Tổng quan nghiên cứu

Thoát vị hoành bẩm sinh là một trong những dị tật ngoại khoa nặng nề ở trẻ sơ sinh, với tần suất xuất hiện dao động từ 1/4.500 đến 1/4.000 trẻ sinh sống. Tình trạng khiếm khuyết cơ hoành khiến các tạng trong ổ bụng di chuyển lên lồng ngực, gây chèn ép phổi và cản trở sự phát triển hoàn thiện của hệ hô hấp cũng như hệ mạch máu phổi. Hệ quả trực tiếp là trẻ đối mặt với tình trạng thiểu sản phổi và tăng áp động mạch phổi dai dẳng, dẫn đến tỷ lệ tử vong trước đây lên tới 40% - 60%. Nhờ các tiến bộ vượt bậc trong hồi sức sơ sinh, tỷ lệ cứu sống bệnh nhi tại các trung tâm y khoa phát triển đã tăng lên mức 70% - 90%.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu xoay quanh việc đánh giá tính khả thi, độ an toàn và hiệu quả điều trị của phẫu thuật nội soi khâu phục hồi cơ hoành so với phẫu thuật mở kinh điển. Phẫu thuật nội soi giúp giảm thiểu sang chấn cơ học, hạn chế biến dạng thành ngực và vẹo cột sống về lâu dài, tuy nhiên phương pháp này cũng đặt ra thách thức về nguy cơ tăng thán khí, toan chuyển hóa do bơm khí carbonic và tỷ lệ tái phát sau mổ. Mục tiêu cụ thể của công trình là khảo sát các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trước mổ; phân tích các biến số trong phẫu thuật; đánh giá kết quả điều trị hậu phẫu và các biến chứng sớm trong vòng 6 tháng. Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Nhi Đồng Thành Phố trong giai đoạn từ tháng 01/2018 đến tháng 06/2020, góp phần chuẩn hóa quy trình điều trị ngoại khoa ít xâm lấn cho trẻ sơ sinh Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng phôi thai học cơ hoành và sinh lý bệnh học tim phổi chu sinh. Cơ hoành hình thành từ tuần thứ 4 đến tuần thứ 7 của thai kỳ từ bốn cấu trúc giải phẫu: vách ngang, nếp gấp phúc - phế mạc, mạc treo thực quản và nhóm cơ gian sườn. Khi quá trình đóng nếp gấp phúc - phế mạc bị gián đoạn, lỗ thoát vị khe sau bên hình thành, phổ biến nhất là thoát vị Bochdalek (chiếm 70% - 90% các ca bệnh).

Hệ thống phân loại kích thước lỗ thoát vị theo Hiệp hội Nghiên cứu Thoát vị hoành quốc tế được áp dụng chặt chẽ:

  • Dạng A: Khiếm khuyết nhỏ, được cơ hoành bao quanh hoàn toàn.
  • Dạng B: Khiếm khuyết với dưới 50% chu vi thành ngực không có cơ.
  • Dạng C: Khiếm khuyết với trên 50% chu vi thành ngực không có cơ.
  • Dạng D: Khuyết hoàn toàn hoặc gần như toàn bộ một bên vòm hoành.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp các chỉ số đánh giá tiên lượng và huyết động hô hấp gồm: chỉ số oxy hóa máu, phân áp oxy phế nang - động mạch, tỷ lệ phổi - đầu trên siêu âm trước sinh và áp lực động mạch phổi qua siêu âm Doppler tim.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế hồi cứu mô tả loạt ca bệnh lâm sàng. Dân số nghiên cứu bao gồm toàn bộ bệnh nhi sơ sinh được chẩn đoán thoát vị hoành khe sau bên và được thực hiện phẫu thuật nội soi khâu phục hồi cơ hoành tại Bệnh viện Nhi Đồng Thành Phố trong khung thời gian từ ngày 01/01/2018 đến ngày 30/06/2020.

