Khóa luận tốt nghiệp công nghệ sinh học đánh giá khả năng sinh trưởng và sinh tổng hợp các chất chống oxy hóa của tảo scenedesmus obliquus trong môi trường nước thải chế biến thủy sản

Khóa luận đánh giá khả năng sinh trưởng và tổng hợp chất chống oxy hóa của tảo Scenedesmus obliquus trong nước thải chế biến thủy sản.

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Công Nghệ Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

76
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

XÁC NHẬN VÀ CAM ĐOAN

TÓM TẮT

ABSTRACT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về nước thải chế biến thủy sản

1.2. Ngành thủy sản Việt Nam

1.3. Nước thải chế biến thủy sản

1.4. Tổng quan về tảo Scenedesmus obliquus

2. CHƯƠNG 2: HÌNH THÁI VÀ CẤU TẠO

2.1. Hình thái và cấu tạo

2.2. Cảm biến sinh học

2.3. Hoạt tính sinh học

2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của tảo Scenedesmus obliquus

2.5. Nguồn dinh dưỡng

2.6. Một số hợp chất tích lũy trong tảo Scenedesmus obliquus

2.7. Các nghiên cứu trong và ngoài nước

3. CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.2. Nội dung 1: Đo đạc các chỉ tiêu đầu vào của mẫu nước thải sử dụng làm môi trường nuôi cây S. obliquus

3.3. Nội dung 2: Khảo sát khả năng sinh trưởng của tảo S. obliquus trong môi trường nước thải không pha loãng và pha loãng ở các mức 25%, 50% và 75%

3.4. Nội dung 3: Xác định hàm lượng sắc tố, polyphenol và khả năng kháng oxy hóa của dịch chiết S. obliquus nuôi cấy trong môi trường nước thải

3.5. Phương pháp xử lý số liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Nội dung 1: Các thông số đầu vào của nước thải

4.2. Nội dung 2: Khả năng sinh trưởng của tảo Scenedesmus obliquus trong môi trường nước thải

4.3. Nội dung 3: Hàm lượng sắc tố, polyphenol và khả năng kháng oxy hóa của dịch chiết

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH CÁC BẢNG

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Khả Năng Sinh Trưởng Của Vi Tảo Scenedesmus obliquus

Vi tảo Scenedesmus obliquus là một trong những loài vi tảo có khả năng sinh trưởng mạnh mẽ trong môi trường nước thải chế biến thủy sản. Nghiên cứu cho thấy vi tảo này có thể phát triển tốt trong điều kiện nước thải, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Việc sử dụng vi tảo trong xử lý nước thải không chỉ mang lại lợi ích về mặt sinh thái mà còn tạo ra nguồn nguyên liệu có giá trị cho các ngành công nghiệp khác.

1.1. Đặc Điểm Sinh Học Của Scenedesmus obliquus

Scenedesmus obliquus là loài vi tảo có khả năng quang hợp tốt, giúp chuyển hóa ánh sáng thành năng lượng. Chúng có thể phát triển trong nhiều loại môi trường khác nhau, bao gồm cả nước thải chế biến thủy sản.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Vi Tảo Trong Xử Lý Nước Thải

Vi tảo đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý nước thải nhờ khả năng hấp thụ các chất ô nhiễm như BOD, COD và nito. Điều này giúp cải thiện chất lượng nước thải trước khi thải ra môi trường.

II. Vấn Đề Ô Nhiễm Nước Thải Chế Biến Thủy Sản Tại Việt Nam

Ngành chế biến thủy sản tại Việt Nam đang đối mặt với vấn đề ô nhiễm nước thải nghiêm trọng. Nước thải từ quá trình chế biến chứa nhiều chất hữu cơ và vi sinh vật gây bệnh, ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng. Việc xử lý nước thải hiệu quả là một thách thức lớn cho ngành này.

2.1. Tác Động Của Nước Thải Đến Môi Trường

Nước thải chế biến thủy sản có nồng độ BOD và COD cao, gây ô nhiễm nguồn nước và làm giảm khả năng tự làm sạch của hệ sinh thái.

