Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - Bộ Y TÉ TRƯ ỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG CHU THỊ PHƯƠNG ĐÁNH GIÁ KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG SỐT RÉT CỦA Y TẾ TUYẾN XÃ, HUYỆN CÁT TIÊN TỈNH LÂM ĐỒNG, GIAI ĐOẠN 2006 - 2008 LUẬN VÃN THẠC SỸ Y TÉ CÔNG CỘNG MÃ SÓ CHUYÊN NGÀNH: 60. LÊ XUÂN HÙNG HÀ NỘI, 2008 LỜI CẢM ƠN Qua thời gian học tập tại trường Đại học Y tế công cộng, tôi đã tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích, sẽ giúp tôi rất nhiều trong quá trình công tác sau này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: PGS. Lê Xuân Hùng, người thày đã tận tình hướng dẫn.
giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn. Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo sau đại học và các thày giáo, cô giáo Trường Đại học Y tể công cộng Hà Nội đã quan tâm giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Lãnh đạo Sở Y tế tỉnh Lâm Đồng, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Lâm Đồng, Trung tâm Y tể huyện Cát Tiên tỉnh Lâm Đồng, khoa sốt rét - Trung tâm Y tể dự phòng tỉnh Lâm Đồng và toàn thể các bạn đồng nghiệp đã tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận vãn tại địa phương. Tôi vô cùng biết ơn những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên khích lệ, ủng hộ, giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong thời gian qua.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cám ơn! Tác giả CHƯ THỊ PHƯƠNG DANH MỤC CHỮ VIÉT TẮT An Anopheles BN Bệnh nhân BS Bác sỹ CBYT Cán bộ y tể CSSK Chăm sóc sức khoẻ DAQGPCSR Dự án quổc gia phòng chống sốt rét Dân số chung DSC DTSR Dịch tễ sốt rét DVYT Dịch vụ y tế HGĐ Hộ gia đình K.P Kiến thức, Thái độ, Thực hành (Knowledge, Attitude, Practice) KHV Kính hiển vi KST Ký sinh trùng KTV Kỹ thuật viên p.v Plasmodium vivax PCSR Phòng chống sốt rét PL Phụ lục RDTs Rapid Diagnosis Test SR Sốt rét SRAT Sốt rét ác tính SRLH Sốt rét lưu hành TTGDSK Truyền thông giáo dục sức khoẻ TTYT Trung tâm y tế TYT Trạm y tế UBND Ưỷ ban nhân dân WHO Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization) XNV Xét nghiệm viên YTTB Y tế thôn bản ■ 111 MỤC LỤC Trang ĐẶT VẤN ĐÈ.1 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu.3 Chưong 1: TÓNG QUAN TÀI LIỆU.4 Chuông 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.
Các chỉ số đánh giá. Các biến số nghiên cứu. Mau và phương pháp chọn mẫu. Phương pháp thu thập số liệu.
Xử lý và phân tích số liệu. Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu. Hạn chế của nghiên cứu.35 Chưong 3: KÉT QUẢ NGHIÊN cứu. Mô tả tổ chức hoạt động phòng chổng sot rét của y tế tuyến xã, huyện Cát Tiên tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2006 - 2008.
Tổ chức nhân sự trong hoạt động PCSR của y tể tuyển xã. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, hoá chất, thuốc sốt rét. Tổ chức hoạt động PCSR tại V tể tuyến xã. Đánh giá kết quả hoạt động phòng chống sốt rét của y tế tuyến xã, huyện Cát Tiên tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2006 - 2008.
Kết quả hoạt động truyền thông PCSR. Kết quả hoạt động giám sát, chẩn đoán và điều trị SR. Kết quả phòng chống vector.58 iv Chuông 4: BÀN LUẬN. Tổ chức hoạt động PCSR của y tế tuyến xã huyện Cát Tiên.
Tổ chức nhân sự trong hoạt động PCSR của y tế tuyến xã. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, hoá chất, thuốc sổt rét. Tổ chức hoạt động PCSR tại y tế tuyến xã. Kết quả hoạt động PCSRcủa y tể tuyến xã huyện Cát Tiên.
