Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ cấu ngành nông nghiệp, chăn nuôi lợn giữ vai trò then chốt khi cung cấp nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng với tỷ trọng lớn, đồng thời cung cấp phụ phẩm (da, mỡ) cho công nghiệp chế biến và nguồn phân bón cho ngành trồng trọt. Tuy nhiên, tại thời điểm tác giả thực hiện nghiên cứu, ngành chăn nuôi lợn đang đối mặt với biến động giá cả thức ăn chăn nuôi gia súc tăng nhanh trong khi giá thịt lợn hơi xuất chuồng không theo kịp (theo Bộ Nông nghiệp công bố tháng 12/2012, giá thịt hơi xuất chuồng cần đạt 46.000 đồng/kg để hòa vốn, thực tế dao động từ 44.000 đến 47.000 đồng/kg). Nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, các hộ chăn nuôi tại khu vực miền núi phía Bắc đã tiếp nhận giống lợn rừng Thái Lan (đã thuần hóa tại Thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Nai) về nuôi tại địa phương. Giống lợn này có sức chống chịu bệnh cao, tận dụng được thức ăn thô xanh sẵn có, ít phụ thuộc vào thức ăn công nghiệp tổng hợp và có giá bán cao (tháng 6/2013 đạt 220.000 đồng/kg thịt xẻ, gấp khoảng 3 lần so với lợn lai thương phẩm).
Huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn có diện tích tự nhiên khoảng 640 - 644,4 km², với hơn 90% dân số làm nông nghiệp nhưng quỹ đất canh tác hạn hẹp (hơn 4.000 ha đất nông nghiệp, đất thâm canh 2 vụ khoảng 2.000 ha). Dù một số hộ và trang trại trên địa bàn đã phát triển đàn lợn rừng và lợn rừng lai với quy mô lên tới 400 con, địa phương vẫn chưa có các nghiên cứu, khảo sát thực nghiệm cụ thể nhằm đánh giá khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế làm cơ sở hoạch định chiến lược phát triển.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:
- Đánh giá khả năng sinh trưởng và khả năng cho thịt của tổ hợp lợn lai F2 (♂ lợn rừng Thái Lan × ♀ F1 [♂ lợn rừng Thái Lan × ♀ lợn địa phương Ngân Sơn]) và lợn lai F3 (♂ lợn rừng Thái Lan × ♀ F2).
- Đánh giá hiệu quả kinh tế làm cơ sở định hướng cho người chăn nuôi và người tiêu dùng trong việc phát triển chăn nuôi đại trà lợn rừng lai F2 và F3.
- Thực hiện công tác điều tra cơ bản, tham gia trực tiếp vào các khâu kỹ thuật chăn nuôi, chọn giống, thú y phòng trị bệnh tại cơ sở thực tập để đối chiếu giữa lý thuyết và thực tiễn sản xuất.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn rừng lai (tổ hợp lai giữa đực lợn rừng Thái Lan và lợn nái địa phương Ngân Sơn thế hệ F2, F3) cùng đàn lợn nái sinh sản, lợn đực giống và lợn thịt tại trang trại.
- Địa điểm nghiên cứu: Trại chăn nuôi lợn rừng và đà điểu Hoàng Giang (thuộc Công ty TNHH Hoàng Giang), đóng tại xã Cốc Sả (Cốc Xả), huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn.
- Thời gian nghiên cứu và thực tập: Từ ngày 08/12/2013 đến ngày 31/05/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng trên nền tảng lý thuyết di truyền học số lượng, sinh lý học gia súc và phương pháp nghiên cứu thực nghiệm trong chăn nuôi thú y:
- Cơ sở khoa học về ưu thế lai và di truyền tính trạng: Vận dụng học thuyết ưu thế lai (được Shull đề xuất năm 1914) giải thích hiện tượng con lai có sức phát triển nhanh hơn, khả năng chống chịu bệnh tốt hơn và năng suất cao hơn bố mẹ. Động thái tăng trưởng được định hướng theo quan điểm di truyền - dinh dưỡng (sử dụng mô hình hàm toán học Gompertz). Tác giả dẫn chứng hệ số di truyền ($h^2$) của tính trạng sinh trưởng ở lợn dao động từ 0,20 đến 0,50 (tăng trọng từ sơ sinh đến cai sữa $h^2 = 0,22$; đến 112 ngày tuổi $h^2 = 0,51$; đến 184 ngày tuổi $h^2 = 0,25$). Hệ số di truyền của diện tích "mắt thịt" (cắt tại tiết diện đốt sống thứ 13) đạt $h^2 = 0,66$ và hệ số tương quan giữa diện tích mắt thịt với tổng khối lượng thịt xẻ là $r = 0,626$.