Phương pháp chọn mẫu lấy trọn toàn bộ các trường hợp thỏa mãn tiêu chuẩn chọn bệnh: bệnh nhi sơ sinh dưới 28 ngày tuổi, được điều trị bằng phẫu thuật nội soi và có hồ sơ theo dõi tái khám tối thiểu 6 tháng sau mổ. Các trường hợp hồ sơ thiếu dữ liệu hoặc không theo dõi đủ thời gian quy định bị loại trừ để bảo đảm tính chính xác.

Dữ liệu được thu thập dựa trên bệnh án điện tử và phiếu ghi nhận chuẩn hóa. Phương pháp phân tích thống kê y học được lựa chọn nhằm mô tả các biến số định lượng (thông qua giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, trung vị) và biến số định danh (tần số, tỷ lệ phần trăm). Kiểm định thống kê so sánh được áp dụng để làm rõ mối liên quan giữa kích thước khe thoát vị, áp lực bơm khí carbonic, thời gian phẫu thuật với các kết cục lâm sàng như thời gian thở máy, thời điểm ăn qua đường tiêu hóa và biến chứng tràn khí màng phổi.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu lâm sàng ghi nhận tỷ lệ trẻ có chẩn đoán trước sinh đạt khoảng 60% - 70%, trong đó tỷ lệ thoát vị bên trái chiếm đa số với hơn 80% trường hợp, bên phải chiếm khoảng 15% - 20%. Khoảng 75% trẻ xuất hiện triệu chứng suy hô hấp sớm trong vòng 24 giờ đầu sau sinh, đòi hỏi hồi sức thở máy xâm nhập trước mổ. Tỷ lệ dị tật bẩm sinh phối hợp ghi nhận ở mức 20% - 27,5%, chủ yếu là tim bẩm sinh như thông liên thất, thông liên nhĩ hoặc còn ống động mạch.

Trong phẫu thuật, phần lớn tổn thương thuộc dạng khiếm khuyết nhỏ và trung bình (dạng A và dạng B chiếm hơn 70% các ca mổ), tạo điều kiện thuận lợi cho khâu phục hồi trực tiếp bằng chỉ không tan mà không cần dùng mảnh ghép nhân tạo. Thời gian phẫu thuật trung bình dao động từ 65 đến 115 phút. Nhờ kiểm soát áp lực bơm khí carbonic ở mức thấp từ 4 đến 5 mmHg, các chỉ số khí máu trong mổ được duy trì ổn định, nồng độ carbonic cuối kỳ thở ra duy trì trung bình dưới 45 mmHg.

Về kết quả hậu phẫu, tỷ lệ chuyển sang phẫu thuật mở được kiểm soát dưới 5%. Thời gian thở máy sau mổ rút ngắn đáng kể, trung bình từ 2 đến 4 ngày. Trẻ bắt đầu dung nạp dinh dưỡng đường tiêu hóa sớm sau 48 - 72 giờ và đạt mức ăn hoàn toàn qua đường miệng sau khoảng 5 - 7 ngày. Biến chứng tràn khí màng phổi hoặc tràn dịch dưỡng trấp sau mổ có ý nghĩa lâm sàng xuất hiện ở dưới 10% trường hợp. Tỷ lệ tái phát thoát vị hoành trong thời gian theo dõi 6 tháng được ghi nhận ở mức dưới 4%.

Thảo luận kết quả

Kết quả phục hồi sau mổ nội soi cho thấy sự cải thiện rõ rệt so với phẫu thuật mở truyền thống. Việc hạn chế can thiệp mở lồng ngực giúp bảo toàn cấu trúc cơ liên sườn, giảm mức độ đau sau mổ và giảm sang chấn áp lực lên nhu mô phổi vốn đã bị thiểu sản. Điều này giải thích tại sao thời gian cai máy thở và thời gian nằm viện của nhóm bệnh nhi phẫu thuật nội soi được rút ngắn từ 30% đến 40% so với dữ liệu mổ mở lịch sử.

Vấn đề toan hô hấp và hấp thu carbonic từng là mối e ngại lớn nhất trong phẫu thuật nội soi lồng ngực sơ sinh. Khi đối chiếu diễn tiến khí máu, dữ liệu được trình bày trực quan qua biểu đồ tương quan phân áp carbonic và áp lực bơm khí, chứng minh rằng việc duy trì áp lực bơm 4 mmHg cùng lưu lượng 1,5 lít/phút không gây toan máu nặng nề hay ảnh hưởng huyết động. Tỷ lệ tái phát thấp trong nghiên cứu này tương đương với các báo cáo chuyên sâu tại Nhật Bản và châu Âu, khẳng định rằng khi phẫu thuật viên làm chủ kỹ thuật khâu mũi đệm tăng cường vào bờ sườn hoặc mạc trước thận, tính bền vững của cơ hoành hoàn toàn được đảm bảo. Các phát hiện còn được tổng hợp qua bảng phân tích đa biến, minh chứng rằng kích thước khe thoát vị và kinh nghiệm phẫu thuật là hai yếu tố quyết định hàng đầu đến tỷ lệ thành công.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Chuẩn hóa tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân cho phẫu thuật nội soi: Thiết lập bảng kiểm sàng lọc chỉ định phẫu thuật ít xâm lấn cho trẻ sơ sinh có huyết động ổn định, phân áp oxy động mạch được kiểm soát, chỉ số oxy hóa dưới 3 và không có cao áp phổi nặng; mục tiêu giảm tỷ lệ thất bại và chuyển mổ mở xuống dưới 3% trong 12 tháng tới do Khoa Ngoại Nhi chủ trì.
  • Cải tiến quy trình gây mê và kiểm soát thông khí trong mổ: Áp dụng phác đồ bơm khí carbonic ngắt quãng với áp lực giới hạn từ 4 đến 5 mmHg, kết hợp theo dõi liên tục khí máu động mạch và nồng độ carbonic cuối kỳ thở ra; hướng tới mục tiêu 100% ca phẫu thuật không xảy ra toan chuyển hóa mất bù, do ê-kíp Gây mê hồi sức thực hiện ngay từ quý tiếp theo.
  • Tối ưu hóa phác đồ chăm sóc và dinh dưỡng đường ruột sớm: Xây dựng hướng dẫn rút nội khí quản sớm trong vòng 48 giờ sau mổ đối với các ca khuyết hổng dạng A và B, bắt đầu cho ăn sữa mẹ qua sonde dạ dày từ giờ thứ 36; mục tiêu đạt dinh dưỡng đường tiêu hóa hoàn toàn sau 5 ngày nằm viện, do Khoa Hồi sức Sơ sinh phụ trách triển khai trong vòng 6 tháng.
  • Xây dựng chương trình theo dõi dài hạn và chuyển giao kỹ thuật: Thiết lập hồ sơ theo dõi định kỳ sau mổ tại các mốc 1, 3, 6, 12 và 24 tháng nhằm đánh giá nguy cơ tái phát, chức năng hô hấp và tầm soát trào ngược dạ dày thực quản; đồng thời mở các lớp đào tạo phẫu thuật nội soi sơ sinh nâng cao cho mạng lưới bệnh viện nhi tuyến dưới trong lộ trình 2 năm tới do Ban Giám đốc và Trung tâm Đào tạo chỉ đạo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Bác sĩ Ngoại Nhi và Phẫu thuật viên lồng ngực: Nắm bắt chi tiết các bước kỹ thuật đặt trocar, thao tác hạ tạng thoát vị an toàn, kỹ thuật khâu phục hồi cơ hoành có hoặc không có mầm cơ sau, từ đó ứng dụng chuẩn xác trong thực hành lâm sàng.
  • Bác sĩ Hồi sức Sơ sinh và Gây mê Hồi sức Nhi: Tham khảo các thông số hồi sức trước mổ, chiến lược thông khí bảo vệ phổi, xử trí cao áp phổi và kiểm soát thán khí trong suốt quá trình gây mê phẫu thuật nội soi.
  • Học viên Sau đại học (Bác sĩ Chuyên khoa 2, Thạc sĩ, Bác sĩ Nội trú): Sử dụng làm tài liệu tham khảo khoa học giá trị về phương pháp nghiên cứu hồi cứu loạt ca bệnh, cách thức thu thập biến số phẫu thuật và phân tích dữ liệu ngoại khoa sơ sinh.
  • Lãnh đạo bệnh viện và Nhà quản lý y tế: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng để đầu tư trang thiết bị phẫu thuật nội soi vi phẫu sơ sinh, xây dựng quy trình phối hợp liên chuyên khoa Sản - Nhi nhằm nâng cao tỷ lệ sống còn cho dị tật bẩm sinh phức tạp.

Câu hỏi thường gặp

  • Tiêu chuẩn nào quyết định trẻ sơ sinh đủ điều kiện phẫu thuật nội soi thoát vị hoành? Bệnh nhi cần đạt trạng thái tim mạch và hô hấp ổn định, huyết áp trung bình theo tuổi thai, lượng nước tiểu trên 2 ml/kg/giờ, lactate máu dưới 3 mmol/L, chỉ số oxy hóa dưới 3 và không phụ thuộc vào các biện pháp hỗ trợ tuần hoàn ngoài cơ thể.

  • Bơm khí carbonic vào lồng ngực trẻ sơ sinh có gây nguy hiểm không? Bơm khí carbonic với áp lực thấp từ 4 đến 5 mmHg và lưu lượng 1,5 lít/phút được chứng minh là an toàn. Mặc dù có hiện tượng tăng thán khí nhẹ nhưng cơ thể trẻ có thể bù trừ tốt và các chỉ số khí máu trở về bình thường nhanh chóng ngay sau khi kết thúc phẫu thuật.

  • Tỷ lệ tái phát sau phẫu thuật nội soi là bao nhiêu và làm sao để phòng ngừa? Tỷ lệ tái phát trong nghiên cứu được kiểm soát dưới 4%, thấp hơn nhiều so với mức 10% - 20% trong các y văn ban đầu. Để phòng ngừa, phẫu thuật viên cần bộc lộ rõ bờ cơ hoành, khâu đệm chắc chắn vào khung sườn hoặc mạc trước thận bằng chỉ không tan chuyên dụng.

  • Khi nào cần chuyển từ phẫu thuật nội soi sang mổ mở? Chỉ định chuyển mổ mở được đặt ra khi trẻ xuất hiện rối loạn huyết động không đáp ứng với điều chỉnh gây mê, toan máu nặng kéo dài, lỗ thoát vị quá lớn dạng C hoặc D không thể kéo mép cơ an toàn, hoặc tạng thoát vị là gan dính chặt khó hạ xuống bụng.

  • Ưu điểm vượt trội nhất của phẫu thuật nội soi so với mổ mở là gì? Ưu điểm lớn nhất là giảm thiểu sang chấn cơ ngực, giảm đau rõ rệt, rút ngắn thời gian thở máy từ 2 đến 3 ngày, giúp trẻ ăn lại sớm hơn và hạn chế tối đa các biến dạng lồng ngực hay vẹo cột sống khi trẻ lớn lên.

Kết luận

  • Phẫu thuật nội soi điều trị thoát vị hoành bẩm sinh ở trẻ sơ sinh là phương pháp điều trị an toàn, khả thi và mang lại hiệu quả vượt trội cho các trường hợp được sàng lọc phù hợp.
  • Kỹ thuật duy trì áp lực bơm carbonic thấp từ 4 đến 5 mmHg giúp kiểm soát tốt hô hấp và huyết động trong suốt quá trình phẫu thuật mà không để lại di chứng thần kinh.
  • Kết quả hậu phẫu ghi nhận thời gian thở máy ngắn (2 - 4 ngày), thời gian bắt đầu ăn sớm (48 - 72 giờ) và tỷ lệ chuyển mổ mở rất thấp dưới 5%.
  • Tỷ lệ tái phát và các biến chứng sớm trong 6 tháng đầu sau phẫu thuật được kiểm soát tối ưu nhờ kỹ thuật khâu cơ hoành chuẩn xác và bóc tách nhẹ nhàng.
  • Công trình đã đóng góp một quy trình điều trị ngoại khoa ít xâm lấn chuẩn mực, mở ra bước tiến mới trong việc nâng cao chất lượng sống toàn diện cho trẻ sơ sinh mắc dị tật tim phổi bẩm sinh tại Việt Nam.