Kết quả hoạt động truyền thông giáo dục sức khoẻ về PCSR. Kết quả hoạt động giám sát, chẩn đoán, điều trị SR tại y tế tuyến xã.77 V DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC Trang Phụ lục 1. Bản đồ phân vùng dịch tễ sốt rét và can thiệp. Phiếu điều tra về hoạt động PCSR của y tế tuyến xã.
Phiếu giám sảt hoạt động điểm kính hiển vi. Phiếu giám sát hoạt động chẩn đoán, điều trị. Phiếu theo dõi BNSR có ký sinh trùng. Hướng dẫn phỏng vấn lãnh đạo TTYT huyện.
Hướng dẫn phỏng vấn cán bộ chuyên trách SR-TTYT huyện. Hướng dẫn phỏng vấn trưởng Trạm y tế xã. Hướng dẫn phỏng vấn cán bộ làm công tác SR tại xã. Hướng dẫn thảo luận nhóm các ban ngành.
Phiếu điều tra K.P người dân. Hình thức phổ biến kết quả đến các bên liên quan. Một số hình ảnh hoạt động tại thực địa.116 I VI DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3. Cán bộ y tế tuyển xã được tập huấn về SR và PCSR.
Số lượng và trình độ xét nghiêm viên KSTSR. Tình hình nhân lực PCSR phân chia theo vùng SRLH. Mạng lưới YTTB huyện Cát Tiên. Số lượng tài liệu truyền thông về PCSR cấp cho tuyến ỵ tế xã.
Chủng loại, nguồn gốc, chất lượng KHV. Hoá chất, vật tư phục vụ hoạt động điểm kính. Sổ sách, bảng biểu, thuốc điều trị SRtại y tể tuyển xã. Hoá chất phòng chống vector được cấp cho y tế tuyển xã.
Số lần truyền thông PCSR tại các xã. BN có sốt đến y tế xã được lấy lam xét nghiệm KSTSR. Kết quả kiểm tra điểm kính hiển vi.Thông tin chung về đổi tượng nghiên cúu. Phương tiện và khả năng tiếp nhận thông tin PCSR.
Khoảng cách từ hộ gia đình đến TYT xã. Kiến thức của người dân về sốt rét vả PCSR.Thái độ của người dân đối với bệnh SR và PCSR. Thực hành PCSR của người dân. Kết quả phát hiện KSTSR.
Thời gian xét nghiệm, chẩn đoán BNSR. BNSR được chẩn đoán từ 2006 - 2008. Chọn thuốc và thời gian điều trị BNSR. BN được cấp thuốc, điều trị trung bình/xã theo vùng SRLH.
Quản lý BN có KSTSR. Kết quả PCSR năm 2003 - 2008. Độ bao phủ màn trong dân. Độ bao phủ hoá chất phòng chống vector.59 vii DANH MỤC CÁC BIẺU ĐỒ Trang Biểu đồ 3.Trình độ chuyên môn của cán bộ y tế tuyến xã.Tỷ lệ cán bộ y tế tuyển xã được tập huấn về PCSR.Thực hiện lấy lam xét nghiệm KSTSR.Cơ cấu KSTSR huyện Cát Tiên nãm 2006 - 2008.
BNSR và BNSR có KST được phát hiện. Tình hình sử dụng thuốc SR tại y tế tuyến xã. Tỷ lệ BNSR.58 8 TÓM TẤT ĐỀ TÀI NGHIÊN cứu Cát Tiên là một huyện nằm trong vùng sốt rét lưu hành (SRLH) của tỉnh Lâm Đồng. Để tiếp tục duy tri thành quả về phòng chống sốt rét (PCSR) đã đạt được và để có cơ sở đề xuất các giải pháp củng cố hoạt động PCSR của y tế tuyến xã trên địa bàn huyện Cát Tiên, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cửu ’‘Đảnh giả kết quả hoạt động phòng chống sốt rét của y tế tuyển xã, huyện Cát Tiên tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2006 - 2008'’.
Nghiên cửu được tiến hành từ tháng 4/2008 đến tháng 9/2008 với thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang. Các đổi tượng nghiên cửu: 12 Trạm y te (TYT) xã, 06 cán bộ quản lý, 216 hộ gia đình. Mục tiêu nghiên cứu nhàm mô tả tổ chức hoạt động PCSR; đánh giá kết quả hoạt động PCSR của y tế tuyến xã huyện Cát Tiên, giai đoạn 2006 - 2008. Ket quả nghiên cứu cho thấy: * Tổ chức hoạt động PCSR của y tế tuyến xã huyện Cát Tiên: 100% TYT có cán bộ làm công tác PCSR, trong đó: 87,1% cán bộ có trình độ trung cấp; 9,7% cán bộ sơ cấp; 3,2% cán bộ có trình độ đại học.
