Khóa luận tốt nghiệp bảo vệ thực vật đánh giá khả năng phòng trừ bệnh lở cổ rễ trên cây họ cà của vi khuẩn bacillus sp và pseudomonas sp

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp bảo vệ thực vật đánh giá khả năng phòng trừ bệnh lở cổ rễ trên cây họ cà của vi khuẩn, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Bảo Vệ Thực Vật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2023

97
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về cây họ cà

1.2. Tổng quan về bệnh lở cổ rễ trên cây họ cà

1.2.1. Tác nhân gây bệnh

1.2.2. Triệu chứng bệnh

1.2.3. Rhizoctonia bicornis gây bệnh lở cổ rễ

1.2.3.1. Đặc điểm của nấm Rhizoctonia bicornis
1.2.3.2. Điều kiện phát triển và gây hại
1.2.3.3. Sự lan truyền và xâm nhiễm

1.2.4. Fusarium oxysporum gây bệnh lở cổ rễ

1.2.4.1. Đặc điểm của Fusarium oxysporum
1.2.4.2. Điều kiện phát triển và gây hại

1.2.5. Pythium vexans gây bệnh lở cổ rễ

1.2.5.1. Đặc điểm của Pythium vexans
1.2.5.2. Điều kiện gây hại và phổ kí chủ

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Đánh giá khả năng phòng bệnh của vi khuẩn Bacillus sp. đối với nấm gây bệnh lở cổ rễ trên cà chua

2.4. Đánh giá khả năng trừ bệnh của vi khuẩn Bacillus sp. đối với nấm gây bệnh lở cổ rễ trên cà chua

2.5. Đánh giá khả năng phòng bệnh của vi khuẩn Bacillus sp. đối với nấm gây bệnh lở cổ rễ trên ớt

2.6. Đánh giá khả năng trừ bệnh của vi khuẩn Bacillus sp. đối với nấm gây bệnh lở cổ rễ trên ớt

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đánh giá khả năng phòng bệnh của vi khuẩn Bacillus sp. đối với nấm gây bệnh lở cổ rễ trên cà chua

3.2. Đánh giá khả năng trừ bệnh của vi khuẩn Bacillus sp. đối với nấm gây bệnh lở cổ rễ trên cà chua

3.3. Đánh giá khả năng phòng bệnh của vi khuẩn Bacillus sp. đối với nấm gây bệnh lở cổ rễ trên ớt

3.4. Đánh giá khả năng trừ bệnh của vi khuẩn Bacillus sp. đối với nấm gây bệnh lở cổ rễ trên ớt

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH SÁCH BẢNG

DANH SÁCH HÌNH

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Khả Năng Phòng Trừ Bệnh Lở Cô Rễ

Bệnh lở cô rễ trên cây họ cà là một trong những vấn đề nghiêm trọng trong nông nghiệp. Bệnh này do nhiều loại nấm gây ra, trong đó có Rhizoctonia bicornis, Fusarium oxysporum và Pythium vexans. Việc đánh giá khả năng phòng trừ bệnh lở cô rễ bằng các vi khuẩn Bacillus sp. và Pseudomonas sp. là cần thiết để tìm ra giải pháp hiệu quả cho nông dân.

1.1. Đặc Điểm Của Bệnh Lở Cô Rễ Trên Cây Họ Cà

Bệnh lở cô rễ gây ra nhiều triệu chứng nghiêm trọng như thối rễ, thối gốc và chết cây con. Bệnh có thể làm giảm năng suất từ 25% đến 100% tùy thuộc vào mức độ nhiễm bệnh.

1.2. Tác Nhân Gây Bệnh Lở Cô Rễ

Các tác nhân chính gây bệnh lở cô rễ bao gồm Rhizoctonia bicornis, Fusarium oxysporum và Pythium vexans. Những nấm này phát triển mạnh trong điều kiện ẩm ướt và nhiệt độ cao.

II. Vấn Đề Nghiêm Trọng Của Bệnh Lở Cô Rễ

Bệnh lở cô rễ không chỉ ảnh hưởng đến năng suất mà còn làm giảm chất lượng nông sản. Việc kiểm soát bệnh này là một thách thức lớn cho nông dân, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

2.1. Tác Động Của Bệnh Đến Năng Suất Cây Trồng

Bệnh lở cô rễ có thể làm giảm năng suất cây trồng từ 25% đến 100%, gây thiệt hại lớn cho nông dân và nền kinh tế nông nghiệp.