2.2. Các Giải Pháp Hiện Tại Để Xử Lý Nước Thải

Hiện nay, nhiều công nghệ xử lý nước thải như lắng, đông tụ và xử lý hiếu khí đang được áp dụng, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế về hiệu quả và chi phí.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Khả Năng Sinh Trưởng Của Scenedesmus obliquus

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nuôi cấy vi tảo trong môi trường nước thải chế biến thủy sản để đánh giá khả năng sinh trưởng và sinh tổng hợp các chất có hoạt tính sinh học. Các thông số như pH, BOD, COD và nồng độ nito được theo dõi để đánh giá hiệu quả xử lý.

3.1. Thiết Kế Thí Nghiệm

Thí nghiệm được thiết kế với các nghiệm thức khác nhau, bao gồm nước thải không pha loãng và pha loãng ở các mức khác nhau để đánh giá khả năng sinh trưởng của vi tảo.

3.2. Phân Tích Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả sẽ được phân tích để xác định hiệu suất xử lý nước thải và khả năng tích lũy các hợp chất có giá trị từ vi tảo.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Khả Năng Sinh Trưởng Của Scenedesmus obliquus

Kết quả nghiên cứu cho thấy Scenedesmus obliquus có khả năng sinh trưởng tốt trong môi trường nước thải chế biến thủy sản. Vi tảo này đã loại bỏ một lượng lớn BOD, COD và nito tổng, chứng minh hiệu quả trong việc xử lý nước thải.

4.1. Hiệu Suất Xử Lý Nước Thải

Scenedesmus obliquus đã loại bỏ khoảng 99,1% BOD và 96,4% COD sau 12 ngày nuôi cấy, cho thấy khả năng xử lý nước thải hiệu quả.

4.2. Tích Lũy Hợp Chất Có Giá Trị

Hàm lượng chlorophyll và polyphenol trong vi tảo đạt mức cao, cho thấy tiềm năng ứng dụng trong sản xuất các sản phẩm có giá trị từ sinh khối tảo.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Vi Tảo Trong Xử Lý Nước Thải

Nghiên cứu này khẳng định tiềm năng của vi tảo Scenedesmus obliquus trong việc xử lý nước thải chế biến thủy sản. Việc áp dụng công nghệ này không chỉ giúp giảm ô nhiễm mà còn tạo ra nguồn nguyên liệu có giá trị cho các ngành công nghiệp khác.

5.1. Triển Vọng Phát Triển Công Nghệ Nuôi Trồng Vi Tảo

Công nghệ nuôi trồng vi tảo có thể được phát triển hơn nữa để tối ưu hóa hiệu suất xử lý nước thải và sản xuất sinh khối.

5.2. Đề Xuất Nghiên Cứu Tiếp Theo

Cần thực hiện thêm nhiều nghiên cứu để đánh giá khả năng xử lý của các loài vi tảo khác và tối ưu hóa quy trình nuôi trồng.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp công nghệ sinh học đánh giá khả năng sinh trưởng và sinh tổng hợp các chất chống oxy hóa của tảo scenedesmus obliquus trong môi trường nước thải chế biến thủy sản

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Tình trạng ô nhiễm nguồn nước sạch trên thế giới đang là một trong những vấn đề môi trường chính hiện nay. Các nhà khoa học nhận định rằng thế giới sẽ phải đối mặt với tình trạng thiếu hụt 40% nguồn nước sạch vào năm 2030, do đó đặt ra một thách thức nghiêm trọng cho sự phát triển bền vững (Sun và ctv, 2016). Chat thải từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp và công nghiệp (dệt nhuộm, kim loại nặng, dược phẩm, .) Của con người là những nguồn gây ô nhiễm lớn đến môi trường (Nguyễn Thanh Tuyền, 2020). Nhiều công nghệ truyền thống đã được sử dụng rộng rãi nhằm xử lý nước thải của những ngành này trước khi chúng được thải ra môi trường như lắng, đông tụ, xử lý hiếu khí bang bùn hoạt tính, nitrat hóa — khử nitrat và loại bỏ photpho nhưng chúng có một số hạn chế như tiêu thụ nhiều năng lượng, phát thải khí nhà kính, chi phí đầu tư cao, vận hành phức tạp và tạo ra những sản phẩm phụ không mong muốn (Christenson và Sims, 2011; Ruiz và ctv, 2012; Carlos và ctv, 2021).