12/12 TYT xã có điểm kính hiển vi (KHV) hoạt động, mỗi điểm kính trung bình có 2,25 xét nghiệm viên (XNV). 100% TYT xã có đầy đủ tài liệu truyền thông, vật tư, hoá chất, sổ sách và các loại thuốc sốt rét (SR) thiết yếu điều trị bệnh nhân (BN) nhiễm Plasmodium falciparum (p. Có 58,3% điểm KHV đạt loại khá; số điểm KHV còn lại đạt loại trung bình. Một diem KHV phục vụ trung bình 3.
* Ket quả hoạt động PCSR của y tế tuyến xã, huyện Cát Tiên, giai đoạn 2006 - 2008 Kiến thức, thái độ, thực hành của người dân ve bệnh SR và PCSR: 71,8% biết muỗi là nguyên nhân truyền bệnh; 76,4% biết triệu chửng bệnh; 96,3% biết khi bị sốt cần phải đến cơ sở y tể (CSYT) xét nghiệm máu tìm ký sinh trùng sốt rét (KSTSR). 98,6% người dân tin bệnh SR phòng và chữa được; 99,1% sẽ đến CSYT khi bị SR; 98,6% người dân tin ngủ màn thường xuyên phòng được SR; ngủ màn thường xuyên 97,7%; đến CSYT khi bị SR 85,7%; uống thuốc SR theo chỉ dẫn của cán bộ y tế (CBYT) khi bị SR 100%. Tỷ lệ BN có sốt đến TYT xã được lẩy lam xét nghiệm KSTSR đạt 71,8%. BN đến TYT xã được chẩn đoán sớm và được điều trị sớm đạt tỷ lệ 100%.
Tỷ lệ BN được điều trị đúng 97,3%. BN có KSTSR được quản lý 85,7%. Tỷ lệ mắc SR /1000 dân và tỷ lệ BN có KST/1000 dàn giảm từ 1.5 và 1,1 năm 2006 xuống còn 0,67 và 0,64 năm 2008. Dân số được bảo vệ bàng hoá chất phòng chống vector trung bình hàng năm 77,4% (55,4% - 97,2%).
Từ những kết quả trong nghiên cứu, chúng tôi đưa ra các khuyến nghị nhằm cũng cố hoạt động PCSR của y tế tuyến xã: Tăng cường bác sỹ cho y tế tuyến xã. Tập huấn nâng cao trình độ xét nghiệm KSTSR, chan đoán điều trị, giám sát dịch tễ SR cho cán bộ y tế tuyến xã. Bổ sung đầy đủ cơ số thuốc SR. hoá chất xét nghiệm.
Giám sát chủ động thường xuyên, liên tục, đúng đoi tượng. Lay lam xét nghiệm KSTSR cho 100% BN có sốt đến trạm. Điều trị SR tuân thủ tuyệt đổi theo phác đồ của Bộ Y tế ban hành. 1 ĐẶT VẤN ĐÈ • Ở Việt Nam, hơn một thập kỷ trước, tình hình SR rất nghiêm trọng.251 người mắc và 4.646 người tử vong do SR [6].
Với sự quan tâm lãnh đạo của Đảng, các cấp chính quyền và sự phối hợp chật chẽ của các ban ngành, đoàn thể cùng với sự nỗ lực của ngành y tể, tình hình SR ngày càng được cải thiện. So với năm 1995, tỷ lệ chết do SR năm 2005 giảm hơn 94% và tỷ lệ mắc giảm hơn 70% [14], Năm 2007, tỷ lệ mắc SR là 0,83/1.000 dân số chung (DSC), tỷ lệ chết do SR là 0,02/100.000 DSC, có khoảng 37 triệu người trong số hơn 80 triệu dân sổng trong vùng có lưu hành SR với 3/4 diện tích cả nước [51]. Mặc dù tinh hình SR hiện nay tương đối ổn định nhưng bệnh SR vẫn là một bệnh xã hội phổ biến và còn là mối đe dọa sức khỏe với người dân đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới.