CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ỨNG DỤNG MÔ Formatted: Font: 15 pt HÌNH ID Đ NH GIÁ HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC TUYẾN CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Formatted: Font: 15 pt 1. Khái ni li qua đến ho t động marketing trực tuyến 1. Marketing Thuật ngữ Marketing đƣợc đ nh nghĩa theo nhiều cách hiểu khác nhau, tuy nhiên những đ nh nghĩa này đều có nét chung về bản chất và mỗi tác giả đều thể hiện quan điểm riêng của mình. Theo Stone et al (2007): “Marketing là một hệ thống các hoạt động kinh doanh thiết kế để hoạch đ nh đ nh giá, xúc tiến và phân phối sản phẩm thỏa mãn mong muốn của những th trƣờng mục tiêu nhằm đạt đƣợc những mục tiêu của tổ chức”.
Theo Chartered Institute of Marketing – CIM, 2007: “Marketing là hoạt động đƣợc thực hiện bởi các tổ chức và cá nhân hoạt động thông qua một tập hợp các thể chế và quy trình để tạo dựng tƣơng tác, mang lại và thay đổi các đề xuất có giá tr cho ngƣời tiêu dùng đối tác cũng nhƣ cả xã hội nói chung.” Có thể hiểu, Marketing là tất cả các hoạt động liên quan đến việc xây dựng mối quan hệ với khách hàng. Chính vì thế, Philip Kotler và Gary Amstrong (2014) đã đ nh nghĩa: “Marketing là một tiến trình trong đó các doanh nghiệp sáng tạo ra các giá tr cho khách hàng và xây dựng cho mình những mối quan hệ mật thiết với khách hàng để từ đó thu lại lợi nhuận”. Những đ nh nghĩa trên ta thấy tuy diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhƣng đều phản ánh một tƣ tƣởng cốt l i đó chính là hƣớng tới sự thỏa mãn nhu c u của con ngƣời. Marketing trực tuyến SVTH: Mai Thị Nhu g 6 hóa luậ tốt ghi GVHD: ThS.
Bùi Thị Tha h Nga Theo Philip Kotler (2007) – cha đẻ của marketing hiện đại : “ Marketing trực tuyến là quá trình tạo lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, d ch vụ và ý tƣởng nhằm đáp ứng nhu c u của tổ chức và cá nhân dựa trên những phƣơng tiện điện tử và Internet”. Theo quan điểm của Calvin Jones và Damian Ryan, 2009: “ Marketing trực tuyến là hoạt động Marketing cho sản phẩm hoặc d ch vụ bằng cách sử dụng các công cụ sẵn có của mạng internet để tiếp cận ngƣời sử dụng internet”. Nhìn chung, marketing trực tuyến là việc ứng dụng công nghệ Internet và các phƣơng tiện điện tử vào việc tìm hiểu th trƣờng phát triển sản phẩm đ ng thời phát triển các chiến lƣợc nhằm mục đích xúc tiến bán hàng, quảng bá thƣơng hiệu, hình ảnh, sản phẩm hàng hóa và d ch vụ của doanh nghiệp đến với khách hàng. Liên quan đến việc xây dựng mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng.
Vai trò marketing trực tuyến Đối với doanh nghiệp: Hiện nay trên th trƣờng, các doanh nghiệp cùng ngành cạnh tranh rất gay gắt. Đòi hỏi doanh nghiệp c n áp dụng hoạt động marketing phù hợp để đứng vững trên th trƣờng. Áp dụng Marketing trực tuyến tốt s giúp doanh nghiệp tạo dựng v thế, uy tín trên th trƣờng và là sợi dây gắn kết giữa doanh nghiệp đến khách hàng. Hoạt động Marketing trực tuyến còn giúp cho quá trình trao đổi, tiếp cận giữa khách hàng và doanh nghiệp s trở nên đơn giản hơn thông qua nhiều phƣơng thức giao tiếp nhƣ: mạng xã hội, email, zalo, facebook,.
Bên cạnh đó Marketing trực tuyến giúp doanh nghiệp tiết kiệm đƣợc chi phí hơn so với Marketing truyền thống. Đ ng thời, thông tin về sản phẩm, d ch vụ của doanh nghiệp s đƣợc hiển th 24/7, không giới hạn về thời gian nên giúp cho khách hàng có thể nhận biết thông tin của doanh nghiệp mọi lúc. Đối với ngƣời tiêu dùng: Việc áp dụng Marketing trực tuyến giúp cho ngƣời tiêu dùng nhận biết đƣợc thƣơng hiệu, sản phẩm của doanh nghiệp. Ngoài ra, còn giúp khách hàng giải quyết nhu c u, tiếp nhận phản ánh của họ và đƣa thông tin đến với doanh nghiệp một cách nhanh nhất nhằm hỗ trợ họ và tạo ra tính SVTH: Mai Thị Nhu g 7 hóa luậ tốt ghi GVHD: ThS.
Bùi Thị Tha h Nga hữu ích về thông tin tới ngƣời tiêu dùng qua việc cung cấp thông tin cho khách hàng qua các thông điệp quảng cáo thông điệp bán hàng.2 Đối t ợng marketing trực tuyến Đối tƣợng Marketing trực tuyến là những khách hàng mục tiêu, công chúng và họ là những ngƣời có thể tiếp cận đƣợc với Internet. Các công cụ marketing trực tuyến Quảng cáo trực tuyến: Quảng cáo trực tuyến là hình thức quảng cáo sử dụng môi trƣờng Internet để đƣa ra những thông điệp Marketing của doanh nghiệp đến khách hàng mục tiêu nhằm thu hút khách hàng cũng nhƣ tăng độ nhận diện thƣơng hiệu doanh nghiệp. Hình thức quảng cáo trực tuyến giúp đẩy nhanh tiến độ giữa ngƣời mua và ngƣời bán. Giúp khách hàng tìm đến doanh nghiệm nhanh hơn mà không phải mất nhiều thời gian và công sức.
Tuy nhiên, việc quảng cáo trên Web khác so với quảng cáo trên phƣơng tiện truyền thông đại chúng nó giúp ngƣời tiêu dùng có thể tƣơng tác với quảng cáo. Khách hàng có thể nhấp vào quảng cáo để lấy thông tin về sản phẩm, thậm chí có thể mua sản phẩm từ các quảng cáo online trên Website. Công cụ này giúp tăng tính linh hoạt và khả năng phân phối, chiến d ch quảng cáo có thể bắt đ u hoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào. Nhà quảng cáo có thể theo dõi tiến độ hằng ngày xem xét tính hiệu quả ở tu n đ u và có thể thay đổi ở tu n thứ hai.
Bên cạnh đó còn tăng mức độ tƣơng tác của khách hàng. Quảng cáo trên mạng xã hội (Social media marketing-SMM) Mạng xã hội hiện nay đang rất phổ biển trên thế giới trong đó có Việt Nam. Ta có thể thấy, mạng xã hội là một trong những công cụ giúp doanh nghiệp tiếp cận đến khách hàng mục tiêu của mình hiệu quả nhất và tối ƣu nhất. Ngoài ra, mạng xã hội giúp gắn kết tất cả mọi ngƣời trên thế giới lại g n với nhau.
Truyền thông qua mạng xã hội là một phƣơng thức truyền thông đại chúng trên nền tảng các d ch vụ trực tuyến. Cho phép ngƣời dùng có thể quảng cáo dƣới mọi hình thức nhƣ: tin, bài, hình ảnh video clip… đây là loại truyền thông cho phép ngƣời SVTH: Mai Thị Nhu g 8 hóa luậ tốt ghi GVHD: ThS. Bùi Thị Tha h Nga dùng trao đổi ý kiến, bình luận điều này giúp các bài viết, tin tức của doanh nghiệp s đƣợc lan truyền nhanh chóng. Bên cạnh đó còn có những lợi ích khác nhƣ: + Thứ nhất: SMM giúp ngƣời ngƣời tiêu dùng tiếp cận với doanh nghiệp nhanh hơn.
Formatted: Condensed by 0.3 pt + Thứ hai: SMM mang lại cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí. Nếu doanh nghiệp xây dựng chiến lƣợc, phân tích th trƣờng r ràng và đối tƣợng khách hàng cụ thể thì chắc chắn hiệu quả Marketing trực tuyến s rất hiệu quả cho doanh nghiệp. + Thứ ba: mức độ tƣơng tác cao hơn rất nhiều so với việc tƣơng tác truyền thống. Doanh nghiệp có thể nhanh chóng tiếp nhận ý kiến và phản h i từ khách hàng, thăm dò hoặc giải đáp thắc mắc một cách nhanh chóng nhằm tiết kiệm thời gian.
Một số m ng xã hội phổ biến hi ay h : Facebook: Facebook là mạng xã hội cho phép ngƣời dùng kết nối với nhau. Chỉ c n có mạng internet thì ngƣời dùng có thể sử dụng mạng xã hội này. Hiện nay, facebook đƣợc rất nhiều doanh nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh quảng bá … bằng cách xây dựng Fanpage để thực hiện các chiến lƣợc marketing trên mạng xã hội Facebook. Youtobe: Youtobe là một trang web về video ngƣời dùng có thể xem hoặc tải video về máy.
Youtobe giúp ngƣời dùng có thể đăng ký một cách dễ dàng và không tốn phí. Ngoài ra còn có khả năng lƣu trữ video một cách vĩnh viễn trừ trƣờng hợp chủ tài khoản muốn xóa. Tiktok: Đây là mạng xã hội đƣợc yêu thích nhất hiện nay. Ngƣời dùng có thể sử dụng để tạo các video âm nhạc… Tiktok có những tính năng chỉnh sửa hiệu ứng chỉnh sửa rất thu hút.
Nếu doanh nghiệp áp dụng đƣợc loại mạng xã hội này thì s rất hiệu quả và tính lan truyền cũng rất rộng và nhanh chóng. Website: SVTH: Mai Thị Nhu g 9 hóa luậ tốt ghi GVHD: ThS. Bùi Thị Tha h Nga Đây là một trang web tập hợp các web nhỏ hơn bao g m văn bản, video, hình ảnh… Website đƣợc phát minh và đƣa vào sử dụng khoản năm 1990 bởi Viện sĩ hàn lâm Anh Tim Berners – Lee và Robert Cailliau (Bỉ) tại Cern, Geneva, Switzerland. Hiện nay, các doanh nghiệp thƣờng áp dụng Website trong kinh doanh để quảng bá hình ảnh, sản phẩm, d ch vụ của doanh nghiệp.
Email marketing Email Marketing là một công cụ marketing hiệu quả và nhanh chóng bằng cách gửi email, catalogue điện tử tới khách hàng. Đây là một trong những hình thức marketing trực tiếp sử dụng công nghệ để truyền tải thông tin thƣơng mại đến khách hàng. Nhằm mục đích xây dựng mối quan hệ với khách hàng tiềm năng. Đây là phƣơng thức cung cấp thông tin về sản phẩm, d ch vụ của công ty thông qua mail để gửi đến cho khách hàng.
Thƣờng có 3 loại email chính bao g m: + Email- Sale: mang mục đích giới thiệu và kêu gọi khách hàng sử dụng sản phẩm, d ch vụ của doanh nghiệp. + Email truyền tải tin tức: áp dụng với mục đích giữ liên lạc với khách hàng, giúp doanh nghiệp xây dựng đƣợc mối quan hệ bền chặt với khách hàng. Các email này thƣờng mang nội dung thông tin về: các sản phẩm mới, khuyến mãi hoặc các sự kiện đặc biệt đang diễn ra… + Email chăm sóc khách hàng: giúp doanh nghiệp trong d ch vụ giải đáp thắc mắc và chăm sóc khách hàng đ ng thời doanh nghiệp s nhận đƣợc những phản h i từ khách hàng một cách trung thực nhất, nhanh chóng nhất. Blog & Social Media Social Media (Truyền thông xã hội) đây là hình thức ứng dụng thế hệ Web 2.0, tạo ra các trang web có tính mở giúp ngƣời dùng có thể chủ động thiết kế nội dung dựa trên nền tảng cơ bản đƣợc thiết kế và cung cấp bởi trang web chủ.
SVTH: Mai Thị Nhu g 10 hóa luậ tốt ghi GVHD: ThS.