2.2. Những Thách Thức Trong Việc Kiểm Soát Bệnh

Việc kiểm soát bệnh lở cô rễ gặp nhiều khó khăn do sự phát triển nhanh chóng của nấm và điều kiện môi trường thuận lợi cho bệnh phát triển.

III. Phương Pháp Phòng Trừ Bệnh Lở Cô Rễ Bằng Vi Khuẩn

Sử dụng vi khuẩn Bacillus sp. và Pseudomonas sp. là một trong những phương pháp hiệu quả để phòng trừ bệnh lở cô rễ. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng những vi khuẩn này có khả năng ức chế sự phát triển của nấm gây bệnh.

3.1. Khả Năng Ức Chế Của Bacillus sp.

Bacillus sp. có khả năng sản sinh ra các chất kháng sinh, giúp ức chế sự phát triển của nấm gây bệnh lở cô rễ, từ đó bảo vệ cây trồng.

3.2. Tác Động Của Pseudomonas sp. Đến Cây Trồng

Pseudomonas sp. không chỉ giúp phòng trừ bệnh mà còn thúc đẩy sự phát triển của cây trồng, cải thiện năng suất và chất lượng nông sản.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Khả Năng Phòng Trừ Bệnh

Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng Bacillus sp. và Pseudomonas sp. có hiệu quả cao trong việc phòng trừ bệnh lở cô rễ trên cây cà chua và ớt. Kết quả thí nghiệm cho thấy tỷ lệ phòng trừ bệnh đạt từ 70% đến 73%.

4.1. Hiệu Quả Phòng Bệnh Trên Cây Cà Chua

Thí nghiệm cho thấy Bacillus sp. và Pseudomonas sp. có khả năng phòng bệnh lở cô rễ trên cây cà chua với hiệu quả lên đến 73,33%.

4.2. Hiệu Quả Phòng Bệnh Trên Cây Ớt

Trên cây ớt, các vi khuẩn này cũng cho thấy hiệu quả phòng bệnh cao, đạt 70,25%, giúp bảo vệ cây trồng khỏi bệnh lở cô rễ.

V. Kết Luận Về Khả Năng Phòng Trừ Bệnh Lở Cô Rễ

Việc sử dụng Bacillus sp. và Pseudomonas sp. là một giải pháp tiềm năng trong việc phòng trừ bệnh lở cô rễ trên cây họ cà. Nghiên cứu này mở ra hướng đi mới cho nông nghiệp bền vững.

5.1. Tương Lai Của Phương Pháp Phòng Trừ Sinh Học

Phương pháp phòng trừ sinh học bằng vi khuẩn sẽ ngày càng được ưa chuộng trong nông nghiệp, giúp giảm thiểu hóa chất độc hại.

5.2. Khuyến Nghị Cho Nông Dân

Nông dân nên áp dụng các biện pháp phòng trừ sinh học để bảo vệ cây trồng, đồng thời nâng cao năng suất và chất lượng nông sản.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp bảo vệ thực vật đánh giá khả năng phòng trừ bệnh lở cổ rễ trên cây họ cà của vi khuẩn bacillus sp và pseudomonas sp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về cây họ cà Cây họ cà có tên danh pháp khoa học là Solanaceae, là một loại thực vật có hoa. Tên khoa học của ho nay có nguồn góc từ tiếng Latinh Solanum, nghĩa là “cây cà dược”. Ở Việt Nam, họ Cà gồm các cây thân thảo hoặc cây nhỏ, phân bố rộng khắp cả nước. Một số loài được trồng dùng làm thực phẩm (cà tim, cà pháo, cả chua, khoai tây), gia vi (Ot), cây công nghiệp (thuốc lá) hoặc cây dược liệu (Lê Thị Khánh và ctv, 2014).1 Sơ lược về cây cà chua Cây cà chua (Solanum lycopersicum L.) là loại rau ăn quả thuộc ho Solanaceae, có nguồn gốc từ Nam Mỹ.

Cà chua là một loại rau quan trọng, phô biến và được trồng rộng rãi khắp nơi trên thế giới, với diện tích lớn thứ hai trong các loại rau (Somraj và ctv, 2017; Nalla và ctv, 2016). Theo FAO (2021), điện tích trồng cà chua trên thế giới năm 2019 khoảng 5.545 ha với sản lượng 181. Ở Việt Nam, diện tích sản xuất cà chua cả nước trong những năm gan đây dao động từ 23 — 25 nghìn ha, giảm 6,9% so với năm 2015 (25,48 nghìn ha).2 Sơ lược về cây ót Cây ớt (Capsicum annuum L.) có nguồn gốc nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Mỹ. Ở nước ta, cây ớt được du nhập từ Trung Quốc, An Độ.

