Luận văn đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển của tập đoàn giống sắn tại đại học nông lâm thái nguyên năm 2018

Tài liệu nghiên cứu Luận văn đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển của tập đoàn giống sắn tại đại học nông lâm thái, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Trồng trọt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

69
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục đích nghiên cứu đề tài

1.3. Yêu cầu của đề tài

1.4. Ý nghĩa của đề tài

1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.4.2. Ý nghĩa trong sản xuất

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của đề tài

2.1.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.2. Nguồn gốc, giá trị dinh dưỡng của cây sắn

2.2.1. Nguồn gốc

2.2.2. Giá trị dinh dưỡng

2.3. Tình hình sản xuất, tiêu thụ sắn trên thế giới và Việt Nam

2.3.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ sắn trên thế giới

2.3.2. Tình hình sản xuất sắn ở Việt Nam

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.3.2. Quy trình kỹ thuật thí nghiệm

3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

3.5. Phương pháp tính toán và xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Khả năng sinh trưởng của các giống sắn tham gia thí nghiệm

4.1.1. Đặc điểm phát triển thân lá của các giống sắn tham gia thí nghiệm

4.1.2. Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các giống sắn tham gia thí nghiệm

4.1.3. Tốc độ ra lá của các giống sắn tham gia thí nghiệm

4.1.4. Tuổi thọ lá của các giống sắn tham gia thí nghiệm

4.1.5. Một số đặc điểm hình thái của các giống sắn tham gia thí nghiệm

4.1.6. Chiều cao thân chính của các giống sắn tham gia thí nghiệm

4.1.7. Sự phân cành của các giống sắn tham gia thí nghiệm

4.1.8. Chiều cao cây cuối cùng của các giống sắn tham gia thí nghiệm

4.1.9. Đường kính gốc của các giống sắn tham gia thí nghiệm

4.1.10. Tổng số lá trên cây của các giống sắn tham gia thí nghiệm

4.1.11. Màu sắc sinh học của các giống sắn tham gia nghiên cứu

4.1.12. Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống sắn tham gia thí nghiệm

4.1.13. Chiều dài củ của các giống sắn tham gia thí nghiệm

4.1.14. Đường kính củ của các giống sắn tham gia thí nghiệm

4.1.15. Số củ trên gốc của các giống sắn tham gia thí nghiệm

4.1.16. Khối lượng trung bình củ trên gốc của các giống sắn tham gia thí nghiệm

4.1.17. Năng suất và chất lượng của các giống sắn tham gia thí nghiệm

4.1.17.1. Năng suất củ tươi của các giống sắn tham gia thí nghiệm
4.1.17.2. Năng suất thân lá của các giống sắn tham gia thí nghiệm
4.1.17.3. Năng suất sinh vật học của các giống sắn tham gia thí nghiệm
4.1.17.4. Chỉ số thu hoạch
4.1.17.5. Chất lượng của các giống sắn thí nghiệm

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đặt vấn đề

Cây sắn (Manihot esculenta Crantz) có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới của châu Mỹ La-tinh và được trồng từ rất lâu. Đây là một trong những cây lương thực dễ trồng, có khả năng thích ứng với nhiều điều kiện sinh thái khác nhau. Cây sắn không chỉ là nguồn thực phẩm chính cho hàng triệu người mà còn là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp chế biến. Tinh bột sắn được sử dụng rộng rãi trong chế biến thực phẩm, thức ăn gia súc và nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp khác. Đặc biệt, sắn đang trở thành nguyên liệu chính cho sản xuất nhiên liệu sinh học. Tuy nhiên, năng suất sắn tại nhiều địa phương ở Việt Nam vẫn còn thấp, điều này đòi hỏi cần có những giống sắn mới có năng suất cao và chất lượng tốt. Do đó, việc đánh giá khả năng sinh trưởng của các giống sắn là rất cần thiết để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

1.1. Mục đích nghiên cứu

Mục đích của nghiên cứu này là lựa chọn ra những giống sắn mới có năng suất cao và chất lượng tốt, phục vụ cho sản xuất và chế biến tại khu vực Trung du miền núi phía Bắc. Nghiên cứu cũng nhằm bảo tồn đa dạng sinh học cây sắn và đáp ứng nhu cầu sản xuất hàng hóa. Việc đánh giá khả năng sinh trưởng của các giống sắn tham gia thí nghiệm sẽ giúp xác định những giống phù hợp nhất với điều kiện sinh thái của địa phương.

