HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THỊ THÌN ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA 2 DÒNG GÀ MÁI VP4, VP5 THẾ HỆ 4 TẠI TRẠI THỰC NGHIỆM LIÊN NINH Ngành: Chăn nuôi Mã số: 8620105 Người hướng dẫn khoa học: 1. Hồ Xuân Tùng 2. Phan Xuân Hảo NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019 c LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả thu được trong luận văn là do bản thân trực tiếp theo dõi, thu thập với một thái độ hoàn toàn khách quan trung thực. Những kết quả nghiên cứu của các tác giả khác được tôi sử dụng trong bản luận văn đều là các trích dẫn và được ghi rõ nguồn gốc trong phần Tài liệu tham khảo.
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2019 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thìn i c LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn nghiên cứu này, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới TS.Hồ Xuân Tùng,Giám đốc trung tâm Nghiên cứu và huấn luyện chăn nuôi;PGS.TS Phan Xuân Hảo, Phó trưởng ban đào tạo, Học Viện Nông nghiệp Việt Nam, là hai thầy hướng dẫn đã luôn tạo điều kiệngiúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt thời gian học tập, thực hiện luận văn. Bên cạnh đó, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc và tập thể cán bộ Phòng Khoa học và chuyển giao công nghệ, Trung tâm Nghiên cứu và Huấn luyện chăn nuôi, Bộ môn Di truyền Giống vật nuôi, đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất để tôi được tiến hành thí nghiệm và hoàn thành Luận văn. Nhân dịp này, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới các nhà khoa học, các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi nâng cao kiến thức, hoàn thành bản Luận văn này. Cuối cùng cho phép tôi gửi lời cảm ơn chân thành tới những người thân trong gia đình, những người đã mang lại cho tôi sự tự tin ngày hôm nay.
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2019 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thìn ii c MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. v Danh mục bảng.
vi Danh mục hình. vii Trích yếu luận văn. viii Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục đích của đề tài. Ý nghĩa khoa học của đề tài. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
Tổng quan tài liệu. Cơ sở khoa học của đề tài. Tính trạng sản xuất. Cơ sở khoa học của việc lai kinh tế.
Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước. Tình hình nghiên cứu và phát triển chăn nuôi gia cầm trên thế giới. Tình hình nghiên cứu trong nước. Đối tượng nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Đặc điểm ngoại hình của hai dòng gà mái VP4, VP5. Đánh giá khả năng sản xuất của hai dòng gà mái VP4, VP5.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp bố trí thí nghiệm. Phương pháp đánh giá các chỉ tiêu theo dõi. Phương pháp xử lý số liệu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Đặc điểm ngoại hình. Khả năng sản xuất của dòng gà mái VP4 , VP5. Khả năng sinh trưởng của dòng gà mái VP4, VP5.
Khả năng sinh sản của gà mái VP4, VP5. Kết luận và kiến nghị. 51 Tài liệu tham khảo. 52 iv c DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt ♀ Mái, cái ♂ Trống, đực CS Cộng sự ĐVT Đơn vị tính G Gram KL Khối lượng NST Năng suất trứng NT Ngày tuổi TLNS Tỷ lệ nuôi sống TT Tuần tuổi TTTĂ Tiêu tốn thức ăn v c DANH MỤC BẢNG Bảng 4.
Màu lông 01 ngày tuổi của gà mái VP4, VP5. Màu lông 20 tuần tuổi của gà mái VP4, VP5. Tỷ lệ nuôi sống đàn gà thí nghiệm giai đoạn 1-20 tuần tuổi. Khối lượng cơ thể 1 – 20 tuần tuổi (gam).
Lượng thức ăn tiêu thụ giai đoạn 1 – 20 tuần tuổi. Tuổi thành thục sinh dục. Năng suất trứng. Tiêu tốn thức ăn /10 trứng của gà thí nghiệm (kg).
Khối lượng và chất lượng trứng gà VP4, VP5 ở 38 tuần tuổi (n=30). Tỷ lệ trứng có phôi và kết quả ấp nở. 48 vi c DANH MỤC HÌNH Hình 4. Gà mái VP4 lúc 1 ngày tuổi.
Gà mái VP5 lúc 1 ngày tuổi. Gà mái VP4 56 ngày tuổi. Gà mái VP5 56 ngày tuổi. Đồ thị sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm.
Đồ thị tỷ lệ đẻ của gà thí nghiệm. 42 vii c TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Thị Thìn Tên luận văn: Đánh giá khả năng sinh trưởng và sinh sản của hai dòng gà mái VP4, VP5 thế hệ 4 tại trại Thực nghiệm Liên Ninh. Ngành: Chăn nuôi Mã số: 8620105 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu: -Xác định được khả năng sinh trưởng và sinh sản của hai dòng gà mái VP4, VP5 thế hệ 4. Phương pháp nghiên cứu: - Nghiên cứu khả năng sinh sản của đàn gà thí nghiệm Đối tượng nghiên cứu: được tiến hành trên tổng số 300 ♀VP4 và 300 ♀VP5.