Ngày nay, nhiều phương pháp xử lý bằng biện pháp sinh học đã được áp dụng và mang lại hiệu quả vượt trội. Trong đó, xử lý nước thải bằng vi tảo nhận được nhiều quan tâm vì có hiệu qua cao, chi phí thấp, tiết kiệm năng lượng, không phát thải khí nhà kính và bùn thải là sinh khối tảo có nhiều giá trị trong việc sản xuất nhiên liệu sinh học, thức ăn chăn nuôi, bột mau,. Vi tảo được biết đến là các loài có tốc độ tăng trưởng nhanh, chống chịu tốt với các điều kiện khắc nghiệt và có khả năng phát triển trong nhiều loại môi trường khác nhau như nước ngọt, nước lợ, nước mặn và nước thải (nước thải đô thị, công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt) (Mobin và Alam, 2014). Chúng có khả năng phân hủy các chất ô nhiễm và chuyền hóa thành chất dinh dưỡng của tế bào thông qua quá trình quang hợp từ đó làm giảm nồng độ các chất ô nhiễm trong nguồn nước.

Ngoài ra, vi tảo còn có khả năng tích lũy các hợp chất quan trọng như protein, lipid, các hợp chất chống oxy hóa, sắc tố,. có tiềm năng thay thế các hợp chất nhân tạo và được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực (Collotta và ctv, 2018; Duran va ctv, 2018; Carlos và ctv, 2020). Bên cạnh đó, nuôi trồng vi tao con giúp tận dụng nguồn nước và đất không phù hợp cho sản xuất nông nghiệp; do đó, không cạnh tranh hoặc ảnh hưởng đến nông nghiệp truyền thống (Lozano — Garcia va ctv, 2019; Serra và ctv, 2020). Việc nuôi trồng vi tảo ở quy mô lớn đang phải đối mặt với vẫn đề về tính khả thi do giá môi trường nhân tạo cao và thu nhận sinh khối thấp.

Một trong những thách thức quan trọng nhất trong nuôi trồng tảo là giảm lượng nước tiêu thụ và nhu cầu dinh dưỡng nhân tạo (Miao và Wu, 2006; Liang và ctv, 2009; Cheirsilp và Torpee, 2012). Do đó, các nguồn nước thải giàu cacbon, nito, photpho và khoáng chất là những môi trường thích hợp dé nuôi cay vi tảo giúp giảm đáng ké chi phí đầu tư, nâng cao năng suất sinh khối đồng thời giảm hàm lượng các chất ô nhiễm (Wang và ctv, 2010). Trên thế giới, vi tảo Scenedesmus obliquus đã được nghiên rộng rãi về khả năng xử lý các chat 6 nhiễm trong nhiều loại nước thải vì chúng dé nuôi trồng và có thé phát triển được ở nhiều nồng độ dinh dưỡng, nhiệt độ và độ pH (Yun Duan và ctv, 2019). Tuy nhiên, các nghiên cứu tương tự ở Việt Nam vẫn chưa nhiều.

Theo Ana và ctv (2018), S. obliquus xử lý hơn 97% amoni và photpho sau 13 ngày nuôi cấy trong nước thai chăn nuôi gia cầm. Đối với nước thải từ quá trình sản xuất bia, S. obliquus loại bỏ các chất đinh dưỡng nito (N), photpho (P) và nhu cầu oxy hóa học (Chemical oxygen demand — COD) với hiệu suất tương ứng là 88, 30 và 71%.

Ngoài ra, các hợp chat tích lũy trong sinh khối tao thu được gồm phenolic (0,249 — 1,016 mg GAE/mL) và flavonoid (0,05 — 0,167 mg CE/mL) (Alice va ctv, 2019). obliquus cũng có kha năng loại bỏ hon 99% nito va photpho trong nước thải từ ngành công nghiệp sản xuất sữa va các sản pham từ sữa, hàm lượng lipid tích lũy trong sinh khối khoảng 31,45 — 37,74% trọng lượng khô tảo (Yun Ling và ctv, 2019). Do đó, đề tài “Đánh giá khả năng sinh trưởng và sinh tổng hợp các chất chong oxy hóa của tảo Scenedesmus obliquus trong môi trường nước thải chế biến thủy san” được thực hiện nhằm khảo sát các điều kiện môi trường phủ hợp cho sự phát triển và tích lũy một số hợp chất có lợi từ sinh khối vi tảo. Mục tiêu của đề tài Đánh giá khả năng sinh trưởng và sinh tổng hợp các chất có hoạt tính sinh học của vi tảo Scenedesmus obliquus trong môi trường nước thai chế biến thủy sản.