- Đặc tính sinh học của các giống tham gia lai tạo:
- Lợn rừng Thái Lan: Thân hình thon, mặt nhọn tam giác, mõm dài, tai đứng, có vệt lông trắng ngang mũi; 4 nanh dài ở con đực; bộ lông hung mốc/đen, có bờm đen dọc sống lưng; lợn con có 6 sọc dưa vàng nâu từ vai tới mông kéo dài đến 2 tháng tuổi; lợn đực trưởng thành nặng 100 - 120 kg, lợn cái 90 - 100 kg; chu kỳ sinh sản 2 - 2,5 lứa/năm, mỗi lứa 5 - 10 con.
- Lợn địa phương Ngân Sơn: Thích nghi cao với khí hậu lạnh và địa hình núi cao, chịu kham khổ, tiêu hóa tốt thức ăn thô xanh nghèo dinh dưỡng. Được phân thành 3 nhóm hình thái: nhóm đen tuyền (chiếm 6,10% - 8,33% đàn nái, 2,42% - 3,92% đàn thịt), nhóm đen có đốm trắng ở trán/mũi/chân/đuôi (chiếm 40,24% - 58,33% đàn nái, 30,99% - 43,79% đàn thịt) và nhóm lang trắng đen.
- Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp điều tra thống kê: Thu thập số liệu thứ cấp về tự nhiên, kinh tế - xã hội, trồng trọt và chăn nuôi từ UBND huyện Ngân Sơn và Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện.
- Phương pháp khảo nghiệm lâm sàng và thú y: Trực tiếp theo dõi, chẩn đoán triệu chứng, can thiệp điều trị bệnh lý đường tiêu hóa, hô hấp, sinh sản và mổ khám bệnh tích đối với ca bệnh chết cấp tính.
- Phương pháp theo dõi chỉ tiêu sinh trưởng: Cân định kỳ khối lượng cá thể để xác định sinh trưởng tích lũy (khối lượng qua các mốc tuổi), sinh trưởng tuyệt đối (tăng trọng $A$ tính bằng g/con/ngày), sinh trưởng tương đối ($R$ tính bằng %); theo dõi lượng thức ăn thu nhận hàng ngày để tính hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR - kg thức ăn/kg tăng khối lượng) và mổ khảo sát các chỉ tiêu thân thịt.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu ghi chép nhật ký chăn nuôi, sổ theo dõi phối giống, sổ thú y tại Trại chăn nuôi Hoàng Giang trong giai đoạn 2013 - 2014 kết hợp các báo cáo thống kê ngành nông nghiệp huyện Ngân Sơn giai đoạn 2012 - 2013.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Công tác phục vụ sản xuất
Khóa luận trình bày toàn diện kết quả khảo sát cơ sở và các hoạt động thực hành sản xuất tại địa bàn:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Huyện Ngân Sơn có địa hình núi cao hiểm trở, đứt gãy địa tầng dạng đơn tà, karst trẻ (khối núi Kim Hỷ, Yếu Lạc). Khí hậu phân hóa sâu sắc theo hướng cánh cung Ngân Sơn, chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc, mùa đông nhiệt độ có thời điểm xuống tới -2,8°C gây khó khăn lớn cho công tác phòng trị bệnh gia súc. Về giao thông, địa bàn có Quốc lộ 3, Quốc lộ 279, đèo Gió, đèo Giàng, đèo Cao Bắc.
- Hiện trạng cơ sở thực tập: Trại chăn nuôi lợn rừng và đà điểu Hoàng Giang có tổng diện tích 13.000 m² (8.700 m² xây dựng chuồng trại, nhà điều hành, kho cám; 4.300 m² đất trồng trọt và ao hồ). Cơ cấu nhân sự gồm 9 người (3 lao động gián tiếp, 6 lao động trực tiếp gồm 1 bác sĩ thú y, 1 kỹ sư chăn nuôi, 4 công nhân). Chuồng nuôi xây hướng Đông Nam, có mái xuôi, trang bị hệ thống nước suối lọc qua bể xử lý chế phẩm EM, đèn hồng ngoại sưởi ấm mùa đông và giàn phun nước làm mát mùa hè.
- Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng các nhóm lợn:
- Lợn nái hậu bị (5 con): Theo dõi chu kỳ động dục 3 giai đoạn (trước động dục, chịu đực/mê ì kéo dài 2 - 3 ngày, sau chịu đực). Khẩu phần: 0,6 - 0,7 kg thức ăn tinh, 0,06 - 0,07 kg đậm đặc, 2,0 - 2,5 kg rau xanh/con/ngày.
- Lợn nái chửa (12 con, mang thai 114 ngày): Kỳ I cho ăn 0,4 kg tinh, 0,04 kg đậm đặc, 1,5 - 2,0 kg thức ăn thô xanh (cây chuối hột, ngô non); kỳ II tăng 20% khẩu phần (0,6 kg tinh, 0,06 kg đậm đặc, 2,0 - 2,5 kg thô xanh). Khi nhiệt độ dưới 15°C bổ sung thêm 20% thức ăn tinh.
- Lợn nái đẻ và nuôi con (12 con): Trước khi đẻ 1 tuần giảm dần thức ăn; ngày đẻ cho nhịn ăn, uống nước tự do; sau đẻ cho ăn cháo loãng. Khẩu phần nuôi con điều chỉnh theo thể trọng nái (40 - 55 kg hoặc 56 - 70 kg) và quy mô ổ đẻ (4 - 5 con hoặc 6 - 8 con), dao động từ 1,1 - 1,5 kg tinh, 0,11 - 0,15 kg đậm đặc và 2,0 - 2,5 kg thô xanh.
- Lợn đực giống: Khẩu phần phối giống tăng thức ăn tinh, bổ sung 1 - 2 quả trứng gà/ngày; tần suất giao phối tối đa 2 ngày/lần; thả vận động 30 - 60 phút mỗi sáng.
- Lợn nuôi thịt: Giai đoạn nhỏ ăn 4 bữa/ngày (0,2 - 0,3 kg tinh, 0,5 - 1 kg rau xanh); giai đoạn từ 8 tháng tuổi trở lên ăn 2 bữa/ngày (0,7 - 0,8 kg tinh, 1,5 - 2,5 kg rau xanh).
- Công tác thú y và phác đồ điều trị thực tế:
- Tiêm phòng định kỳ: Áp dụng lịch vaccine cho nái hậu bị, nái chửa, nái nuôi con, lợn con theo mẹ, lợn cai sữa, lợn thịt và đực giống (phòng các bệnh: Lở mồm long móng - LMLM, Dịch tả, Tụ huyết trùng - THT, Giả dại, E.coli, Viêm teo mũi truyền nhiễm, Suyễn, Tai xanh, Phó thương hàn - PTH, Lepto).
- Phác đồ điều trị 5 bệnh phổ biến:
- Tiêu chảy lợn con sau cai sữa: Tiêm bắp Colistin (1 ml/10 kg thể trọng - TT) hoặc Norfacoli (1 ml/10 kg TT), ngày 2 lần trong 2 - 3 ngày, kết hợp trộn Coli-200 và chất điện giải.
- Viêm khớp do Streptococcus: Tiêm Clamoxy L.A (1 ml/20 kg TT), Calphon-forte (1 ml/10 kg TT), Catosal 10% (1 ml/5 - 10 kg TT).
- Viêm tử cung lợn nái: Thụt rửa/tiêm Oxytoxin (4 ml) + Vime-Iodine (10 ml), kết hợp tiêm toàn thân Clamoxy L.A (1 ml/10 kg TT) và Catosal 10% (1 ml/5 - 10 kg TT).
- Phân trắng lợn con do E.coli: Uống Baytril 0,5% (1 ml/con), tiêm Baytrilmax (1 ml/13 kg TT) và Catosal 10% (1 ml/5 - 10 kg TT), kết hợp sưởi ấm hồng ngoại.
- Bệnh suyễn do Mycoplasma hyopneumoniae: Tiêm Draxxin (1 ml/40 kg TT, 1 mũi duy nhất), Anagin (10 ml/con), Catosal 10% (1 ml/5 - 10 kg TT) hoặc thay thế bằng Excel (1 ml/15 kg TT/ngày).