Phương pháp nghiên cứu: Thu thập và theo dõi các chỉ tiêu đặc điểm ngoại hình, tỷ lệ nuôi sống, khối lượng cơ thể, lượng thức ăn tiêu thụ, tuổi thành thục, tỷ lệ đẻ và năng suất trứng, hiệu quả sử dụng thức ăn cho 10 quả trứng, khối lượng và chất lượng trứng, các chỉ tiêu ấp nở. Kết quả chính và kết luận: + Đặc điểm ngoại hình: Ở 01 ngày tuổi gà mái VP4 và VP5 có 3 màu là vàng đốm đầu, vàng sọc lưng, xám đen trong đó màu vàng sọc lưng chiểm tỉ lệ cao nhất là 67,33% , ở VP4 và 69,33% ở VP5. Ở 20 tuần tuổi, gà mái VP4 và VP5 có 2 nhóm màu lông chính là nâu vàng đốm đen và vàng đốm đen, trong đó nhóm màu lông vàng đốm đen chiếm tỷ lệ chủ yếu là 83,33% đối với VP4 và 86,66% đối với VP5 + Gà mái VP4 có tỷ lệ nuôi sống giai đoạn 1 – 20 tuần tuổi là 94%, khối lượng gà mái lúc lên đẻ là 1648,67 g, thức ăn thu nhận giai đoạn hậu bị là 8129,73 g, tuổi đẻ trứng đầu ở 141 ngày tuổi, đẻ đỉnh cao ở tuần tuổi thứ 29 đạt 70,75%, khối lượng trứng ở 38 tuần tuổi đạt 55,32g; năng suất trứng/mái/52 tuần tuổi là 124,35 quả, tiêu tốn thức ăn/10 trứng là 2,2kg, tỷ lệ trứng có phôi là 92,73%, tỷ lệ gà con loại I/tổng trứng ấp là 80,53%. + Gà mái VP5 có tỷ lệ nuôi sống giai đoạn 1 – 20 tuần tuổi là 92,33%, khối lượng gà mái lúc lên đẻ là 1566,33 g, thức ăn thu nhận giai đoạn hậu bị là 8057,89 g, tuổi đẻ trứng đầu ở 144 ngày tuổi, đẻ đỉnh cao ở tuần tuổi thứ 30 đạt 75,68%, khối lượng trứng ở 38 tuần tuổi đạt 56,27 g; năng suất trứng/mái/52 tuần tuổi là 128,61 quả, tiêu tốn thức ăn/10 trứng là 2,03kg, tỷ lệ trứng có phôi là 93,42%, tỷ lệ gà con loại I/tổng trứng ấp là 83,70%.
viii c THESIS ABSTRACT Master candidate: Nguyen Thi Thin Thesis title: Evaluating the growth and production ability of two generations of VP4 and VP5 hen lines at Lien Ninh Experimental Farm. Major: Animal Science Code: 8620105 Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives - Determine the growth and production ability of two generations of VP4 and VP5 hen lines. Research Methods - Study fertility of experimental chicken flock. -Research subjects: conducted on a total of 300 hens of VP4 line and 300 hens of VP5 line.
-Research methods: Collecting and monitoring indicators of survival rate, body weight, feed efficiency, maturity age, farrowing rate and egg yield, effective use of feed for 10 eggs, weight of eggs, hatching indicators. Main results and conclusions - Appearance characteristics: At 1 day of age, the chickens of VP4 and VP5 have 3 colors: yellow spots, yellow back stripes, dark gray, in which yellow back stripes accounted for the highest rate of 67,33% in VP4 and 69, 33% at VP5. At 20 weeks of age, VP4 and VP5 hens have two main color groups: yellowish brown spots and yellow black spots, of which the yellow spotted black spots account for 83,33% for VP4 and 86, 66% for VP5. - VP4 chickens have the survival rate of stage 1 - 20 weeks of age was 94%, the weight of hens at calving was 1648,67g, the feed received for gilts was 8129,07g, farrowing age first egg at 141 days of age, peaking at 29 weeks of age reached 70,75%, egg weight at 38 weeks of age reached 55,32g; egg production/roof/52 weeks of age was 124,35 eggs, consume food/10 eggs was 2,2kg, the rate of eggs with embryos was 92,73%, the percentage of chicks type I/total incubated eggs was 80,53%.
- VP5 chickens have the survival rate of stage 1 - 20 weeks of age was 92,33%, the weight of hens at calving was 1566,33g, the feed gained in the gilts stage was 8057,29 g, farrowing age first egg at 144 days of age, peaking at 30 weeks of age reached 75,68%, egg weight at 38 weeks of age reached 56,27g; egg production/roof /52 weeks of age was 128,61 eggs, consume food/10 eggs was 2,03kg, the rate of eggs with embryos was 93,42%, the percentage of chicks type I/total incubated eggs was 83,70%. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Sản xuất nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Trồng trọt và chăn nuôi là hai ngành sản xuất chính của sản xuất nông nghiệp. Trong những năm gần đây, Nhà nước rất quan tâm phát triển ngành chăn nuôi và tạo mọi điều kiện cho ngành chăn nuôi phát triển.
Bên cạnh chăn nuôi lợn, trâu bò thì chăn nuôi gia cầm cũng được quan tâm phát triển nhằm đáp ứng được nhu cầu về thực phẩm của người dân. Nền kinh tế của nước ta ngày càng phát triển, cuộc sống của người dân được nâng lên thì nhu cầu nhu cầu tiêu thụ những thực phẩm có chất lượng như thịt gà nội, gà đặc sản ngày càng cao và các loại thực phẩm đó đã trở thành những món ăn được nhiều người ưa thích. Từ đó việc phát triển sản xuất chăn nuôi gà bản địa có chất lượng thịt trứng thơm ngon cũng ngày càng phát triển và mở rộng. Tuy nhiên các giống gà bản địa như Ri, Mía, Hồ, Đông Tảo.
lại có năng suất trứng và thịt thấp. Các giống gà này chỉ phù hợp với phương thức chăn thả tự do, không phù hợp với phương thức chăn nuôi trang trại. Bên cạnh đó các giống gia cầm nhập nội như Ross, ISA, Sasso, Lương Phượng, Dominant. có năng suất cao, phù hợp với phương thức chăn nuôi trang trại.