Nội dung thực hiện Đề hoàn thành mục tiêu của dé tài cần thực hiện các nội dung chính sau: 1. Đánh giá các thông số đầu vào (pH, BOD, COD, nito tổng, photpho tổng) của nước thải chế biến thủy sản dùng dé nuôi cấy S. Khảo sát khả năng sinh trưởng của vi tảo S. obliquus trong môi trường nước thải không pha loãng và pha loãng ở các mức 25, 50 và 75%.

Xác định hàm lượng sắc tổ (chlorophyll a, chlorophyll b, carotenoid), hàm lượng polyphenol, và khả năng khang oxy hóa của dịch chiết từ sinh khối Š. obliquus thu được. TONG QUAN TAI LIEU 2. Tổng quan về nước thải chế biến thủy san 2.

Ngành thủy sản Việt Nam Việt Nam có hệ thống sông ngòi dày đặc với đường bờ biển dai hơn 3200 km trải dài từ Bắc đến Nam và hàng ngàn đảo lớn nhỏ thuận lợi cho phát triển nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thủy hải sản (Vũ Vân Hà, 2016). Ngành thủy sản hiện đang là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam với quy mô ngày càng mở rộng. Theo Hiệp Hội Chế Biến Và Xuất Khâu Thủy San (VASEP), tổng sản lượng thủy sản Việt Nam đạt 8,4 triệu tan; ngành thủy sản chiếm 4 — 5% GDP, 9 — 10% tổng kim ngạch xuất khâu quốc gia, đứng thứ năm về giá trị xuất khẩu (sau các ngành điện tử, may mặc, dau thô, giày dép). Sản lượng thủy sản Việt Nam tăng hơn sáu lần từ năm 1995 (1,3 triệu tan) đến năm 2020 (8,4 triệu tắn), tăng trưởng trung bình hằng năm khoảng 8%.

Trong đó, sản lượng nuôi trồng thủy sản chiếm 54%, khai thác chiếm 46%. Nuôi trồng thủy sản phục vụ cho xuất khẩu tập trung chủ yếu ở đồng bằng sông Cửu Long (chiếm 95% tổng sản lượng cá tra và 80% sản lượng tôm). Các loài được nuôi trồng chủ yêu là các giống tôm nước lo (tôm su, tôm chân trắng) và cá tra, ngoài ra còn có các loài khác nuôi ở biển như tôm him, cá biển, rong biến, các loài nhuyễn thể, cá nước lạnh (cá hồi, cá tầm. Phần lớn lượng hải sản khai thác chủ yếu được biến đông lạnh hoặc chế biến thành các sản phẩm ăn liền.

Việt Nam cũng xuất khẩu thủy sản sang hơn 160 thị trường trên thế giới (Mỹ, Liên minh Châu Au (EU), Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, các nước Đông Nam Á, Úc, Anh, Canada, Nga,. Nước thải chế biến thủy sản Sự phát triển nhanh chóng của ngành thủy sản thúc đây tăng trưởng của ngành công nghiệp chế biến thủy sản. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất cũng thải ra một lượng lớn nước thải gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân nếu như không được xử lý triệt dé và đúng cách. Lượng nước thải của ngành thường chiếm 85 — 90% từ khâu sản xuât (từ các công đoạn xử lý nguyên liệu, chê biên, hoàn tât sản phâm, vệ sinh nhà xưởng, dụng cụ và thiết bị).

Phần còn lại là nước thải sinh hoạt đến từ khu vực nhà bêp, nhà ăn của công nhân viên. Nước thải chế biến thủy sản có đặc trưng: Nông độ các chất hữu cơ cao, chủ yếu là carbohydrate, protein, chất béo,. dẫn đến hàm lượng BOD và COD cao vượt mức cho phép; COD dao động từ 500 — 3000 mg/L, BOD trong khoảng 300 — 2000 mg/L. Nồng độ nito và photpho cao từ quá trình sơ chế và chế biến thủy sản.