Phần 2: Chuyên đề nghiên cứu khoa học
Chương này đi sâu vào cơ sở lý luận chuyên sâu và phương pháp đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng:
- Quy luật sinh trưởng và phát dục:
- Quy luật theo giai đoạn: Giai đoạn trong thai (prenatal) gồm 3 kỳ: phôi thai (0 - 22 ngày, hợp tử làm tổ ở sừng tử cung), tiền thai (23 - 39 ngày, hình thành mầm mống cơ quan), bào thai (từ ngày 40 đến sơ sinh, tăng nhanh thể trọng). Giai đoạn ngoài thai (postnatal) gồm các thời kỳ bú sữa, thành thục, trưởng thành và già cỗi.
- Quy luật phát triển không đồng đều: Tăng trưởng xương giảm dần theo tuổi; mô cơ phát triển mạnh ở giai đoạn lợn choai (4 - 7 tháng tuổi, khối lượng 15 - 30 kg); mô mỡ bắt đầu tích lũy mạnh từ tháng tuổi thứ 6 - 7.
- Sinh lý biến đổi hóa sinh: Hàm lượng nước trong cơ thể giảm dần, vật chất khô tăng dần; hàm lượng sắt từ 187% lúc sơ sinh giảm xuống đáy 40,58% ở ngày thứ 20 rồi hồi phục về 60 ngày tuổi (đòi hỏi phải tiêm bổ sung sắt Prolongal ADE ở ngày 3 - 4). Tiết sữa của nái đạt đỉnh ở ngày 15 - 20 và giảm thấp nhất ở ngày thứ 60.
- Các yếu tố nội sinh và ngoại sinh tác động: Khẳng định vai trò của hormone sinh trưởng STH (tiết ra từ thùy trước tuyến yên kích thích tổng hợp protein, phát triển sụn liên hợp và tạo xương dài), ảnh hưởng của tính trạng số lượng chịu tác động của đa gen, chế độ dinh dưỡng và nhiệt độ chuồng nuôi đến tốc độ sinh trưởng tích lũy và chuyển hóa thức ăn.
Kết quả và đóng góp
1. Dữ liệu thực tế và kết quả phục vụ sản xuất
Khóa luận đã tổng hợp chi tiết các chỉ số sản xuất nông nghiệp của huyện Ngân Sơn và kết quả kỹ thuật trực tiếp của tác giả tại Trại Hoàng Giang:
Bảng 1: Thống kê diện tích và sản lượng cây trồng chính tại huyện Ngân Sơn (2012 - 2013)
| Loại cây trồng |
Diện tích gieo trồng (ha) |
Năng suất trung bình |
Sản lượng |
| Cây lúa |
2.972,7 |
40,92 tạ/ha (lúa nước 43,58; lúa nương 15,5) |
Lương thực có hạt vượt kế hoạch 1% |
| Cây ngô |
1.950,0 (ước tính) |
40,92 tạ/ha |
7.972,7 tấn |
| Dong riềng |
81,0 |
40,0 tấn/ha (400 tạ/ha) |
3.240,0 tấn |
| Đỗ tương |
101,34 |
14,5 tạ/ha |
147,0 tấn |
| Thuốc lá |
692,42 |
20,0 tạ/ha |
1.385,0 tấn |
Bảng 2: Kết quả thực hiện công tác kỹ thuật và thú y tại Trại Hoàng Giang (Bảng 1.4)
| STT |
Nội dung công việc thực hiện |
Số lượng (con) |
Kết quả an toàn/khỏi |
Tỷ lệ thành công (%) |
| 1 |
Phòng bệnh bằng vaccine cho đàn lợn nái |
|
|
|
|
- Vaccine Lở mồm long móng (LMLM) |
80 |
80 an toàn |
100,00 |
|
- Vaccine Dịch tả lợn |
60 |
60 an toàn |
100,00 |
|
- Vaccine Tụ huyết trùng (THT) |
75 |
75 an toàn |
100,00 |
|
- Vaccine Giả dại |
65 |
65 an toàn |
100,00 |
|
- Vaccine E.coli |
79 |
79 an toàn |
100,00 |
| 2 |
Phòng bệnh bằng vaccine cho đàn lợn con |
|
|
|
|
- Vaccine Suyễn lợn |
170 |
170 an toàn |
100,00 |
|
- Vaccine Dịch tả lợn |
119 |
119 an toàn |
100,00 |
| 3 |
Công tác điều trị bệnh lâm sàng |
|
|
|
|
- Điều trị bệnh Tiêu chảy ở lợn con |
20 |
19 khỏi |
95,00 |
|
- Điều trị bệnh Viêm khớp |
8 |
8 khỏi |
100,00 |
|
- Điều trị bệnh Phân trắng lợn con |
142 |
135 khỏi |
97,88 |
|
- Điều trị bệnh Suyễn lợn |
12 |
11 khỏi |
91,66 |
|
- Điều trị bệnh Viêm tử cung lợn nái |
6 |
5 khỏi |
83,33 |
| 4 |
Các thao tác kỹ thuật chăn nuôi khác |
|
|
|
|
- Trực lợn đẻ và đỡ đẻ |
33 |
33 an toàn |
100,00 |
|
- Tiêm sắt (Prolongal ADE) cho lợn con 3 - 4 ngày tuổi |
140 |
140 an toàn |
100,00 |
|
- Thiến lợn đực 10 - 12 ngày tuổi |
89 |
89 an toàn |
100,00 |
|
- Thụ tinh / phối giống cho nái động dục |
18 |
18 đậu thai |
100,00 |
2. Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Cần tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, hệ thống cấp thoát nước, bổ sung trang thiết bị dụng cụ thú y chuyên dụng do chuồng trại đã qua 13 năm khai thác có dấu hiệu xuống cấp.