1.2. Ý nghĩa của đề tài

Đề tài này không chỉ có ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học mà còn có giá trị thực tiễn trong sản xuất. Nó giúp sinh viên củng cố kiến thức đã học và áp dụng vào thực tế, đồng thời nâng cao chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp. Đối với sản xuất, việc xác định các giống sắn có năng suất và chất lượng cao sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường.

II. Tổng quan tài liệu

Cây sắn có khả năng thích nghi rộng, tuy nhiên việc chọn giống cho năng suất và chất lượng cao là một thách thức lớn. Các yếu tố như điều kiện đất đai, khí hậu và kỹ thuật canh tác ảnh hưởng rất lớn đến năng suất củ tươi. Để đánh giá khả năng sinh trưởng của các giống sắn, cần xem xét các đặc điểm sinh trưởng và các yếu tố cấu thành năng suất như chiều cao cây, số lượng củ trên gốc, và tuổi thọ lá. Kết quả đánh giá sẽ giúp xác định giống sắn có năng suất cao nhất cho từng vùng sản xuất.

2.1. Cơ sở khoa học

Cơ sở khoa học của đề tài dựa trên việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất củ tươi của cây sắn. Các yếu tố này bao gồm điều kiện môi trường, kỹ thuật canh tác và đặc điểm sinh học của giống. Việc phân tích các yếu tố này sẽ giúp xác định được giống sắn phù hợp nhất với điều kiện sản xuất tại Thái Nguyên.

2.2. Cơ sở thực tiễn

Thái Nguyên là tỉnh có diện tích đất tự nhiên lớn nhưng năng suất sắn vẫn còn thấp do người dân chủ yếu trồng theo phương thức quảng canh. Việc nghiên cứu và chọn tạo giống sắn mới có năng suất cao là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất và sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai. Đề tài này sẽ góp phần vào việc phát triển nông nghiệp bền vững tại địa phương.

III. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy khả năng sinh trưởng của các giống sắn tham gia thí nghiệm có sự khác biệt rõ rệt. Các chỉ tiêu như tốc độ tăng trưởng chiều cao cây, số lượng lá, và năng suất củ đều được ghi nhận và phân tích. Những giống sắn có khả năng sinh trưởng tốt sẽ được lựa chọn để đưa vào sản xuất đại trà. Việc đánh giá khả năng sinh trưởng không chỉ giúp xác định giống tốt mà còn tạo điều kiện cho việc áp dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến.

3.1. Đặc điểm phát triển thân lá

Đặc điểm phát triển thân lá của các giống sắn tham gia thí nghiệm cho thấy sự khác biệt về tốc độ ra lá và tuổi thọ lá. Những giống có tốc độ ra lá nhanh và tuổi thọ lá dài sẽ có khả năng tích lũy năng lượng tốt hơn, từ đó nâng cao năng suất củ. Việc phân tích các đặc điểm này sẽ giúp nông dân lựa chọn giống phù hợp với điều kiện canh tác của mình.

3.2. Năng suất và chất lượng củ

Năng suất và chất lượng củ của các giống sắn tham gia thí nghiệm cũng được đánh giá kỹ lưỡng. Các yếu tố như chiều dài củ, đường kính củ và khối lượng củ trên gốc đều được ghi nhận. Những giống có năng suất cao và chất lượng tốt sẽ được khuyến khích đưa vào sản xuất, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho người nông dân.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Loài cây Sắn (Manihot esculenta Crantz) có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới của châu Mỹ La-tinh (Grantz,1976) và được trồng cách đây khoảng 5. Là một trong những cây lương thực dễ trồng, có khả năng thích ứng rộng với trồng được trên vùng đất nghèo dinh dưỡng, không yêu cầu cao về điều kiện sinh thái , phân bón, chăm sóc. Cây sắn là cây lương thực, thực phẩm chính quan trọng sau cây lúa, cây ngô và lúa mì. Tinh bột sắn được làm lương thực, thực phẩm, thức ăn cho khoảng trên 500 triệu người trên thế giới nhất là các nước đang phát triển, ngoài ra tinh bột sắn còn làm thức ăn trong chăn nuôi, làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến bột ngọt, rượu, cồn, bánh kẹo, mỳ ăn liền, phụ gia dược phẩm,… Đặc điểm đặc trưng nhất của cây sắn là có mạch nhựa mủ là một trong cây trồng quan trọng ở các nước có khí hậu nhiệt đới và có khả năng sản xuất lượng Carbohydrate cao nhất trong số các cây lương thực.

Sắn hiện được trồng trên 100 nước có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới thuộc ba châu lục: châu Á, châu Phi và châu Mỹ La tinh. Tổ chức Nông lương thế giới (FAO) xếp sắn là cây lương thực quan trọng ở các nước đang phát triển sau lúa gạo, ngô và lúa mì. Tinh bột sắn là một thành phần quan trọng trong chế độ ăn của hơn một tỷ người trên thế giới (www. Đồng thời, sắn cũng là cây thức ăn gia súc quan trọng tại nhiều nước trên thế giới và cũng là cây hàng hóa xuất khẩu có giá trị để chế biến bột ngọt, bánh kẹo, mì ăn liền, ván ép, bao bì, màng phủ sinh học và phụ gia dược phẩm.

Đặc biệt trong thời gian tới, sắn là nguyên liệu chính cho công nghiệp chế biến nhiên liệu sinh học (Ethanol). Năm 2008 ở Trung Quốc đã sản xuất h 2 một triệu tấn Ethanol và tại Thái Lan nhiều nhà máy sản xuất Ethanol sử dụng sắn đã được xây dựng. Indonesia đã lên kế hoạch sử dụng sắn sản xuất Ethanol để pha vào xăng theo tỷ lệ bắt buộc 5% bắt đầu từ năm 2010. Các nước như Lào, Papua New Guinea, đảo quốc Fiji, Nigeria, Colombia và Uganda cũng đang nghiên cứu thử nghiệm cho sản xuất Ethanol.

Ở Việt Nam, cây sắn đã chuyển đổi vai trò từ cây lương thực thành cây công nghiệp với tốc độ cao. Đồng thời là nguồn cũng cấp nguyên liệu chính cho các nhà máy chế biến tinh bột cũng như thức ăn gia súc với nhiều sản phẩm đa dạng và phong phú. Năm 2016 diện tích sắn trên toàn quốc là 579.900 ha, năng suất bình quân 19,04 tấn/ha, sản lượng đạt 11. Tuy nhiên, năng suất sắn tại nhiều địa phương ở Việt Nam vẫn còn thấp.

Vì vậy, muốn nâng cao năng suất sắn cần phải chọn tạo được những giống sắn cho năng suất cao, phù hợp với điều kiện sinh thái. Để phù hợp cho chiến lược phát triển sắn bền vững đáp ứng nguồn nguyên liệu hiện nay thì giống tốt cho năng suất cao, chất lượng tốt và thích ứng rộng đóng vai trò rất quan trọng; việc nghiên cứu về giống sắn nhằm nâng cao năng suất, chất lượng của các dòng, giống sắn là vấn đề rất cần thiết. Xuất phát từ điểm thực tế đó, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển của tập đoàn giống sắn năm 2018”. Mục đích nghiên cứu đề tài Nhằm lựa chọn ra những giống sắn mới có năng suất cao, chất lượng tốt phục vụ cho thực tiễn sản xuất và chế biến tại khu vực Trung du miền núi phía Bắc.

Góp phần bảo tồn đa dạng sinh học cây sắn, phục vụ cho công tác học tập, nghiên cứu và chọn tạo giống sắn đáp ứng nhu cầu sản xuất sắn hàng hóa. Yêu cầu của đề tài - Đánh giá về sinh trưởng của các giống sắn tham gia thí nghiệm. h 3 - Đánh giá về đặc điểm nông sinh học của các giống sắn tham gia thí nghiệm. - Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất và chất lượng của các giống tham gia nghiên cứu.

Ý nghĩa của đề tài Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học Giúp sinh viên củng cố và hệ thống lại toàn bộ những kiến thức đã học, áp dụng vào thực tế tạo điều kiện cho học viên học hỏi thêm kinh nhiệm trong sản xuất trên cơ sở học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn giúp học viên nâng cao được chuyên môn. Giúp sinh viên nắm được phương pháp tổ chức và tiến hành các triển khai các hoạt động nghiên cứu, đánh giá và tổng kết viết báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học cũng như ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất. Ý nghĩa trong sản xuất Xác định được các giống sắn có năng suất, chất lượng cao và thời điểm thu hoạch thích hợp đưa vào sản xuất đại trà đáp ứng nhu cầu sản xuất hiện nay. h 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của đề tài 2. Cơ sở khoa học của đề tài Cây sắn là loại cây trồng có khả năng thích nghi rộng , tuy nhiên để mà chọn được giống sắn cho chất lượng và năng suất cao ở tất cả các tỉnh có vùng sinh thái nông nghiệp thực sự là một vấn đề hết sức nan giải và khó khăn. Do điều kiện môi trường khác nhau nên sự tương tác gen với môi trường cũng khác nhau, đặc biệt là yếu tố năng suất củ tươi. Dưới tác động của điều kiện môi trường (đất đai, khí hậu, điều kiện canh tác, kỹ thuật chăm sóc,…) ảnh hưởng rất lớn đến năng suất củ tươi.

Do vậy kết quả đánh giá năng suất củ tươi của các dòng, giống sắn ưu tú ở giai đoạn cuối của quá trình chọn lọc là cơ hội để xác định được giống cho năng suất cao nhất tại vùng sản xuất. Để đánh giá và xác định các giống sắn phải dựa vào các đặc điểm sinh trưởng phát triển của từng giai đoạn, các yếu tố cấu thành năng suất (chiều cao cây, số lượng củ trên gốc, tổng số lá, tuổi thọ trung bình của lá, khả năng phân cành, chỉ số diện tích lá, tỷ lệ chất khô, chỉ số thu hoạch, năng suất củ khô, năng suất sinh học, năng suất tinh bột. trong đó năng suất sinh học, chỉ số thu hoạch được coi là chỉ tiêu quan trọng nhất để chọn lọc. Cơ sở thực tiễn của đề tài Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc có diện tích đất tự nhiên 356.282 ha, dân số 1.

Năm 2017 diện tích trồng sắn của tỉnh khoảng 2,9000 ha, năng suất trung bình 14,14 tấn/ha, sản lượng 41000 tấn (Tổng cục thống kê, 2018 )[11]. Tuy nhiên, người dân chủ yếu trồng theo phương thức quảng canh, nên năng suất thấp, đồng thời còn làm đất bị rửa trôi bạc màu, hoang hóa. Mặt khác, nhiều diện tích đất dốc chưa được tận dụng để sản xuất gây lãng phí tư liệu. Nguồn gốc, giá trị dinh dưỡng của cây sắn 2.

Nguồn gốc Trung tâm phát sinh của cây sắn được giả thiết xuất hiện tại vùng Đông Bắc của nước Brazin thuộc lưu vực sông Amazon, là nơi có nhiều chủng loại sắn trồng và hoang dại. Bằng chứng về nguồn gốc sắn trồng đó là những di tích khảo cổ ở Venezuele niên đại 2.700 năm trước Công nguyên, tại đây di vật thể hiện củ sắn ở cùng ven biển Peru khoảng 2000 năm trước Công nguyên và có những lò nướng bánh sắn được cho là trong phức hệ Malabo ở phía Bắc Colombia niên đại khoảng 1.200 năm trước Công nguyên, bên cạnh đó có những hạt tinh bột trong phân hóa thạch được phát hiện tại Mexico có tuổi từ năm 900 đến năm 200 trước Công nguyên. Cây sắn được người Bồ Đào Nha đưa đến Congo của châu Phi vào thế kỷ 16. Tài liệu đề cập tới khoai mì ở vùng này là của Barre và Thevet viết năm 1558.

Ở châu Á, khoai mì được du nhập vào Ấn Độ khoảng thế kỷ 17. Sau đó, khoai mì được trồng ở Trung Quốc, Myanma và các nước châu Á khác ở cuối thế kỷ 18, đầu thế kỷ 19. Hiện chưa có tài liệu chắc chắn về nơi trồng và năm trồng đầu tiên. Ở Việt Nam cây sắn được du nhập vào khoảng giữa thế kỷ XVIII và được canh tác phổ biến ở hầu hết các tỉnh của Việt Nam từ Bắc đến Nam.

Diện tích trồng sắn nhiều nhất ở vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, vùng núi và Trung du phía Bắc và ven biển Nam Trung Bộ, ven biển Bắc Trung Bộ. Giá trị dinh dưỡng Theo số liệu công bố của tổ chức Lương thực và Nông nghiệp thế giới (FAO), hàm lượng dinh dưỡng trong củ sắn (được tính trên 100 gam phần ăn được) như sau: Nước: 65,5% h 6 Lipit: 0,2% Xenlulose: 1,2% Củ sắn tươi có tỷ lệ chất khô 38-40%, tinh bột 16-32%; chất protein, béo, xơ, trong 100g được tương ứng là 0,8-2,5 g, 0,2-0,3 g, 1,1-1,7 g, 0,6-0,9 g; chất muối khoáng và vitamin trong 100 g củ sắn là 18,8-22,5 mg Ca, 22,5- 25,4 mg P, 0,02 mg B1, 0,02 mg B2, 0,5 mg PP. Trong củ sắn, hàm lượng các acid amin không được cân đối, thừa arginin nhưng lại thiếu các acid amin chứa lưu huỳnh. Trong protein của sắn có tương đối đầy đủ các acid amin (nhất là 9 acid amin không thay thế được càn thiết cho con người) đặc biệt 2 acid amin quan trọng là Lizin và Tritophan có đủ để cung cấp cho nhu cầu của cả trẻ em và người lớn.

Theo Keliku (1970) thành phần các chất trong củ sắn bao gồm: - Hydrat cacbon: Chiếm 88-91% trọng lượng khô của củ. Trong đó: + Tinh bột: 84-87% + Đường tổng số: 4% bao gồm saccazora (71%); glucoza (13%); fructoza (9%) và mantoza (3%) Các chất khác với hàm lượng thấp: Protein, lipid, một số khoáng chất chủ yếu (P, K, Ca, Mg,.), một số vitamin (C, B1, B2,. Thành phần dinh dưỡng khác biệt tùy giống, vụ trồng, số tháng thu hoạch sau khi trồng và kĩ thuật phân tích. Về phẩm chất: hạt tinh bột sắn rất nhỏ, đường kính 0,015- 0,025mm, hạt bột sắn thường mịn, độ dính cao 10-17% (khoai lang 4%), nhiệt độ hồ hóa thấp 70oC (khoai lang 75-78oC).

Ngoài ra, lá sắn cũng có hàm lượng protein cao (20-25%), hàm lượng đáng kể các chất Canxi, Croten, Vitamin B1, C (Tera 1984). Chất đạm của lá h 7 sắn có khá đầy đủ các acid amin cần thiết và giàu Lysin nhưng thiếu Methionin. Trong lá sắn ngoài các chất dinh dưỡng, cũng chứa một lượng độc tố HCN đáng kể. Các giống sắn ngọt có 80-110mg HCN/1kg lá tươi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh Giá Khả Năng Sinh Trưởng Của Giống Sắn Tại Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên 2018 là một nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả sinh trưởng của các giống sắn trong điều kiện canh tác tại khu vực Thái Nguyên. Tài liệu này cung cấp những thông tin chi tiết về các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sắn, từ đó giúp nông dân và nhà nghiên cứu có cái nhìn toàn diện hơn trong việc lựa chọn và cải thiện giống cây trồng. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến lĩnh vực nông nghiệp, đặc biệt là trồng trọt và phát triển cây lương thực.

Để mở rộng kiến thức về các biện pháp kỹ thuật trong nông nghiệp, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk. Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu về sinh trưởng cây trồng, Luận văn tốt nghiệp khảo sát đặc tính sinh trưởng và tính năng sản xuất của cỏ sả panicum maximum với các mức độ phân bón khác nhau là một tài liệu đáng đọc. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bón phân cho cà phê vối coffea canephora pierre giai đoạn kinh doanh trên đất bazan tại đắk lắk cũng mang đến những góc nhìn sâu sắc về kỹ thuật canh tác hiệu quả. Hãy khám phá thêm để nâng cao hiểu biết của bạn!