Với xu thé gia tang cac san phẩm giàu vi chất đinh dưỡng và được ly trong bữa ăn hàng ngày, diện tích và sản lượng ớt, nhất là ớt cay ngày càng gia tăng. Năm 2020, diện tích trồng ớt thế giới vào khoảng 2.990 ha với sản lượng 36. Năm 2018 diện tích trồng ớt của nước ta là 45,09 nghìn ha, năng suất dat 13,53 tấn/ ha, sản lượng 609,90 nghìn tan, tăng dan hang năm cả về diện tích và sản lượng (Tổng cục Thống Kê, 2019).3 Sơ lược về cây khoai tây 1.2 Tong quan về bệnh lở cỗ rễ trên cây họ cà 1.1 Tác nhần gay bệnh Bệnh lở cô rễ cây họ cà chủ yếu gây ra bởi nam Rhizoctonia solani. Tuy nhiên, một sô nghiên cứu cũng chi ra rang tùy thuộc vào chê độ canh tác, điêu kiện thời tiết, bệnh cũng có thê do nhiêu loại nam trong dat gây ra như Pythium sp.

Bệnh lây lan trong môi trường nước và xâm nhập qua các vét thương cơ giới hoặc các lỗ khí không của lá, phát sinh, phát triển mạnh trong điều kiện độ âm cao, nhiệt độ cao hoặc mưa, nang, rét, nóng thất thường. Bệnh gây hại xuất hiện ở thời kỳ sinh trưởng của cây nhưng chủ yếu là vào thời kỳ cây con gây thiệt hại lớn cho nguồn nông sản nước ta (Vũ Triệu Mân, 2007).2 Triệu chứng bệnh Bệnh có thể tấn công suốt giai đoạn sinh trưởng của cây, thường gây thiệt hại nặng cho cây con. Một số triệu chứng của bệnh: chết rạp cây con, thối rễ, thối gốc, thối thân, thối quả. Theo Đỗ Tấn Dũng (2003), cây con có thé bị hại trước hoặc sau khi mọc khỏi mặt đất.

Trước khi nảy mầm, bệnh gây chết đỉnh sinh trưởng. Sau khi nảy mầm, nắm gây ra các vết bệnh màu nâu đậm, nâu đỏ hoặc hơi đen ở gốc cây sát mặt đất, phần thân non bị thắt lại, trở nên mềm va cây con bi dé gục và chết. Cây lớn cũng bị hại nhưng chủ yếu cũng bị hại ở phần vỏ. Bệnh có thể xuất hiện gây hại ở cả cây trưởng thành gây hiện tượng thối rễ hoặc thối gốc thân khi điều kiện ngoại cảnh thích hợp cho nam phát triên.

Ở gốc cây, triệu chứng ban đầu là vết lõm màu nâu hoặc hơi nâu đỏ sát mặt đất, vết bệnh có thé lan rộng quanh gốc thân và lan xuống rễ, gốc thân bị lở loét. Bệnh chủ yếu gây hại ở phần cé rễ, phần gốc sát mặt đất. Khi mới xuất hiện, nếu quan sát kỹ có thể thấy những vét bệnh có màu khác với vỏ cây, phần này bị rộp lên, sau đó lan dần bao quanh toàn bộ phần cô rễ hoặc gốc cây. Dần dần phần vỏ này teo lại, khi gặp trời mưa hoặc độ âm cao sẽ bị thối nhiin, bong ra, trơ lại phần lõi gỗ của cây có màu thâm đen, cây sẽ héo dần và chết (Vũ Triệu Mân, 2007).

Rhizoctonia bicornis gây bệnh lở cỗ rễ 1.1 Đặc điểm của nắm Rhizoctonia bicornis thuộc lớp nam bat toàn (Deuteromyces). Theo Đỗ Tan Dũng (2013), nam R. Bicornis có đặc điểm chung là: tản nam ban đầu phát triển có mùa vàng nâu, nâu vàng nhạt, về sau chuyên sang nâu sam. Rhizoctonia bicornis có 3 loại sợi nam: sợi nam bò (runner hyphae), sợi nam phân nhánh (hyphae) và các tế bào dạng chuỗi (moniloid cells) (Nguyễn Thị Tiến Sỹ, 2005).

