Tổng quan nghiên cứu

Biến đổi khí hậu (BĐKH) là thách thức toàn cầu với tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môi trường. Theo kịch bản BĐKH đến năm 2100, nhiệt độ tại vùng Nam Trung Bộ Việt Nam, trong đó có thành phố Đà Nẵng, dự kiến tăng từ 0,3 đến 2,8°C; lượng mưa mùa khô giảm 2,8-18%, mùa mưa tăng 0,8-15,2%; mực nước biển dâng cao từ 11 đến 100 cm. Đà Nẵng là đô thị ven biển dễ bị tổn thương do tác động của BĐKH, ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế xã hội và các ngành trọng điểm như du lịch, giao thông, điện nước.

Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá hoạt động xây dựng kế hoạch hành động (KHHĐ) ứng phó BĐKH của Đà Nẵng giai đoạn 2012-2017, đồng thời đề xuất khuyến nghị nâng cao chất lượng KHHĐ trong giai đoạn cập nhật tiếp theo. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào khu vực ven bờ Đà Nẵng, không bao gồm quần đảo Hoàng Sa, trong khoảng thời gian từ 2009 đến 2017.

Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp đánh giá định tính và lượng hóa một phần về hiệu quả xây dựng và triển khai KHHĐ tại Đà Nẵng, làm cơ sở cho việc cập nhật kế hoạch phù hợp với thực tiễn và các bài học kinh nghiệm quốc tế. Qua đó, góp phần nâng cao năng lực ứng phó BĐKH của địa phương, đồng thời cung cấp mô hình tham khảo cho các tỉnh, thành phố khác trong cả nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn dựa trên các lý thuyết và mô hình nghiên cứu về quản lý rủi ro BĐKH, thích ứng địa phương và xây dựng chính sách công. Hai lý thuyết chính được áp dụng gồm:

  • Lý thuyết quản lý rủi ro và tính dễ bị tổn thương: Đánh giá rủi ro dựa trên mức độ phơi nhiễm, độ nhạy cảm và khả năng thích ứng của các nhóm đối tượng, nhằm xác định các khu vực và nhóm dễ bị tổn thương để ưu tiên giải pháp thích ứng.

  • Mô hình xây dựng kế hoạch hành động ứng phó BĐKH cấp địa phương: Bao gồm các bước thiết kế kế hoạch, xác định mục tiêu, đánh giá tác động, lựa chọn giải pháp, lồng ghép với các kế hoạch phát triển khác và tổ chức thực hiện, giám sát, cập nhật kế hoạch.

Các khái niệm chuyên ngành quan trọng gồm: Kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu (KHHĐ), tính dễ bị tổn thương, đánh giá rủi ro, lồng ghép chính sách, giải pháp thích ứng, và quản lý đa ngành.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính có lượng hóa một phần, kết hợp điều tra xã hội học và phân tích tài liệu. Cỡ mẫu khảo sát gồm 100 phiếu điều tra đối với các tổ chức chính trị xã hội và cộng đồng dân cư tại Đà Nẵng, cùng 18 cán bộ tham gia xây dựng KHHĐ được phỏng vấn có cấu trúc.

Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất với đối tượng là các cán bộ chủ chốt và nhóm thụ hưởng đại diện cho các quận, huyện ven bờ Đà Nẵng. Phân tích dữ liệu sử dụng bộ tiêu chí gồm 15 chỉ tiêu đánh giá chất lượng KHHĐ, với thang điểm 0-2 cho từng tiêu chí, tổng điểm tối đa 30.

Nguồn dữ liệu bao gồm: văn bản KHHĐ và các báo cáo liên quan, kết quả phỏng vấn cán bộ xây dựng kế hoạch, khảo sát đối tượng thụ hưởng, và tài liệu nghiên cứu quốc tế, trong nước về kinh nghiệm xây dựng KHHĐ. Timeline nghiên cứu từ 2009 đến 2017, tập trung đánh giá giai đoạn 2012-2017 và đề xuất khuyến nghị cập nhật kế hoạch.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  1. Mức độ kế thừa và sử dụng cơ sở khoa học khí hậu: Đà Nẵng kế thừa hầu hết các kết quả nghiên cứu liên quan đến BĐKH, sử dụng các kịch bản khí hậu quốc gia và địa phương cập nhật, với 4-5/5 phiếu khảo sát đồng thuận về việc sử dụng tài liệu khoa học. Tuy nhiên, việc phổ biến dữ liệu khí hậu chưa rộng rãi, gây khó khăn cho các bên liên quan.