Chất ran lơ lửng (Suspended Solids — SS) cao, dao động trong khoảng từ 50 — 1200 mg/L do các vụn thủy sản, bùn, cát khi rửa, sơ chế nguyên liệu, vệ sinh thiết bị nhà xưởng dẫn đến nước có độ đục hoặc độ màu cao. Mùi hôi, tanh, khí H2S, NH: sinh ra do quá trình phân hủy vụn thủy sản hay các hợp chất protid, acid béo. Các vi sinh vật gây bệnh: Coliform, Salmonella,. Tuy thuộc vào công suât, công nghệ sản xuât và nguyên liệu dau vào mà lưu lượng và tính chât của nước thải chê biên thủy sản khác nhau.

Thành phần nước thải chế biến thủy sản (Theo Tổng cục Môi trường, 2009) Nồng độ Chỉ tiêu Đơn vị Thủy sản đông lạnh Tôm đông lạnh Cá da trơn. tông hợp pH ¬ 6,5—9 6,5—7 5,5—9 TSS mg/L 100 — 300 500 — 1200 50 — 194 COD mgO¿z/L 800 — 2000 800 — 2500 694 — 2070 BODs mgO2/L 500 — 1500 500 — 1500 391 — 1539 Téng N mg/L 50 — 200 100 — 300 30 — 100 TổngP mg/l 10 — 120 50— 100 3—50 Dầu mỡ mg/l _ 250 — 830 2,4— 100 Từ Bảng 2.1 có thé thay hau hết tat cả các chỉ tiêu đều vượt mức cho phép của tiêu chuẩn nước thải đầu ra theo QCVN 11 — MT:2015/BTNMT (Bảng 2. Hàm lượng các 5 chất hữu cơ cao trong nước thải làm giảm nồng độ oxy hòa tan gây nên suy thoái tài nguyên thủy sản, giảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước dẫn đến giảm chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp. Các chất rắn lơ lửng làm cho nước đục hoặc có màu ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của tảo, rong rêu,.

Nồng độ nito và photpho cao gây nên hiện tượng phát triển bùng nỗ các loài tảo, đến một giới hạn tảo sẽ chết và phân hủy gây nên tình trang phú dưỡng hóa. Ngoài ra, các loài tảo nồi trên mặt nước tạo thành một lớp màng ngăn cản ánh sáng chiếu xuống tầng nước phía dưới làm quá trình quang hợp bị ngưng trệ. Tất cả các hiện tượng trên gây tác động xấu tới chất lượng nước, ảnh hưởng tới hệ thủy sinh, du lịch và cấp nước (Nguyễn Thị Hân, 2016). Vì vậy, việc xử lý nước thải chế biến thủy sản là điều tất yếu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh Giá Khả Năng Sinh Trưởng Của Vi Tảo Scenedesmus obliquus Trong Nước Thải Chế Biến Thủy Sản" cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng phát triển của vi tảo Scenedesmus obliquus trong môi trường nước thải từ ngành chế biến thủy sản. Nghiên cứu này không chỉ làm nổi bật tiềm năng của vi tảo trong việc xử lý nước thải mà còn chỉ ra những lợi ích về mặt sinh thái và kinh tế khi áp dụng công nghệ này. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức vi tảo có thể cải thiện chất lượng nước và giảm thiểu ô nhiễm, đồng thời mở ra hướng đi mới cho các giải pháp bền vững trong ngành công nghiệp chế biến thủy sản.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật môi trường nghiên cứu xử lý chất hữu cơ và chất dinh dưỡng trong nước thải bằng hệ sinh khối tảo bùn hoạt tính, nơi bạn sẽ tìm thấy các phương pháp xử lý nước thải hiệu quả hơn. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật môi trường co culture of microalgae and activated sludge for wastewater treatment cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn tổng quan về việc kết hợp vi tảo và bùn hoạt tính trong xử lý nước thải. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực xử lý nước thải và ứng dụng của chúng trong thực tiễn.