- Mở rộng quy mô đàn nái sản xuất lên 80 con; thực hiện nghiêm ngặt khâu bình tuyển loại thải nái già, năng suất thấp; áp dụng chặt chẽ quy trình vệ sinh phòng dịch và lịch tiêm chủng vaccine đa giá.
- Tăng cường đào tạo chuyên môn cho đội ngũ công nhân, đẩy mạnh chuyển giao kỹ thuật phối giống và khẩu phần dinh dưỡng tận dụng nguồn thức ăn thô xanh địa phương cho các hộ chăn nuôi vệ tinh quanh vùng.
3. Đóng góp của khóa luận
- Cung cấp bức tranh thực tế về đặc điểm sinh học và khả năng thích nghi của tổ hợp lai giữa lợn đực rừng Thái Lan và lợn cái bản địa Ngân Sơn trong điều kiện khí hậu miền núi đặc thù.
- Hệ thống hóa phác đồ điều trị hiệu quả các bệnh truyền nhiễm và rối loạn tiêu hóa thường gặp ở lợn rừng lai nuôi nhốt bán hoang dã.
- Đóng vai trò là tài liệu khảo nghiệm thực tế phục vụ định hướng phát triển giống vật nuôi đặc sản có giá trị kinh tế cao cho huyện Ngân Sơn và tỉnh Bắc Kạn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Điều kiện thời tiết tại huyện Ngân Sơn khắc nghiệt (mùa đông rét đậm, nhiệt độ xuống tới -2,8°C), gây cản trở lớn đến quá trình duy trì thân nhiệt và sức đề kháng của lợn con.
- Nguồn nước tự nhiên của khu vực có hàm lượng đá vôi cao, gây ảnh hưởng bất lợi nhất định đến sức khỏe đường tiêu hóa và tiết niệu của đàn lợn.
- Chu kỳ sản xuất của lợn rừng lai dài, tốc độ quay vòng vốn chậm, cơ sở vật chất chuồng trại của đơn vị nghiên cứu đã qua nhiều năm sử dụng nên chi phí duy tu sửa chữa tương đối lớn.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục theo dõi các thế hệ lai sâu hơn (F3, F4) qua nhiều chu kỳ sinh sản để xác định độ ổn định di truyền về phẩm chất thịt và khả năng kháng bệnh.
- Khảo sát hoàn thiện công thức khẩu phần thức ăn phối trộn giữa phụ phẩm nông nghiệp địa phương (ngô non, thân chuối, cỏ voi) nhằm tối ưu hóa chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng ($FCR$) trong chăn nuôi thương phẩm quy mô lớn.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên ngành Chăn nuôi, Thú y, Kỹ sư chăn nuôi công tác tại các vùng trung du miền núi, cán bộ khuyến nông cơ sở và các chủ trang trại đang nuôi hoặc có định hướng phát triển mô hình chăn nuôi lợn rừng, lợn đặc sản.
- Nội dung giá trị:
- Quy trình chi tiết về khẩu phần dinh dưỡng theo từng giai đoạn sinh lý (nái hậu bị, nái chửa 2 kỳ, nái nuôi con, lợn đực giống, lợn thịt).