  2. Tính chuyên nghiệp của tổ công tác xây dựng KHHĐ: Tổ công tác Đà Nẵng có quyết định thành lập chính thức, quy chế tham gia rõ ràng, có thời hạn hoàn thành và chỉ tiêu đánh giá giải pháp, đạt điểm 3/5. Tuy nhiên, kế hoạch công tác tổng thể chưa đầy đủ, gây ảnh hưởng đến hiệu quả phối hợp liên ngành.

  3. Xác định ưu tiên và giải pháp thích ứng: Đà Nẵng xác định rõ các ngành ưu tiên như du lịch, giao thông, nông nghiệp, và các nhóm dễ bị tổn thương. Giải pháp đề xuất có tính khả thi tương đối cao, với điểm đánh giá 4/5 về việc lựa chọn và xây dựng kế hoạch thực hiện giải pháp.

  4. Hiệu quả triển khai và so sánh với các địa phương khác: So với các thành phố trực thuộc Trung ương, Đà Nẵng có hiệu quả sử dụng kinh phí xây dựng KHHĐ tương đối tốt, tuy nhiên vẫn còn hạn chế về năng lực cán bộ chuyên trách và sự tham gia của các bên liên quan như doanh nghiệp tư nhân và tổ chức chính trị xã hội.

Thảo luận kết quả

Kết quả cho thấy Đà Nẵng đã có sự chuẩn bị kỹ lưỡng trong xây dựng KHHĐ, tận dụng tốt các nguồn dữ liệu khoa học và kinh nghiệm quốc tế. Tuy nhiên, việc thiếu kế hoạch công tác tổng thể và sự phối hợp liên ngành chưa chặt chẽ làm giảm hiệu quả triển khai. So với các nghiên cứu quốc tế, Đà Nẵng đã vượt qua một số hạn chế phổ biến như thiếu đánh giá tính dễ bị tổn thương và không chắc chắn trong dự báo khí hậu.

Việc tổ chức tham gia của các bên liên quan chưa đồng đều, đặc biệt là doanh nghiệp tư nhân và các tổ chức chính trị xã hội, làm giảm tính toàn diện và khả năng huy động nguồn lực. Các giải pháp ưu tiên được lựa chọn có tính khả thi cao, nhưng cần tăng cường nguồn lực tài chính và năng lực cán bộ để đảm bảo thực hiện hiệu quả.

Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ so sánh điểm đánh giá các tiêu chí KHHĐ giữa Đà Nẵng và các tỉnh thành khác, bảng phân tích mức độ tham gia của các bên liên quan, và sơ đồ tổ chức bộ máy chỉ đạo ứng phó BĐKH tại Đà Nẵng.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Hoàn thiện kế hoạch công tác tổng thể: Xây dựng kế hoạch công tác chi tiết, phân định rõ trách nhiệm, vai trò của từng cơ quan, tổ chức trong quá trình xây dựng và triển khai KHHĐ. Thời gian thực hiện: 6 tháng; Chủ thể: UBND thành phố và Sở Tài nguyên và Môi trường.

  2. Tăng cường sự tham gia của các bên liên quan: Mở rộng mời gọi doanh nghiệp tư nhân, tổ chức chính trị xã hội và cộng đồng dân cư tham gia vào quá trình xây dựng và giám sát KHHĐ để nâng cao tính toàn diện và huy động nguồn lực. Thời gian: liên tục trong quá trình cập nhật; Chủ thể: Ban chỉ đạo xây dựng KHHĐ.

  3. Nâng cao năng lực cán bộ chuyên trách: Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn về kỹ thuật xây dựng KHHĐ, quản lý dự án và sử dụng dữ liệu khí hậu cho cán bộ địa phương. Thời gian: 12 tháng; Chủ thể: Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các viện nghiên cứu.

  4. Cải thiện công tác truyền thông và phổ biến dữ liệu khí hậu: Xây dựng hệ thống thông tin mở, dễ tiếp cận về dữ liệu khí hậu và các kịch bản BĐKH cho các bên liên quan và cộng đồng. Thời gian: 9 tháng; Chủ thể: Văn phòng biến đổi khí hậu thành phố.

  5. Tăng cường phối hợp liên tỉnh, liên ngành: Thiết lập cơ chế phối hợp thường xuyên với các tỉnh lân cận và các ngành liên quan để đồng bộ hóa các giải pháp thích ứng, tránh trùng lặp và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực. Thời gian: 12 tháng; Chủ thể: UBND thành phố và các sở ngành liên quan.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu và môi trường: Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để nâng cao hiệu quả xây dựng và triển khai KHHĐ tại địa phương.

  2. Các nhà hoạch định chính sách và lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội: Tham khảo các phương pháp đánh giá rủi ro, tính dễ bị tổn thương và lồng ghép chính sách ứng phó BĐKH.

  3. Tổ chức phi chính phủ và cộng đồng dân cư: Hiểu rõ vai trò và cách thức tham gia vào quá trình xây dựng KHHĐ, góp phần nâng cao nhận thức và huy động nguồn lực.

  4. Các nhà nghiên cứu và học viên chuyên ngành biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên môi trường: Tài liệu tham khảo về phương pháp nghiên cứu, đánh giá và so sánh hiệu quả KHHĐ cấp địa phương.

Câu hỏi thường gặp

  1. Kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu là gì?
    KHHĐ là văn bản chiến lược của địa phương nhằm xác định các giải pháp thích ứng và giảm thiểu tác động của BĐKH, dựa trên đánh giá rủi ro và tính dễ bị tổn thương. Ví dụ, Đà Nẵng đã xây dựng KHHĐ giai đoạn 2012-2020 với 7 mục tiêu cụ thể.

  2. Tại sao cần đánh giá tính dễ bị tổn thương trong xây dựng KHHĐ?
    Đánh giá này giúp xác định nhóm đối tượng và khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề nhất, từ đó ưu tiên giải pháp phù hợp. Nghiên cứu cho thấy nhóm dễ bị tổn thương như người nghèo, phụ nữ, trẻ em cần được quan tâm đặc biệt.

  3. Phương pháp nào được sử dụng để đánh giá hiệu quả KHHĐ?
    Nghiên cứu sử dụng bộ tiêu chí gồm 15 chỉ tiêu với thang điểm 0-2, kết hợp phỏng vấn cán bộ và khảo sát cộng đồng để lượng hóa chất lượng và hiệu quả triển khai kế hoạch.

  4. Vai trò của các bên liên quan trong xây dựng KHHĐ như thế nào?
    Sự tham gia của các sở ngành, tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp và cộng đồng giúp nâng cao tính khả thi và hiệu quả của kế hoạch. Đà Nẵng đã mời đa dạng các bên nhưng cần tăng cường hơn nữa sự tham gia của doanh nghiệp và tổ chức chính trị xã hội.

  5. Làm thế nào để nâng cao năng lực cán bộ trong xây dựng KHHĐ?
    Thông qua đào tạo chuyên sâu, tập huấn kỹ thuật, chia sẻ kinh nghiệm quốc tế và cập nhật kiến thức khoa học khí hậu. Đây là khuyến nghị quan trọng để đảm bảo kế hoạch được xây dựng và thực hiện hiệu quả.

Kết luận

  • Đà Nẵng đã xây dựng và triển khai KHHĐ ứng phó BĐKH với sự kế thừa tốt các kết quả nghiên cứu khoa học và kinh nghiệm quốc tế.
  • Tổ công tác xây dựng KHHĐ có tính chuyên nghiệp tương đối, nhưng cần hoàn thiện kế hoạch công tác tổng thể và tăng cường phối hợp liên ngành.
  • Giải pháp ưu tiên được xác định rõ, có tính khả thi cao, tuy nhiên năng lực cán bộ và sự tham gia của các bên liên quan còn hạn chế.
  • Cần đẩy mạnh truyền thông, phổ biến dữ liệu khí hậu và nâng cao năng lực cán bộ để nâng cao hiệu quả thực hiện kế hoạch.
  • Khuyến nghị triển khai các giải pháp hoàn thiện kế hoạch công tác, mở rộng sự tham gia, đào tạo cán bộ và tăng cường phối hợp liên tỉnh, liên ngành trong vòng 1-2 năm tới.

Các cơ quan chức năng và UBND thành phố Đà Nẵng cần khẩn trương triển khai các khuyến nghị nhằm cập nhật và nâng cao chất lượng KHHĐ ứng phó BĐKH, góp phần phát triển bền vững và giảm thiểu rủi ro thiên tai trong tương lai.