàn cầu lã 6. Ty lộ loét bân chân do ĐTĐ hàng năm ơ người ĐTĐ dược biết là khoang 2% dến 5% vã rũi ro suốt đời dao dộng từ 15% đen 25%5 6 Loét bán chân có thê dàn đến việc phai cit cụt chi o người bệnh ĐTD xác suất cát cụt chi sau trong vòng một năm sau khi xuất hiên vểt loét dầu tiên là 34 1% vã tỹ lệ tữ vong dược bão cão lã 5.5% nguy cơ tư vong sau 5 năm đổi VỚI người bệnh loét bán chán cao gắp 2.5 lần nguy cơ dối VỚI người bệnh không bị loét bân chân6 Có nhùng nghiên cữu bão cão ráng tỷ lệ sống sót sau 5 nảm đổi VỚI người bênh cắt cụt chi lũn ớ người bệnh ĐTĐ dưực ước tinh là dưới 50% 6 Sau khi chửa lãnh thánh cõng, tỷ lộ tâi phát loét bàn chân trong võng I nám là 40% và 65% trong võng 3 năm l6. việc ngàn ngừa loét băn chân lã rẩt quan trọng đẽ giam thiêu rui ro cho người bệnh vã gánh nặng cho gia dinh, xâ hội Biến chứng bân chân lã một biền chững khã phố biến ớ người bênh ĐTĐ. Tuy nhiên, da sổ người bệnh chi dè ý những bleu hiện cua nó như loci, cat chi mã it de ỷ den nguyên nhãn Cua nó.
Người bệnh chi nhập viện kill biến chứng bàn chân dã trơ nặng, vet loét dà hoại tứ nặng và có khi phai cẩt chi dê -•c .^H «4 ugc V Hl 6 báo vệ tinh mạng Khi bệnh nặng thi đồng nghĩa vớt việc chi phi diếu trị tâng cao, thời gian nấm viện kéo dài làm tăng gánh nặng cho người bệnh, gia dinh và xã hội. Các trường họp cẳt Cụt chi do loét bàn chân có the được ngăn ngừa nhờ châm sóc vã sảng lọc nguy cơ loét bản chân. Nhưng các nghicn cứu Ve kiến thức và thục hành tự CSBC ơ người bệnh ĐTĐ tại Việt Nam cho thấy người bệnh dang thiếu kiến thức thực hành đủng và tầm quan trọng Ve tự CSBC DTD 91 1.3 Các mức dộ loet ban chân Bang 1.1: Phân độ bán chân theo Wagner và Meggit'1 l)ộ loét Biểu hiện ĐỘO Không cõ tôn thương nhưng cỏ các yếu tố nguy cơ như chai chân Độ 1 Loét nông ớ những nơi chịu Sự tỳ đẽ lớn (mỏ út. Loét sáu có nhiêm trùng tại chỏ.
có tón thương thần kinh nhưng Độ 2 chưa cỏ tôn thương xương Có viêm mõ té bào. dõi khi hình thành ố áp xe Có the cõ Độ 3 Viêm xương Độ4 Hoại tứ ngón, phần trước cứa bàn chân hoặc gòt chân Độ 5 Hoại tứ nặng rộng và sàu cua bàn chân 1.4 Yen tố tăng nguy cơ gây loét bàn chân Yếu tố lâm tâng nguy cư gãy loét bàn chân ứ người bệnh DTD có the độc lập hoặc kết hợp VÓI nhau dẫn tới loét bàn chân tiền Sư loét bàn chân, cắt cụt chi trước dó; bệnh thằn kinh ngoại biên bệnh mạch máu ngoại biên các tôn thương bân chân (nứt bân chân.); dị dụng bán chân (bân chân cong.^H «4 ugc V Hl 7 gian phát hiện ĐTĐ; kiếm soát đường huyết kẽm bệnh thận và các yếu tố khác như hút thuốc lá, yếu tố kinh tế, xà hội Bang 1.2: Hệ thống phân tầng 1 ui ro IWGDF vã tần suất kiếm tra vã sàng lọc bàn chân tương ứng1*. Phân Nguy cơ Dặc điểm Tần số sàng loại loét lọc 0 Không (Loss of protective sensation) Mỏi n.ìmlãn Rầt thắp LOPS vá không (Peripheral arterial disease) PAD 1 Thấp LOPS hoặc PAD 6-12 tháng lần 2 LOPS + PAD hoặc Trung binh LOPS + bicn dụng bân chân hoặc 3-6 tháng lần PAD + biến dạng bàn chân 3 LOPS hoậc PAD vá một hoặc 2 yếu tồ sau Tiền sư loét bàn chân 1-3 tháng/iần Cao cát Cụt chi dưới (đoạn chi thắp hoặc cao) Bệnh thận giai đoạn cuối Chừ viết tắt LOPS mắt Cam giác bao vệ PAD bệnh động mạch ngoại biên Tần suất sàng lọc dựa trẽn ý kiến chuyên gia, vi không cò bảng chủng náo hỗ trợ cho các khoang thời gian này -•c «4 ugc V Hl 8 Tại Việt Nam theo nghiên cún luận án tiến sĩ cua Lẽ Tuyết Hoa nám 200S tại Bệnh viện Chợ Ray1 ’ cho thầy biến chứng thần kinh ngoại VI bệnh mạch mâu ngoại biên không CSBC đúng, đi chân trằn là yểu tố nguy cơ loct bàn chân.3 Thực trạng về kiến thức, thục hành tự châm sóc bản chân ỡ người bệnh Đái tháo dường vã cãc yểu tổ liên quan.1 Các nghiên cứu liên quan về kiến thúc, thực hành tự chăm sóc bàn chán cùa người bệnh Dái thào dường type 2. Nghiên cứu tại Sudan năm 20I919 dà thu dược kết quà: Người bệnh có kiến thức tot vẻ tự CSBC ĐTĐ lã 46.
cò kiến thức trung binh là 24% kiến thức kém lá 29.3% Tỳ lệ thực hành tự CSBC tốt lá 42,6% trung binh lá 36.7% Nghiên cứu tại bệnh viện Da khoa Xanh Pôn nám 202110 dà thu được kết qua Tý lộ người bẻnh có kiến thức hiên biết dạt vể biến chúng bân chân chung dạt 58% Ty lộ người bệnh có thục hành chàm sóc biến chứng dọt chiềm tý lộ 43%. Nghiên cữu tại bệnh viện Chợ Rầy nám 20115 thu được kết quá Tỷ lệ người bệnh co kiến thức đủng lã 41.5% thực hãnh dũng lã 29. Thiểu hụt kicii thức thực hãnh chù yếu ứ kiêm tra chân hầng ngày, di bộ chân trần kiêm tra bên trong giày, ngâm chân vảo nước nông, khâm chân định kỳ Nghiên cứu cũa Vù Phương Anh vã Nguyễn Thị Nguyệt l5(2O21) tại bệnh viện Thanh Nhàn Kiến thức tót 68.6% kiến thức trung binh 16 3% kiến thức kém 15% Thực hành tốt chiếm 14 4%. trung binh vả kém lẩn lượt lã 79.2 Cac yếu tổ liên quan đến kiến thức, thực hành tự chăm sỏc bàn chân cua người bệnh Dái tháo đường type 2.1 Tuổi Mồi giai đoạn tuồi sẽ có một dậc diem riêng, sự quan tâm den sức khóe cũng khác nhau.
Theo kết quá nghiên cữu tại Iraq nãm 2018 cho thầy nhóm tuổi -•c .^H «4 ugc V Hl 9 40-70 có điểm thực hành tự CSBC cùa người bệnh DTD type 2 cao hơn các nhóm còn lại VỚI p=0.2 Giói tinh Theo một vài nghiên cứu cho thầy có mối hên quan gtởt tinh và kiến thức, thực hãnh CSBC ữ người bệnh ĐTĐ type 2 (p<0 001)9 '1 Đặc biệt nghiên cứu đà chi ra người bệnh giới tinh nừ có kiến thức đũng cao hơn người bệnh giới tinh nam'1 1.