Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đình Tâm (lớp K54D Marketing, Trường Đại học Kinh tế Huế, Đại học Huế) tiếp cận hoạt động marketing mix trong lĩnh vực dịch vụ truyền thông tại Thành phố Hồ Chí Minh. Bối cảnh nghiên cứu được xác định xuất phát từ sự bùng nổ của nền kinh tế số và mạng xã hội tại Việt Nam, nơi các dịch vụ liên quan đến kỹ thuật và công nghệ truyền thông phát triển nhanh chóng. Hành vi của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp dịch chuyển mạnh mẽ lên các nền tảng trực tuyến, dẫn đến nhu cầu gia tăng về dịch vụ truyền thông và quảng bá thương hiệu. Tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh, sự hiện diện của các đơn vị truyền thông quy mô lớn như Công ty Cát Tiên Sa hay Dentsu Việt Nam tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt đối với các doanh nghiệp mới thành lập.

Công ty TNHH Truyền thông Du lịch Leano Group được thành lập từ năm 2020 tại Thành phố Hồ Chí Minh, chuyên hoạt động trong mảng truyền thông, xây dựng và phát triển thương hiệu. Trước đòi hỏi cập nhật công nghệ và thu hút tệp khách hàng kinh doanh trực tuyến, doanh nghiệp chú trọng áp dụng các chính sách tiếp thị hỗn hợp nhằm duy trì vị thế cạnh tranh. Khóa luận được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện hoạt động marketing mix tại đơn vị này để tìm ra căn cứ khoa học cho các định hướng phát triển tiếp theo.

Văn bản xác định hệ thống 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng hoạt động marketing mix của Công ty TNHH Truyền thông Du lịch Leano Group đang diễn ra như thế nào?
  2. Công ty TNHH Truyền thông Du lịch Leano Group đang sử dụng mô hình marketing mix nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình?
  3. Khách hàng đánh giá như thế nào về các yếu tố cấu thành hoạt động marketing mix mà Công ty TNHH Truyền thông Du lịch Leano Group đang thực hiện?
  4. Những giải pháp nào có tính thiết thực để Công ty TNHH Truyền thông Du lịch Leano Group hoàn thiện hoạt động marketing mix trong thời gian tới?

Mục tiêu nghiên cứu bao gồm:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá hoạt động marketing mix tại Công ty TNHH Truyền thông Du lịch Leano Group, đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing mix của công ty trong thời gian tới.
  • 4 mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động marketing mix của doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng hoạt động marketing mix của Công ty TNHH Truyền thông Du lịch Leano Group.
    3. Khảo sát ý kiến đánh giá của khách hàng về hoạt động marketing mix mà Công ty TNHH Truyền thông Du lịch Leano Group đang thực hiện.
    4. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing mix tại Công ty TNHH Truyền thông Du lịch Leano Group trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố cấu thành và ảnh hưởng đến hoạt động marketing mix tại Công ty TNHH Truyền thông Du lịch Leano Group.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh đã và đang sử dụng dịch vụ của Leano Group trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm thu thập dữ liệu.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp nội bộ và bên ngoài thu thập trong giai đoạn 2020–2023 (trọng tâm 2021–2023); dữ liệu sơ cấp điều tra từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023; các giải pháp ứng dụng được định hướng cho giai đoạn 3 năm (2024–2026).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng từ nền tảng marketing căn bản và marketing dịch vụ chuyên sâu:

  • Lý thuyết nền tảng về Marketing: Tác giả trích dẫn các định nghĩa kinh điển của Philip Kotler, Viện Marketing Công chứng Anh (CIM), Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) và Christian Gronroos nhằm làm rõ bản chất tạo dựng, trao đổi giá trị và thiết lập quan hệ khách hàng.
  • Môi trường Marketing: Hệ thống hóa tác động của môi trường vĩ mô (nhân khẩu học, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, chính trị - pháp luật, văn hóa) và môi trường vi mô (nội bộ doanh nghiệp, nhà cung cấp, trung gian marketing, đối thủ cạnh tranh, công chúng, khách hàng).
  • Chiến lược Marketing mục tiêu (STP): Trình bày 4 bước thiết kế chiến lược định hướng khách hàng gồm phân đoạn thị trường (địa lý, nhân khẩu học, tâm lý, hành vi), lựa chọn thị trường mục tiêu (tiêu chí quy mô, tăng trưởng, nguồn lực với 4 chiến lược tiếp cận), khác biệt hóa và định vị thương hiệu.
  • Mô hình Marketing Mix: Phân tích mô hình 4P truyền thống (Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến) của E. Jerome McCarthy / GS.TS Trần Minh Đạo (2009); chu kỳ sống của sản phẩm (giới thiệu, tăng trưởng, bão hòa, suy thoái); các chiến lược giá (định giá dựa trên chi phí, dựa trên đối thủ cạnh tranh, giá biến đổi, hớt váng, thâm nhập, tâm lý, theo dòng sản phẩm, định giá động); các hình thức chiêu thị (PR, quảng cáo, khuyến mại, khuyến mãi, bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp).
  • Mô hình Marketing Mix 7P cho ngành dịch vụ: Kế thừa mô hình của Bernard H. Booms và Mary J. Bitner (1981) cùng giáo trình Marketing dịch vụ của ThS. Trần Việt Dũng (2019), bổ sung 3 thành phần đặc thù dịch vụ: Con người (People), Quy trình (Process - với quy trình cung ứng 8 bước chuẩn mực), Bằng chứng hữu hình (Physical Evidence).
  • Bài học thực tiễn: Tổng kết kinh nghiệm triển khai marketing mix 7P từ hai doanh nghiệp truyền thông lớn tại Thành phố Hồ Chí Minh là Công ty Truyền thông Cát Tiên Sa và Dentsu Việt Nam.

Tác giả đã tổng hợp và so sánh 8 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong nước có liên quan trực tiếp đến đề tài:

Tác giả (Năm) Mô hình Lĩnh vực nghiên cứu Địa bàn / Phạm vi Cỡ mẫu và Phương pháp
Hồ Hữu Tri (2019) 7P Dịch vụ viễn thông FTTx (VNPT) Thừa Thiên Huế n = 175 hộ gia đình; khảo sát và phỏng vấn
Lê Trần Tố Uyên (2021) 7P Trung tâm Anh ngữ (ANI) Thừa Thiên Huế n = 136 phiếu khảo sát; 7 phỏng vấn sâu
Huỳnh Thị Anh Thư (2021) 7P Bán lẻ F&B (The Coffee House) Việt Nam Nghiên cứu dữ liệu thứ cấp tại bàn
Nguyễn Hùng Sơn (2021) 7P Bất động sản (MAXREAL) TP. Hồ Chí Minh Khảo sát khách hàng và phỏng vấn sâu
Lý Văn Bắc (2022) 5P Doanh nghiệp sản xuất và bán lẻ Thừa Thiên Huế n = 120 khách hàng; khảo sát định lượng
Nguyễn Đăng Ngọc Trinh (2022) 7P Vận tải (Kim Hiền Vinh) Việt Nam n = 165 khách hàng; khảo sát bằng bảng hỏi
Hồ Thị Như (2022) 7P Dịch vụ tiếp thị (Tiêu Điểm) TP. Hồ Chí Minh n = 76 phiếu khảo sát; 5 phỏng vấn sâu
Hà Kiều Anh (2022) 7P Đầu tư (WORLDLINE) TP. Hồ Chí Minh n = 180 khách hàng; điều tra bảng hỏi

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu bên ngoài từ tài liệu, báo chí chuyên ngành; dữ liệu bên trong lấy từ phòng Kinh doanh, phòng Kỹ thuật và bộ phận Kế toán - Tài chính của Công ty Leano Group về nhân sự, doanh thu, tài sản, nguồn vốn và bảng giá dịch vụ.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát định lượng trực tuyến thông qua bảng hỏi được thiết kế trên nền tảng Qualtrics Survey. Thang đo Likert 5 mức độ được áp dụng (1: Rất không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Trung lập; 4: Đồng ý; 5: Rất đồng ý). Phiếu khảo sát gồm 3 phần: Phần 1 về thông tin chung và thói quen sử dụng dịch vụ; Phần 2 đánh giá 7 yếu tố marketing mix qua 27 biến quan sát cùng câu hỏi mở; Phần 3 về thông tin loại hình và lĩnh vực kinh doanh của khách hàng.
  • Phương pháp chọn mẫu và xác định cỡ mẫu: Tác giả áp dụng công thức tính cỡ mẫu ngẫu nhiên của William G. Cochran: $$n = \frac{Z_{\alpha/2}^2 \cdot p(1 - p)}{e^2}$$ Trong đó, với độ tin cậy 95% ($\alpha = 0,05$), $Z_{\alpha/2} = 1,96$; chọn xác suất $p = 0,5$ để phương sai mẫu $p(1 - p)$ đạt cực đại (đảm bảo cỡ mẫu an toàn cao nhất); sai số cho phép $e = 0,1$ (10%). Cỡ mẫu tính toán tối thiểu là 96,04 (làm tròn là 97). Để phòng ngừa sai sót và nâng cao độ tin cậy, cỡ mẫu chính thức được mở rộng lên 120 khách hàng. Mẫu được chọn ngẫu nhiên đơn giản dựa trên danh sách dữ liệu do bộ phận Kế toán - Tài chính cung cấp.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS và Excel để thực hiện thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, bảng biểu, đồ thị) và kiểm định giá trị trung bình One Sample T-Test nhằm so sánh giá trị trung bình mẫu với giá trị kiểm định xác định ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ (giả thuyết $H_0: \mu = \text{Giá trị kiểm định}$; $H_1: \mu \neq \text{Giá trị kiểm định}$).

