Đánh Giá Hiệu Quả Phẫu Thuật Mở Sọ Lỗ Khóa Trong Điều Trị U Màng Não Củ Yên

Luận án tiến sĩ y học đánh giá hiệu quả điều trị u màng não củ yên qua phương pháp mở sọ lỗ khóa trên ổ mắt, mang lại kết quả khả quan.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2022

170
6
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Đặc điểm u màng não củ yên

1.2. Giải phẫu học xương bướm

1.3. Đặc điểm giải phẫu vùng củ yên

1.4. Các cấu trúc giải phẫu liên quan đến u màng não củ yên

1.5. Tổng quan điều trị u màng não củ yên

1.6. Vài nét về tình hình nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.4. Cỡ mẫu của nghiên cứu

2.5. Biến số nghiên cứu

2.6. Phương pháp, công cụ đo lường và thu thập số liệu

2.7. Qui trình nghiên cứu

2.8. Phương pháp phân tích số liệu

2.9. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. Đặc điểm chung của dân số nghiên cứu

3.2. Đánh giá chức năng thần kinh trước mổ

3.3. Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ sọ não

3.4. Đặc điểm phẫu thuật

3.5. Kết quả sau mổ

3.6. Các yếu tố liên quan kết quả lấy u

3.7. Đánh giá kết quả chức năng thần kinh thị và các yếu tố liên quan đến kết quả

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung dân số nghiên cứu

4.2. Đánh giá kết quả lấy u

4.3. Đánh giá chức năng dây thần kinh thị

4.4. Các yếu tố liên quan đến sự phục hồi chức năng thần kinh thị

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ

Phụ lục 1: Bệnh án minh họa

Phụ lục 2: Phiếu thu thập số liệu nghiên cứu

Phụ lục 3: Bảng qui đổi kết quả đo thị lực từ chỉ số thị lực thập phân và Snellen sang chỉ số Logmar

Phụ lục 4: Phân độ giải phẫu bệnh u màng não theo WHO 2016, ấn bản 5 Danh sách bệnh nhân

Phụ lục 5: Thang điểm Karnofsky Giấy chấp thuận của Hội đồng đạo đức

Tóm tắt

I. Đánh giá điều trị u màng não củ yên

Nghiên cứu tập trung vào đánh giá kết quả điều trị u màng não củ yên (UMNCY) bằng phương pháp phẫu thuật mở sọ lỗ khóa trên ổ mắt. Phương pháp này được xem là một bước tiến trong kỹ thuật phẫu thuật u não, mang lại nhiều lợi ích như tính an toàn cao, thời gian phục hồi nhanh, và giảm thiểu biến chứng. Kết quả điều trị được đánh giá dựa trên mức độ lấy u, phục hồi chức năng thần kinh thị, và các yếu tố liên quan đến hậu phẫu.

1.1. Phương pháp phẫu thuật mở sọ lỗ khóa

Phẫu thuật mở sọ lỗ khóa là một kỹ thuật xâm lấn tối thiểu, được áp dụng để tiếp cận các khối u ở vùng sàn sọ giữa. Kỹ thuật này sử dụng một lỗ mở nhỏ (khoảng 3cm x 2cm) trên ổ mắt, giúp giảm thiểu tổn thương mô não và cải thiện tính thẩm mỹ sau phẫu thuật. Nghiên cứu chỉ ra rằng phương pháp này mang lại hiệu quả cao trong việc lấy u và bảo tồn chức năng thần kinh thị.

1.2. Kết quả điều trị và các yếu tố liên quan

Kết quả điều trị được đánh giá dựa trên mức độ lấy u theo phân độ Simpson, phục hồi thị lực, và thị trường sau phẫu thuật. Các yếu tố như kích thước u, thời gian mờ mắt, và vị trí u có ảnh hưởng đáng kể đến kết quả điều trị. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng biến chứng phẫu thuật như tổn thương mạch máu và thần kinh thị là những thách thức cần được quan tâm.