Nhiệt đô ảnh hưởng đến sự phát triển của nam, nhiệt độ tối thích với sự phát triển của nam là 28 — 31°C. Trong phòng thí nghiệm, nam R. bicornis có thé mọc tốt trên môi trường PDA. Ở môi trường PDA nắm sinh trưởng rất nhanh, sau 3 ngày nuôi cấy đường kính tan nam lên đến 8,12 cm (Võ Thị Dung và ctv, 2017).2 Điều kiện phát triển và gây hại Nhiệt độ thích hợp cho sự xâm nhiễm của nắm đối với cây họ cả là 23°C - 25°C, nhưng tôi hảo nhất là 30°C - 32°C, âm độ từ 96 - 97%.

Tại mức nhiệt độ 32°C nắm xâm nhiễm trong vòng 18 giờ (Võ Thanh Hoàng, 1993). Nhiệt độ, âm độ là điều kiện cho bệnh phát triển và lây lan. Biên độ nhiệt ngày đêm lên cao cũng có lợi cho bệnh phát triển (Nguyễn Công Thuật, 1995). Theo Võ Thanh Hoàng (1993), bệnh xảy ra nặng ở ruộng bón nhiều phân đạm.

Bón phân lâncao cũng làm tăng bệnh, trong khi bón nhiều kali sẽ giảm bệnh. Natri có đặc tính ức chế sự phát triển của nam, do đó vùng bị nhiễm mặn, có hàm lượng natri trong đất cao, ít bị bệnh hon so với vùng nước ngọt (Pham Văn Kim, 2015).3 Sự lan truyền và xâm nhiễm Soi nam chủ yêu được lan truyén theo chiêu thăng đứng, vêt bệnh phat triên dân lên lá, chôi và các bộ phận khác. Bệnh lan truyền từ nơi này sang nơi khác băng hạch nam, sợi nam và theo chiêu ngang, sự lan truyền chủ yêu nhờ vào dòng nước, hạch nam bị nước cuốn đi khi gặp ký chủ thích hợp sẽ bám vào (Tô Thị Thùy Hương, 1993). Nắm được lan truyền nhờ gió, nước hoặc thông qua các hoạt động nông nghiệp như làm đất và vận chuyền hạt giống (Kareem và ctv, 2018).

Fusarium oxysporum gây bệnh lở cỗ rễ 1.1 Đặc điểm của Fusarium oxysporum Fusarium oxysporum thuộc lớp nam bat toàn (Deuteromycetes, có khả năng gây nhiều loại bệnh trên những cây trồng khác nhau. Nam sông hoại sinh hoặc ký sinh trên thực vật, gặp phô biến trong đất, cũng gặp trên các vật liệu cellulose (Nguyễn Lân Dũng Là nguyên nhân chính làm héo rũ. Hệ sợi nam lan tỏa khắp mô mach và lấp kin mach go. Su lap mach go sẽ cản trở quá trình vận chuyên nước làm héo cây.

Fusarium oxysporum có thê tồn tại trong đất dưới dạng bao tử áo qua thời gian dai, bao tử áo có thé lưu tồn trong đất từ 15 — 20 ngày. Nhiệt độ thích hợp cho nắm phát triển là 25°C — 30°C. Bệnh lây lan qua thân rễ, đất bị nhiễm bệnh và truyền qua giống, ngoài bệnh có thé lây lan qua nguồn nước và cơ giới Fusarium oxysporum thường tan công cây trồng dé dàng khi bị thiếu ánh sáng. Fusarium oxysporum phát triển nhanh chóng trên môi trường PDA ở nhiệt độ 25°C và hình thành tản nắm có hình thé tơi xốp như bông hoặc bằng phẳng hoặc lan rộng trên môi trường nuôi cây.

Mặt trên của tản nâm có thê có màu trăng, kem, vàng, vàng cam, đỏ, tím hông hoặc tím. Mặt dưới nó có thê không màu, vàng cam, màu đỏ, mau tia sim, hay mau nâu (Seifert, 1996).2 Điều kiện phát triển va gây hại Nam Fusarium oxysporum gây bệnh trên cây họ cà phát triển ở nơi có thời tiết am, trên đất cát và đất chua, nam tôn tai trong đất vài năm, nhiệt độ phát triển của nắm trên cây họ cà là 27°C — 30°C, tối đa là 36°C — 40°C và tối thiểu là 7°C — 8°C, nhưng nhiệt độ thích hợp cho sự xâm nhiễm là 35°C. Bệnh phát sinh, phát triển vào tháng 4,5 hại cây họ cà vụ động xuân và xuân hè; bệnh xuất hiện ở tháng 9,10 gây hại cà chua vụ đông sớm (Ou, 1985). Tác nhân gây bệnh héo Fusarium oxysporum cũng có thé có mặt ở vỏ rễ một số cây không phải là ký chủ, kê cả co dại va cây trông.

Fusarium oxysporum tan công chủ yêu vào bộ rễ. Đặc biệt, bệnh gây hại nặng nê trong điêu kiện stress nước, dùng phan bón quá nhiều hay rễ cây bị ton thương (Burgess va ctv, 2009).5 Pythium vexans gây bệnh lở cỗ rễ 1.1 Đặc điểm của Pythium vexans Pythium vexans thuộc lớp Oomycetes, lớp nam này có những đặc trưng về hình thái và chu kỳ sống gần giống nắm thực, tuy nhiên chúng được phân biệt rõ ràng với nắm thực bởi đi truyền học và cơ chế sinh sản của chúng (Erwin và Riberiro, 1996). Chúng sinh sản ra các sợi nam không vách ngăn, một đặc điểm chính dé phân biệt chúng với các nam chi khác. Một đặc điểm của lớp nam Oomycetes là sinh các du động bảo tử qua sinh sản vô tinh và sinh bao tử noãn thông qua sinh sản hữu tính (Võ Thị Thu Oanh, 2007).

Phan lớn Pythium vexans sông trong đất, một vài loài liên quan tới nam rễ, hiện diện trong nước như những thực vật hoại sinh và một số loài sống ký sinh trên thực vật hay động vật sông dưới nước. Pythium vexans hiện diện thông thường trong đất canh tác hơn là đất tự nhiên, nhất là cây con trong vườn ươm mát hay vườn ươm rau. có phô ky chủ rộng, có loài gây hại trên nhiêu loại cây trông vả cũng có loài chỉ gây hại trên một loại ky chủ như Pythium busimaninae (Plaats va Niterink, 1981).1 Du động bào tử Pythium được giải Hình 1.2 Quá trình sinh sản hữu tính ở Pythium, phóng qua bọc giả trong quá trình sinh sản vo liên quan tới sự tiép xúc giữa túi đực và túi noãn tính (Nguon: Burgess, 2009) đê tạo ra bào tử trứng (Nguồn: Burgess, 2009) Hon 330 loài Pythium đã được xác định cho đến nay trong đó có nhiều loài gây bệnh cho cây trồng. Những loại nam giả này gây ra nhiều bệnh cho cây trồng, bao gồm bệnh chết cây, thối rễ, thối cô rễ, thối mềm và thối thân trong các hệ thong sản xuất khác nhau như vườn ươm, nhà kính và ruộng nông nghiệp (Weiland và ctv, 2020; Sharma và ctv, 2020).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Khả Năng Phòng Trừ Bệnh Lở Cô Rễ Trên Cây Họ Cà Bằng Vi Khuẩn Bacillus sp. Và Pseudomonas sp." cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng phòng trừ bệnh lở cô rễ trên cây họ cà bằng cách sử dụng các vi khuẩn Bacillus và Pseudomonas. Nghiên cứu này không chỉ giúp nông dân hiểu rõ hơn về các phương pháp sinh học để kiểm soát bệnh, mà còn mở ra hướng đi mới trong việc bảo vệ cây trồng một cách bền vững.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp phòng trừ bệnh trong nông nghiệp, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp bảo vệ thực vật đánh giá khả năng phòng trừ của một số dòng xạ khuẩn đối với nấm rhizoctonia solani kühn gây bệnh lở cổ rễ cây cải xanh phân lập tại tỉnh long an, nơi nghiên cứu về khả năng phòng trừ của các dòng xạ khuẩn đối với một loại nấm gây bệnh tương tự.

Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp bảo vệ thực vật đánh giá khả năng phòng trừ của các vi khuẩn đối kháng với vi khuẩn ralstonia solanacearum gây bệnh héo xanh trên cây cà chua trong điều kiện phòng thí nghiệm và nhà lưới cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các vi khuẩn có khả năng phòng trừ bệnh héo xanh, một vấn đề phổ biến trong canh tác cây trồng.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn nắm bắt kiến thức chuyên sâu mà còn mở ra nhiều cơ hội để áp dụng vào thực tiễn nông nghiệp.