CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số khái niệm về HIV/AIDS, ma túy, tư vấn hỗ trợ điều trị 1.1 Một số khái niệm về HIV/AIDS HIV là viết tắt của cụm từ tiếng Anh (Human Immunodeficiency Virus) nghĩa là virus gây suy giảm miễn dịch ở người, làm cho cơ thể suy giảm khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh [14 tró]. HIV có nhiều trong máu và các dịch cơ thể của người nhiễm như tinh dịch và dịch âm đạo và sữa. HIV không có hoặc có rất ít trong nước bọt, nước mắt, mồ hôi, nước tiểu, không đủ làm lây nhiễm HIV [18 tr6]. HIV dần hủy hoại hệ thống miễn dịch bằng cách làm suy yếu và tiêu diệt các tế bào mang thụ quan CD4.
Sự nhân lên của virus có thể giết chết tế bào, sự nảy chồi của nhiều virus có thể phá vỡ tế bào. Kết quả là số lượng tế bào LymphoT4 giảm theo hệ thống miễn dịch suy giảm [6 tr20]. AIDS là viết tắt của cụm từ tiếng Anh (Acquired Immuno Deficiency Syndrome), nghĩa là Hội chứng gây suy giảm miễn dịch mắc phải. AIDS là giai đoạn cuối của quá trình nhiễm HIV với những biểu hiện lâm sàng như gầy sụt cân nhanh, ho kéo dài (trên một tháng), sốt kéo dài (trên một tháng), ỉa chảy kéo dài, các bệnh lở loét ngoài da.
Tiến triển tự nhiên và các giai đoạn lâm sàng Theo Tổ chức Y tể thế giới tình trạng lâm sàng của người nhiễm HIV/AIDS được chia làm 4 giai đoạn: Nhiễm HIV cấp tính: Nồng độ virus trong máu cao với bệnh cảnh cảm cúm. Được kiểm soát một phàn bởi đáp ứng miễn dịch. Giai đoạn không có triệu chứng (Giai đoạn lâm sàng thầm lặng): Tải lượng virus thấp hơn nhưng sự nhân lên của virus vẫn tiếp diễn. Nhiễm HIV có triệu chứng: Virus nhân lên không kiểm soát được, xuất hiện các biến thể có khả năng nhân lên mạnh, đáp ứng miễn dịch bị ức chế.
Giai đoạn này thường xuất hiện các nhiễm trùng cơ hội, các loại ung thư. Giai đoạn AIDS tiến triển: Phức họp suy giảm trí tuệ AIDS dẫn đển các biến chứng muộn khác của nhiễm HIV/AIDS [5 Trl 1], 6 1. Khái niệm về Ma túy Ma túy gồm các chất gây nghiện và các chất hướng thần Tại Việt Nam. Chất gây nghiện là chất kích thích hoặc ức chế thần kinh, dễ gây tình trạng nghiện đối với người sử dụng.
Chất hướng thần là chất kích thích, ức chế thần kinh hoặc gây ảo giác, nếu sử dụng nhiều lần có thể dẫn tới tình trạng nghiện đối với người sử dụng. Ma túy có nguồn gốc tự nhiên là các chất ma túy có nguồn gốc thu được bàng cách thu hái tự nhiên hoặc nuôi trồng, các sản phẩm tách, chiết, tinh chế từ các sản phẩm đó, ví dụ: thuốc phiện và các sản phẩm của nó (Morphin, Codein, Narcotin.), Coca và các hoạt chất của nó là Cocain, cần sa và các chế phẩm của nó [20 trll,15]. Ma túy bán tổng hợp là chất ma túy được điều chế từ các chất ma túy tự nhiên bằng cách cho tác dụng với một số hoạt chất để thu được chất ma túy có tác dụng mạnh hon chất ma túy tự nhiên ban đầu. Ví dụ, Heroin là ma túy bán tổng hợp từ Morphin bằng cách Acetyl hóa Morphin.
Ma túy tổng hợp là các chất ma túy được điều chế bằng phương pháp tổng hợp hóa học toàn phần từ các hóa chất được gọi là tiền chất, ví dụ: Methzon, Dolargan [ 20 tr 12]. Nghiện ma túy: Nghiện ma túy là hội chứng rối loạn của não biểu hiện bàng các rối loạn tâm thần hành vi do trạng thái nhiễm độc chu kỳ hoặc mãn tính của việc lặp lại một chất độc (tự nhiên hoặc tổng hợp). Nghiện ma túy là sự lệ thuộc của con người cụ thể đối với các chất ma túy sự lệ thuốc đó tác động lên hệ thân kinh trung ương tạo nên những phản xạ có điều kiện không thể quên hoặc từ bỏ được gây nên tâm trạng thèm muốn vô độ, khát khao khôn cùng và cuối cùng là hành động một cách mù quán mất hết ý trí gây nên những tổn thất cho chính cá nhân người nghiện gia đình và cộng đồng [20 Tr 33].3 Khái niệm về tư vấn hỗ trợ điều trị ARV Khái niệm tư vấn hỗ trợ điều tri HIV/AIDS Tư vấn về HIV/AIDS là quá trình đối thoại, cung cấp các kiến thức, thông tin cần thiết về phòng, chống HIV/AIDS giữa người tư vấn và người được tư vấn nhằm giúp người được tư vấn tự quyết định, giải quyết các vấn đề liên quan đến dự phòng lây nhiễm HIV, chăm sóc và điều trị người nhiễm HIV [14 Tr8]. 7 Nhiệm vụ của tư vấn hỗ trợ HIV/AIDS được thực hiện với tất cả người nhiễm HIV bất kể chưa được điều trị ARV hay đang được điều trị ARV.
Trước hết, đánh giá nhu cầu tư vấn được thực hiện, bao gồm: o Hỏi tiền sử về nguy cơ nhiễm HIV: tiền sử có quan hệ tình dục không an toàn, TCMT, qua hệ đồng tính nam, lây nhiễm HIV từ mẹ. o Hỏi về tình trạng hôn nhân, học vấn, nghề nghiệp, nguồn thu nhập, hoàn cảnh gia đình. o Đánh giá tình trạng tâm lý, hiểu biết của người bệnh về HIV/AIDS và các hành vi nguy cơ. Trên cơ sở đánh giá nhu cầu hỗ trợ, tư vấn viên sẽ thực hiện các nội dung sau Tư vấn hỗ trợ tâm lý, xã hội và giới thiệu dịch vụ o Tư vấn hỗ trợ tâm lý sau xét nghiệm HIV nếu cần thiết.
o Tư vấn bộc lộ tình trạng nhiễm, tăng cường sự hỗ trợ của gia đình bạn bè. o Khuyến khích vợ/chồng/bạn tình/bạn chích làm xét nghiệm HIV; xét nghiệm HIV cho con kể cả xét nghiệm chuẩn đoán HIV sớm. o Thảo luận về kế hoạch tương lai của bệnh nhân, các biện pháp hỗ trợ (kinh tế, công việc, chăm sóc con cái và những vấn đề pháp lý). o Cung cấp địa chỉ cho các cơ sở có dịch vụ hỗ trợ (quỹ hỗ trợ kinh tể, cơ sở dạy nghề tạo công ăn việc làm, trung tâm nuôi dưỡng trẻ mồ côi V.
Cung cấp kiến thức về HIV/AIDS o Kiến thức chung về HIV/AIDS, đường lây và các biện pháp dự phòng. o Diễn biến tự nhiên của HIV/AIDS. o Thế nào là bệnh nhiễm trùng cơ hội (NTCH), các biểu hiện bệnh NTCH thường gặp và các biện pháp dự phòng Giải thích về chăm sóc và điều trị lâu dài o Giới thiệu các dịch vụ y tế sẵn có tại cơ sở o Giải thích về lợi ích của việc chăm sóc lâu dài và đến cơ sở y tế để khám sức khỏe định kỳ. 8 o Giới thiệu các dịch vụ hỗ trợ của nhóm đồng đẳng, chăm sóc tại nhà và hoạt động khác.