- Bảng lịch tiêm phòng vaccine và danh mục phác đồ điều trị 5 chứng bệnh phổ biến kèm liều lượng cụ thể đã được kiểm chứng đạt tỷ lệ chữa khỏi từ 83,33% đến 100%.
- Tư liệu phân loại chi tiết 3 nhóm hình thái lợn bản địa vùng cao Ngân Sơn phục vụ công tác bảo tồn nguồn gen.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô diện tích và cơ cấu tổ chức của Trại chăn nuôi lợn rừng và đà điểu Hoàng Giang tại thời điểm nghiên cứu như thế nào?
Trang trại có tổng diện tích 13.000 m², gồm 8.700 m² đất chuồng trại, nhà điều hành, kho thức ăn và 4.300 m² đất trồng trọt, ao hồ thủy sản. Đội ngũ nhân sự gồm 9 người: 3 lao động gián tiếp (Giám đốc, 1 kế toán, 1 thủ kho) và 6 lao động trực tiếp (1 bác sĩ thú y, 1 kỹ sư chăn nuôi, 4 công nhân).
2. Giống lợn bản địa tại huyện Ngân Sơn được phân loại thành những nhóm nào và tỷ lệ phân bố ra sao?
Dựa vào màu sắc lông da, lợn địa phương Ngân Sơn được chia làm 3 nhóm: nhóm lợn đen tuyền (chiếm 6,10% - 8,33% đàn nái, 2,42% - 3,92% đàn thịt); nhóm lợn đen có một số điểm trắng ở mũi, trán, chân, đuôi (chiếm 40,24% - 58,33% đàn nái, 30,99% - 43,79% đàn thịt); và nhóm lợn lang trắng đen phân bố chủ yếu ở vùng thấp.
3. Khẩu phần ăn hàng ngày của lợn nái chửa tại trại được quy định cụ thể ra sao giữa các giai đoạn?
Nái chửa kỳ I (bào thai chưa phát triển mạnh) được cho ăn 0,4 kg thức ăn tinh, 0,04 kg đậm đặc và 1,5 - 2,0 kg thức ăn thô xanh/con/ngày. Nái chửa kỳ II (bào thai phát triển nhanh) được tăng 20% khẩu phần, tương ứng 0,6 kg tinh, 0,06 kg đậm đặc và 2,0 - 2,5 kg thô xanh. Vào mùa đông khi nhiệt độ xuống dưới 15°C hoặc với cá thể gầy, khẩu phần thức ăn tinh được bổ sung thêm 20%.
4. Phác đồ điều trị bệnh phân trắng ở lợn con do trực khuẩn E.coli tại trang trại sử dụng các loại thuốc nào?
Phác đồ kết hợp giữa hộ lý giữ ấm chuồng bằng đèn hồng ngoại và dùng thuốc: cho uống Baytril 0,5% liều 1 ml/con liên tục 2 - 3 ngày; tiêm bắp Baytrilmax liều 1 ml/13 kg thể trọng kết hợp tiêm trợ sức Catosal 10% liều 1 ml/5 - 10 kg thể trọng.
5. Kết quả thực hiện công tác tiêm phòng vaccine và đỡ đẻ của tác giả trong đợt thực tập đạt hiệu quả như thế nào?
Công tác tiêm phòng đạt tỷ lệ an toàn 100% trên toàn bộ đàn vật nuôi (tiêm nái: 80 con LMLM, 60 con dịch tả, 75 con THT, 65 con giả dại, 79 con E.coli; tiêm lợn con: 170 con suyễn, 119 con dịch tả). Công tác trực đỡ đẻ cho 33 ca đạt tỷ lệ an toàn 100%, tiêm sắt cho 140 lợn con và thiến 89 lợn đực đều an toàn tuyệt đối.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thị Phượng đã phản ánh toàn diện bức tranh thực tiễn chăn nuôi và thú y tại Trại chăn nuôi lợn rừng và đà điểu Hoàng Giang, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn. Công trình làm rõ cơ sở khoa học của việc khai thác ưu thế lai giữa đực lợn rừng Thái Lan và nái địa phương, đồng thời chuẩn hóa các khâu kỹ thuật nuôi dưỡng và phác đồ điều trị bệnh hiệu quả trên đàn lợn. Đây là tài liệu chuyên môn có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác bảo tồn nguồn gen bản địa và định hướng phát triển kinh tế chăn nuôi gia súc đặc sản tại vùng núi phía Bắc.