II. Đặc điểm u màng não củ yên

UMNCY là một loại u màng não hiếm gặp, chiếm khoảng 5-10% các u màng não nội sọ. U thường xuất phát từ màng nhện tại vùng củ yên và rãnh giao thoa thị, gây chèn ép thần kinh thị và dẫn đến các triệu chứng như suy giảm thị lực và khiếm khuyết thị trường. Đặc điểm giải phẫu của UMNCY liên quan chặt chẽ đến các cấu trúc thần kinh và mạch máu quan trọng, bao gồm dây thần kinh thị, động mạch cảnh trong, và cuống tuyến yên.

2.1. Giải phẫu vùng củ yên

Vùng củ yên là một khu vực nhỏ nhưng quan trọng trong sàn sọ giữa, liên quan đến nhiều cấu trúc thần kinh và mạch máu. Giải phẫu học của vùng này bao gồm củ yên, rãnh giao thoa thị, và hoành yên. UMNCY thường phát triển hướng lên trên và ra sau, gây chèn ép thần kinh thị và các cấu trúc lân cận. Đặc điểm này quyết định chiến lược phẫu thuật tiếp cận u.

2.2. Các cấu trúc liên quan đến UMNCY

UMNCY liên quan mật thiết đến các cấu trúc như dây thần kinh thị, động mạch cảnh trong, và cuống tuyến yên. Sự phát triển của u có thể gây chèn ép và tổn thương các cấu trúc này, dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn các cấu trúc này trong quá trình phẫu thuật.

III. Phương pháp điều trị và chăm sóc sau phẫu thuật

Nghiên cứu đề cập đến các phương pháp điều trị UMNCY, trong đó phẫu thuật mở sọ lỗ khóa là phương pháp chủ đạo. Chăm sóc sau phẫu thuật bao gồm theo dõi chức năng thần kinh thị, quản lý biến chứng, và hỗ trợ tâm lý cho bệnh nhân. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng các kỹ thuật hiện đại và quy trình chăm sóc chu đáo giúp cải thiện đáng kể chất lượng sống của bệnh nhân.

3.1. Kỹ thuật phẫu thuật hiện đại

Kỹ thuật phẫu thuật hiện đại như sử dụng kính hiển vi và nội soi hỗ trợ đã giúp tăng độ chính xác và an toàn trong quá trình lấy u. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc kết hợp các công cụ này giúp giảm thiểu tổn thương mô não và cải thiện kết quả điều trị.

3.2. Chăm sóc hậu phẫu

Chăm sóc sau phẫu thuật là một phần quan trọng trong quá trình điều trị UMNCY. Nghiên cứu nhấn mạnh việc theo dõi sát sao các biến chứng như tổn thương thần kinh thị và nhiễm trùng vết mổ. Bên cạnh đó, hỗ trợ tâm lý và phục hồi chức năng cũng được đề cao để giúp bệnh nhân nhanh chóng trở lại cuộc sống bình thường.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ y học đánh giá kết quả điều trị u màng não củ yên bằng cách mở sọ lỗ khóa trên ổ mắt

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đặc điểm u màng não củ yên U màng não củ yên (tuberculum sellae meningioma) chiếm khoảng 5 -10% các u màng não nội sọ. Tuổi trung bình lúc khởi phát bệnh vào khoảng sau 40. Triệu chứng nổi bật của loại u này là hội chứng chèn ép giao thoa thị, biểu hiện bằng khiếm khuyết thị trường thái dương, suy giảm thị lực và teo gai thị. Những biểu hiện biểu hiện lâm sàng của loại u này đã được tác giả Holmes và Sargent phát hiện và mô tả từ năm 1927.

[20] Tác giả Cushing và Eisenhardt phân loại u màng não dựa vào vị trí màng cứng và xương nơi gốc xuất phát của u. Năm 1930, thuật ngữ u màng não củ yên lần đầu được Cushing dùng để chỉ các u màng não có gốc bám xuất phát từ củ yên và rãnh giao thoa thị (sulcus chiasmatis). Tuy nhiên, 1938 ông dùng thuật ngữ u màng não trên yên (suprasellar meningioma) để chỉ các u màng não vùng này và có hội chứng giao thoa thị (chiasmal syndrome). Từ đó u màng não trên yên được sử dụng phổ biến hơn là u màng não củ yên trong nhiều báo cáo sau đó.

Trong những báo cáo đó, có những trường hợp thuật ngữ u màng não trên yên được sử dụng bao gồm những u không chỉ u xuất phát từ củ yên – hoành yên (tuberculum-diaphragma sellae) mà mở rộng ra trong những trường hợp u màng não rãnh khứu, u màng não phần trong cánh bé xương bướm cho nên không phản ánh bản chất quan trọng nhất của u màng não củ yên là u đẩy giao thoa thị lên trên và lâm sàng biểu hiện do chèn ép thần kinh thị và giao thoa thị. Do đó thuật ngữ u màng não củ yên được dùng để chỉ các u màng não phát triển từ màng nhện tại vị trí liên quan đến màng màng cứng và xương tại rãnh giao thoa thị, củ yên.[57] 4 Trong y văn ghi nhận một số thuật ngữ liên quan đến u màng não củ yên là: - U màng não trên yên (suprasellar meingiomas) thường được dùng để chỉ các u có gốc bám bao gồm mái xoang bướm (planum sphenoldale), mấu giường trước, rãnh giao thoa thị, củ yên và hoành yên.[17] - UMNCY, theo Cushing là các u màng não có gốc xuất phát từ rãnh giao thoa thị và củ yên. Loại u này liên quan trực tiếp đến giao thoa thị và dây thần kinh thị gây ra các khiếm khuyết thần kinh thị (hình 1. [57] UMNCY có đặc điểm giải phẫu là nó được bao quanh phía trước là dây thần kinh thị, phía bên là động mạch cảnh trong, phía sau là phức hợp thông trước và cuống tuyến yên, phía trên là giao thoa thị và tấm tận.

Các cấu trúc này bao xung quanh u đều có một lớp màng nhện ngăn cách với u. Do liên quan đến các cấu trúc giải phẫu quan trọng trên nên thuật ngữ UMNCY được các phẫu thuật viên sử dụng để chỉ sự đặc biệt của loại u màng não này và cũng như có chiến lược phẫu thuật tiếp cận phù hợp.1 : Giải phẫu vùng trên yên nhìn từ mặt trên vùng sàn sọ giữa được khoanh vùng màu đỏ là gốc xuất phát UMNCY “Nguồn: Kim J.2 Giải phẫu học xương bướm Nhìn từ phía trước xương bướm giống hình “con bướm” nằm giữa sàn sọ với các cánh dang ra. Phía trước tiếp khớp với xương trán, xương sàng, phía sau tiếp khớp với xương chẩm và hai bên tiếp khớp với xương thái dương. Xương bướm gồm có: thân bướm, cánh bướm và mỏm chân bướm [13].

Thân bướm có hình hộp vuông, gồm sáu mặt. Mặt trên thân bướm từ trước ra sau được chia thành ba phần tương ứng với sàn sọ trước, sàn sọ giữa, và sàn sọ sau. Phía trước có mào bướm (crista sphenoidalis) để tiếp khớp với mào gà xương sàng và với mảnh sàng. Ở sau có rãnh giao thoa thị.

Hai đầu rãnh có lỗ thị giác để động mạch mắt và thần kinh thị đi qua. Sau rãnh là vùng củ yên [13]. Bên ngoài rãnh có hai mấu giường trước. Nhìn từ mặt trên, hố yên (sella turcica) chiếm phần trung tâm của thân bướm.

Nó được bao quanh phía trước là củ yên. Từ trung tâm hố yên ra phía trước theo thứ tự có các cấu trúc là: - Củ yên: là phần xương nhỏ nhô lên tạo nên bờ trước hố yên, phía ngoài củ yên là hai mấu giường giữa (midle clinoid process). - Rãnh giao thoa thị: phía trước sát củ yên là phần xương lõm xuống nằm ở giữa, bên ngoài hai đầu rãnh là lỗ ống thị giác. - Mái xương bướm (planum sphenoidale): xương thân bướm nằm trước và trên rãnh giao thoa thị, phía trước của nó tiếp giáp với xương sàng sau.

Lưng yên là bờ sau hố yên có xương nhô lên hình chữ nhật, bên ngoài lưng yên là hai mấu giường sau (posterior clinoid process). Hướng ra phía sau lưng yên là xương bản vuông (clivus). Clivus có hai phần, phần trên của clivus thuộc xương bướm và phần dưới clivus thuộc xương chẩm. [97] 6 Xương bướm có liên quan với các cấu trúc thần kinh: khứu giác, tiểu thùy thẳng và phần sau của thùy trán nằm trên phần thẳng của cánh bé xương bướm.

Cầu não và não giữa nằm ngay sau phần mặt dốc. Giao thoa thị nằm trên rãnh giao thoa. Các dây thần kinh sọ từ dây II đến dây VI đều có mối liên quan mật thiết với xương bướm vì trên xương bướm có nhiều lỗ để các dây thần kinh và mạch máu ra khỏi sọ nằm trên xương bướm như ống thị giác, khe hốc mắt trên, lỗ tròn, lỗ bầu dục… Xương bướm còn liên quan với các động mạch và tĩnh mạch quan trọng. ĐM cảnh và xoang hang ở hai bên thân bướm, ĐM thân nền ở phía sau, đa giác Willis bao quanh phía trên và động mạch não giữa chạy song song với cánh bé xương bướm.2 : Giải phẫu vùng củ yên trên xác.3 Đặc điểm giải phẫu vùng củ yên UMNCY có diện bám phát triển từ màng não củ yên và rãnh giao thoa thị.

Củ yên thuộc thân xương bướm là phần xương nhỏ nhô lên tạo nên bờ trước hố yên, nó ngăn cách thành trước hố yên với rãnh giao thoa thị. Do diện bám của u vùng này nhỏ nên u có khuynh hướng phát triển ra phía trước mái xoang bướm và bờ trước xương bướm (sphenoidal limbus) và ra phía sau hoành yên. Hoành yên kéo dài từ củ yên đến bờ trước trên mấu giường sau, kích thước trung bình của hoành yên đoạn này dài trung bình 8mm (5 – 13mm) và rộng trung bình 11mm (từ 6 – 15mm). Đặc điểm này có thể giải thích cho các trường hợp u dưới 1,5cm thường không gây triệu chứng chèn ép thần kinh thị trừ khi u phát triển trong ống thị giác.

[57] Tuy là vùng sàn sọ rất nhỏ nhưng củ yên lại liên quan mật thiết và được bao quanh bởi nhiều cấu trúc thần kinh, mạch máu quan trọng, chúng quyết định sự sinh tồn. Hai bên củ yên là động mạch cảnh trong, xoang hang và dây thần kinh thị. Phía trước củ yên là dây thần kinh khứu giác. Phía sau củ liên quan đến cuống tuyến yên và ĐM thân nền.

Phía trên liên quan đến hạ đồi và não thất III. Phía dưới là hố yên và tuyến yên. So sánh sự quan trọng của các cấu trúc giải phẫu xung quanh củ yên thì phía trước (dây TK khứu giác) và phía dưới (sàn sọ hố yên và tuyến yên) là những cấu trúc có chức năng ít bị ảnh hưởng nhất. Vì thế cho nên, tiếp cận u màng não củ yên từ phía trước ra sau hoặc từ phía dưới sàn sọ lên trên thì khả thi và ít tổn thương trực tiếp đến các cấu trúc não sống còn nhất.

Đây là lý thuyết quan trọng trong việc xây dựng các đường mổ tiếp cận các u củ yên và vùng trên yên [13], [95]. U màng não củ yên đa số sẽ phát triển hướng lên trên ra sau, sang hai bên trong khoang dưới màng nhện, do đó có một lớp dịch não tủy bao xung quanh u. Chính vì có lớp màng nhện bao quanh, nó tạo thành một hàng rào tách biệt giữa u và các cấu trúc mạch máu thần kinh. Nhờ “bức tường” màng 8 nhện này nên u màng não củ yên thường dễ bóc tách trong lúc phẫu thuật trừ một số trường hợp u ôm quanh các mạch máu lớn.

Khi u lớn dần thì phần khoang dưới nhện phía dưới giao thoa thị sẽ bị đẩy lên phía trên, giao thoa thị bị chèn ép từ phía dưới, có nghĩa là giao thoa thị bị đẩy lên phía trên hoặc lên trên ra sau. Khi u phát triển lên phía trên, dây thần kinh thị và giao thoa thị là cấu trúc đầu tiên bị chèn ép. Bình thường hai dây thần kinh thị bị giữ cố định tại ống thị giác, khi chúng bị u đẩy lên trên sẽ làm các dây TK thị bị kéo căng và gập góc tại ống thị giác dẫn đến tổn thương chức năng sớm và trầm trọng. U có thể phát triển ưu thế một bên nên sẽ có một dây thần kinh thị bị tổn thương sớm hơn và trầm trọng hơn so với dây thần kinh thị bên còn lại.

Khi u tiếp tục phát triển to hơn nữa thì động mạch cảnh trong hai bên cũng bị u đẩy ra ngoài hai bên và thường có một phần u chèn giữa động mạch cảnh và dây thần kinh thị , phần u này thường gây khó khăn trong quá trình phẫu thuật lấy trọn u. Khối u lớn có thể bao quanh cấu trúc mạch máu. Động mạch não trước và phức hợp động mạch thông trước thường bị u bao lấy nhất, đặc biệt những u có kích thước trên 3 cm. Khi u phát triển ra phía sau sẽ gây chèn ép các cấu trúc xung quanh bể trên yên và cuống tuyến yên thường bị đẩy lệch ra phía sau.

Đối với các u lớn có thể chèn ép não thất ba từ phía dưới lên, gây đầu nước tắc nghẽn. Một số ít trường hợp u màng não củ yên có thể xâm lấn vào xoang hang.4 Các cấu trúc giải phẫu liên quan đến u màng não củ yên Dây thần kinh khứu giác Dây thần kinh khứu giác (dây I) xuất phát từ các tế bào khứu giác hai cực nằm ở vùng khứu lớp niêm mạc mũi. Dây thần kinh này nằm cách xa vùng củ yên nên hầu như u không gây ảnh hưởng đến chức năng khứu giác. 9 Tuy nhiên, như đã trình bày ở phần trên, hướng tiếp cận an toàn nhất vào vùng củ yên là từ trước ra sau (Hình 1.3), nên một số trường hợp có thể phải hy sinh hoặc làm tổn thương các dây TK này gây mất mùi sau mổ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh Giá Kết Quả Điều Trị U Màng Não Củ Yên Bằng Phẫu Thuật Mở Sọ Lỗ Khóa Trên Ổ Mắt là một nghiên cứu chuyên sâu về phương pháp phẫu thuật mở sọ lỗ khóa trong điều trị u màng não củ yên. Tài liệu này cung cấp cái nhìn chi tiết về kỹ thuật, hiệu quả điều trị, và những lợi ích mà phương pháp này mang lại cho bệnh nhân. Đặc biệt, nghiên cứu nhấn mạnh tính an toàn và khả năng giảm thiểu biến chứng so với các phương pháp truyền thống. Đây là nguồn thông tin quý giá cho các bác sĩ chuyên khoa thần kinh và những ai quan tâm đến tiến bộ trong lĩnh vực phẫu thuật não.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp phẫu thuật não tiên tiến, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu ứng dụng vi phẫu thuật điều trị một số u tầng trước nền sọ bằng đường mở nắp sọ lỗ khóa trên cung mày, hoặc tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật qua Luận án tiến sĩ y học các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật u màng não mặt sau xương đá. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cắt lớp vi tính và kết quả phẫu thuật điều trị chấn thương sọ não nặng cũng là một tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về các phương pháp chẩn đoán và điều trị liên quan.