o Giới thiệu điều trị dự phòng bàng contrimoxazole, điều trị ARV. o Giải thích về tầm quan trọng của người hỗ trợ trong chăm sóc và điều trị, đặc biệt là điều trị ARV. o Kế hoạch tái khám, theo dõi lâu dài Tư vấn về sống tích cực và dinh dưỡng o Tư vấn về sống lạc quan, tập thể dục phù hợp và làm việc bình thường theo khả năng o Khuyến khích người nhiễm tham gia các hoạt động xã hội, các hoạt động đồng đẳng o Tư vấn về tình dục an toàn để dự phòng CBLTQĐTD và tránh bị nhiễm các chủng HIV khác. o Tư vấn về các bệnh nhiễm trùng khác (cúm, lao phổi v.
o Tư vấn về sử dụng nước sạch và nước đun sôi, ăn thức ăn chín kỹ, hợp vệ sinh. o Tư vấn về vệ sinh cá nhân. o Hướng dẫn các cách tự chăm sóc khi ổm đau o Tư vấn về dinh dưỡng đảm bảo ăn uống đủ năng lượng, vitamin và chất khoáng. o Tư vấn về lối sổng lành mạnh, không hút thuốc, không uống rượu, không sử dụng ma túy.
Tư vấn về thai sản và các vấn đề liên quan đến HIV o Giải thích về lây truyền HIV từ mẹ sang con. o Giải thích về các nguy cơ và ảnh hưởng của việc mang thai. o Những tác động đối với trẻ em nếu bố mẹ nhiễm HIV. o Giải thích về sử dụng các biện pháp kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ) nếu không muốn có thai.
Tư vấn các biện pháp dự phòng lây truyền HIV và thực hành các hành vi an toàn o Giải thích về nguy cơ lây nhiễm HIV cho người khác. o Tư vấn về các biện pháp dự phòng lây truyền HIV qua đường tình dục: tình dục an toàn, sử dụng bao cao su. 9 o Tư vấn về dự phòng lây truyền HIV qua đường tiêm, chích: không dùng chung bơm kim tiêm, không sử dụng lại bơm kim tiêm, hướng dẫn phương pháp tiệt trùng bơm kim tiêm. Tư vấn về tuân thủ trong chăm sóc và điều trị o Tầm quan trọng của tuân thủ và điều trị trong chăm sóc và điều trị HIV/AIDS.
o Tư vấn về nội dung của tuân thủ điều trị o Đen khám đúng hẹn o Uống thuốc đầy đủ theo chỉ dẫn o Thông báo với bác sĩ điều trị nếu không thể đến khám đúng hẹn o Đối với người bệnh đang điều trị ARV: đánh giá tuân thủ điều trị và thảo luận về các biện pháp hỗ trợ tuân thủ điều trị [7 Tr 14-17], Tư vấn, hỗ trợ điều trị ARV Khái niệm, mục đích, tầm quan trọng của tư vấn, hỗ trợ điều trị ARV Tư vấn hỗ trợ điều trị ARV áp dụng cho các bệnh nhân đăng ký điều trị ARV quy định theo quyết định số 3003 hướng dẫn chuẩn đoán và điều trị ARV của Bộ Y tế ban hành ngày 19 /8 /2009 [4], Tư vấn hỗ trợ điều trị ARV gồm tư vấn trước điều trị, tư vấn trong quá trình điều trị(tư vẩn mỗi lần tái khám) và tư vấn hỗ trợ theo yêu cầu của bệnh nhân. Một số các nội dung khác có thể được đề cập đến trước điều trị hoặc trong quá trình điều trị hoặc trong thời gian bệnh nhân điều trị dự phòng [2 Tr 75]. Điều trị kháng Retrovirus (ARV) Năm 2009 Bộ Y tế đã ban hành quyết định 3003/QĐ- BYT Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị nhiễm HIV/AIDS áp dụng cho tất cả các cơ sở khám chữa bệnh của Nhà nước, tư nhân và bán công [4]. Mục đích điều trị ARV: Có 05 mục đích chính của điều trị ARV, đó là: • Làm giảm tối đa và ngăn chặn lâu dài sự nhân lên của virus.
• Phục hồi chức năng miễn dịch. 10 • Giảm tần suất mắc và tử vong do các bệnh liên quan đến HIV/AIDS. • Cải thiện chất lượng cuộc sống và kéo dài thời gian sống. • Làm giảm sự lây truyền HIV và ngăn ngừa lây nhiễm HIV sau phơi nhiễm.