Bảng mã hóa 27 biến quan sát của thang đo 7P:

Nhóm yếu tố Mã hóa Nội dung biến quan sát Nguồn kế thừa
1. Sản phẩm SP1 Các gói dịch vụ có chất lượng tốt Hà Kiều Anh (2022)
SP2 Đa dạng các gói dịch vụ Lê Trần Tố Uyên (2021)
SP3 Các gói dịch vụ đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Hà Kiều Anh (2022), Hồ Thị Như (2022), Huỳnh Thị Anh Thư (2021)
SP4 Dịch vụ có nhiều thay đổi, cải tiến chất lượng theo thời gian Hà Kiều Anh (2022), Lê Trần Tố Uyên (2021)
2. Mức giá MG1 Đa dạng mức giá đối với từng gói dịch vụ Nguyễn Hùng Sơn (2021)
MG2 Mức giá của từng gói dịch vụ đã phù hợp với mong muốn của khách hàng Hà Kiều Anh (2022)
MG3 Có nhiều mức giá ưu đãi cho khách hàng quan trọng Nguyễn Hùng Sơn (2021)
MG4 Hiệu quả mà dịch vụ mang lại xứng đáng với chi phí khách hàng bỏ ra Hồ Thị Như (2022)
3. Phân phối PP1 Chi nhánh của công ty nằm ở khu vực trung tâm dễ tìm kiếm Nguyễn Đăng Ngọc Trinh (2022)
PP2 Khách hàng dễ dàng tiếp cận với dịch vụ của công ty Lý Văn Bắc (2022)
PP3 Khách hàng có thể biết đến dịch vụ của công ty thông qua các công ty môi giới Nguyễn Đăng Ngọc Trinh (2022)
4. Xúc tiến XT1 Thường xuyên sử dụng gói dịch vụ tặng kèm vào những dịp đặc biệt Hồ Hữu Tri (2019), Nguyễn Hùng Sơn (2021)
XT2 Đặt uy tín lên hàng đầu và luôn truyền thông đúng với chất lượng dịch vụ Hồ Thị Như (2022)
XT3 Sáng tạo trong các chiến lược xúc tiến sản phẩm Hà Kiều Anh (2022), Nguyễn Hùng Sơn (2021)
XT4 Luôn cập nhật thông tin mới về những thay đổi của dịch vụ Hà Kiều Anh (2022)
5. Con người CN1 Nhân viên luôn tư vấn trực tiếp với khách hàng Nguyễn Đăng Ngọc Trinh (2022)
CN2 Nhân viên có tác phong làm việc đúng mực Hà Kiều Anh (2022)
CN3 Nhân viên luôn lịch sự với khách hàng Nguyễn Đăng Ngọc Trinh (2022)
CN4 Nhân viên rất am hiểu về dịch vụ cung cấp Hồ Thị Như (2022)
6. Quy trình QT1 Khách hàng luôn được mô tả trước quy trình các hoạt động có trong dịch vụ Hồ Hữu Tri (2019)
QT2 Công ty luôn tìm hiểu và giải quyết vấn đề trong quá trình sử dụng dịch vụ Hà Kiều Anh (2022)
QT3 Chỉnh chu hoàn thành các bước theo hợp đồng đã đề ra Nguyễn Đăng Ngọc Trinh (2022)
7. Hữu hình HH1 Văn phòng tư vấn được thiết kế phù hợp ngành kinh doanh Nguyễn Đăng Ngọc Trinh (2022)
HH2 Văn phòng làm việc chuyên nghiệp Lý Văn Bắc (2022)
HH3 Máy móc thiết bị kỹ thuật hiện đại Nguyễn Đăng Ngọc Trinh (2022)
HH4 Luôn trang bị đầy đủ các thiết bị kỹ thuật Hà Kiều Anh (2022)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về hoạt động marketing mix của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về quản trị marketing và marketing mix dịch vụ. Tác giả phân tích tiến trình phát triển từ mô hình 4P sang mô hình 7P theo Booms và Bitner (1981), phân tích từng thành tố cốt lõi trong cung ứng dịch vụ vô hình. Chương này cũng phân tích môi trường ngành truyền thông tại Thành phố Hồ Chí Minh, chỉ rõ đặc điểm đa dạng hóa dịch vụ số (quảng cáo mạng xã hội, SEO, truyền thông kỹ thuật số) và mức độ cạnh tranh cao. Đồng thời, tác giả đúc rút bài học kinh nghiệm từ Cát Tiên Sa và Dentsu Việt Nam về phát triển sản phẩm, định giá linh hoạt, phân phối đa kênh, quảng cáo tích hợp, đào tạo nguồn nhân lực, chuẩn hóa quy trình và thiết kế nhận diện hữu hình. Cuối chương, tác giả xác lập mô hình nghiên cứu và xây dựng bảng mã hóa 27 biến quan sát kế thừa từ 8 nghiên cứu trước.

Chương 2: Thực trạng và kết quả nghiên cứu hoạt động marketing mix 7P của công ty TNHH truyền thông Du lịch Leano Group

Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp, phân tích thực trạng quản trị nội bộ và kết quả xử lý dữ liệu điều tra thực nghiệm:

  • Hồ sơ công ty: Lịch sử thành lập năm 2020 tại Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự điều hành của Giám đốc Ngô Phước Tuần; phân tích mô hình quản lý, cơ cấu bộ máy tổ chức; phân tích biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020–2023; phân tích cơ cấu nhân sự theo độ tuổi, giới tính và trình độ chuyên môn.
  • Thực trạng marketing mục tiêu và triển khai 7P: Phân tích nhóm khách hàng mục tiêu chủ lực (các đơn vị kinh doanh trực tuyến); khảo sát danh mục bảng giá các dịch vụ chính; mô tả quy trình cung cấp dịch vụ thực tế của công ty; phân tích hiện trạng cơ sở vật chất kỹ thuật và các hoạt động chiêu thị, quà tặng.
  • Phân tích dữ liệu khảo sát 120 khách hàng: Thống kê mô tả đặc điểm mẫu về thời gian sử dụng, lĩnh vực kinh doanh, quy mô hoạt động và yếu tố khách hàng xem là quan trọng khi lựa chọn dịch vụ; thực hiện các kiểm định giá trị trung bình One Sample T-Test lần lượt cho 7 nhóm yếu tố: Sản phẩm (Bảng 2.6), Mức giá (Bảng 2.7), Phân phối (Bảng 2.8), Xúc tiến (Bảng 2.9), Con người (Bảng 2.10), Quy trình (Bảng 2.11) và Bằng chứng hữu hình (Bảng 2.12).
  • Đánh giá tổng hợp: Khái quát những kết quả đạt được, chỉ ra các tồn tại trong từng biến quan sát và phân tích nguyên nhân của các hạn chế nội tại.

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix của công ty TNHH truyền thông Du lịch Leano Group

Chương 3 xây dựng định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả marketing cho giai đoạn 2024–2026:

  • Phân tích ma trận SWOT: Xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Leano Group trong môi trường truyền thông số; kết hợp các yếu tố để thiết lập chiến lược thích ứng (Bảng 3.1).
  • Hệ thống giải pháp chi tiết: Đề xuất các giải pháp theo 7 thành tố của marketing mix 7P, mỗi giải pháp đều được xây dựng chặt chẽ theo hai nội dung gồm "Cơ sở đề xuất giải pháp" (dựa trên kết quả khảo sát và thực trạng hạn chế đã tìm ra ở Chương 2) và "Nội dung giải pháp" (biện pháp thực thi cụ thể):
    1. Giải pháp về sản phẩm: Nâng cao chất lượng gói dịch vụ, cải tiến tính năng kỹ thuật đáp ứng biến động thị trường số.
    2. Giải pháp về giá: Xây dựng chính sách giá linh hoạt, hoàn thiện mức giá ưu đãi cho các đối tác quan trọng nhằm bảo đảm sự tương xứng giữa chi phí và hiệu quả.
    3. Giải pháp về phân phối: Tối ưu kênh tiếp cận trực tuyến, phát triển mạng lưới liên kết và kênh giới thiệu dịch vụ.
    4. Giải pháp về xúc tiến: Đa dạng hóa hình thức truyền thông, tăng tính sáng tạo trong các chiến dịch quảng bá và thông tin dịch vụ kèm khuyến mại.
    5. Giải pháp về con người: Đào tạo chuyên môn kỹ thuật, nâng cao tác phong và kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp của nhân viên tiếp xúc.
    6. Giải pháp về quy trình: Hoàn thiện quy trình tiếp nhận, xử lý khiếu nại và cam kết tiến độ thực hiện theo hợp đồng dịch vụ.
    7. Giải pháp về bằng chứng hữu hình: Đầu tư, nâng cấp trang thiết bị kỹ thuật chuyên dụng và chuẩn hóa không gian văn phòng làm việc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu khảo sát và thông tin doanh nghiệp:

  • Xác lập cơ sở dữ liệu thực nghiệm về đánh giá của 120 khách hàng đối với 7 thành phần marketing mix tại Công ty Leano Group, kiểm định có ý nghĩa thống kê về mức độ đồng ý của khách hàng thông qua kiểm định One Sample T-Test trên phần mềm SPSS.
  • Tổng hợp và đối chiếu thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và đặc điểm nhân sự của công ty trong giai đoạn 2020–2023, làm rõ phương thức định giá và cung ứng dịch vụ truyền thông của một doanh nghiệp mới hoạt động từ năm 2020.
  • Về giải pháp: Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện marketing mix 7P bám sát kết quả định lượng, tích hợp trong ma trận SWOT với định hướng khả thi trong vòng 3 năm (2024–2026).
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận kế thừa và hệ thống hóa mô hình thang đo 27 biến quan sát từ 8 công trình nghiên cứu đi trước tại Việt Nam (như Hà Kiều Anh, Nguyễn Đăng Ngọc Trinh, Hồ Thị Như, Nguyễn Hùng Sơn), điều chỉnh phù hợp với thực tiễn hoạt động của một doanh nghiệp truyền thông quy mô vừa và nhỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh. Khác với một số nghiên cứu tiền nhiệm chỉ dùng dữ liệu bàn hoặc có cỡ mẫu nhỏ, đề tài đã tính toán kích thước mẫu chuẩn hóa theo công thức Cochran và thực hiện quy trình kiểm định thống kê.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số giới hạn trong quá trình thực hiện:

  • Kích thước mẫu khảo sát dừng lại ở mức 120 khách hàng và tập trung vào danh sách khách hàng sẵn có do bộ phận Kế toán - Tài chính cung cấp thông qua hình thức gửi bảng hỏi trực tuyến (Qualtrics Survey), chưa bao quát được các nhóm khách hàng tiềm năng ngoài dữ liệu nội bộ.
  • Phạm vi không gian nghiên cứu bị giới hạn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chưa so sánh hành vi tiêu dùng dịch vụ truyền thông với các thị trường đô thị khác.
  • Thời gian khảo sát sơ cấp diễn ra tập trung trong giai đoạn ngắn (tháng 10 đến tháng 12/2023), do đó kết quả phản ánh cảm nhận của khách hàng tại một thời điểm nhất định.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô chọn mẫu, áp dụng các kỹ thuật phân tích định lượng nâng cao (như phân tích nhân tố khám phá EFA, hồi quy tuyến tính bội hoặc mô hình SEM) để đo lường mức độ tác động của từng thành tố 7P đến sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp này là nguồn tư liệu chuyên khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ: Tham khảo cấu trúc một đề tài nghiên cứu ứng dụng marketing mix 7P hoàn chỉnh, phương pháp thiết kế thang đo Likert 5 mức độ và cách thức vận dụng công thức Cochran trong việc chọn mẫu khảo sát thực nghiệm.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về doanh nghiệp dịch vụ truyền thông và quảng cáo: Đáng chú ý ở bảng tổng hợp 8 nghiên cứu trong nước (Bảng 1.1), bảng hệ thống hóa 27 biến quan sát có trích dẫn nguồn cụ thể (Bảng 1.2) và phương pháp vận dụng mô hình SWOT kết hợp với các P trong marketing dịch vụ.
  • Đội ngũ quản lý tại các doanh nghiệp truyền thông quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp góc nhìn thực tế về quy trình 8 bước cung cấp dịch vụ, cách thức xây dựng chính sách giá và quản lý các yếu tố bằng chứng hữu hình trong bối cảnh chuyển đổi số.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả đã sử dụng công thức nào để xác định cỡ mẫu khảo sát và số lượng mẫu thực tế thu thập là bao nhiêu?
Tác giả áp dụng công thức tính cỡ mẫu của William G. Cochran: $$n = \frac{Z_{\alpha/2}^2 \cdot p(1 - p)}{e^2}$$ Với độ tin cậy 95% ($Z_{\alpha/2} = 1,96$), tỷ lệ ước lượng an toàn $p = 0,5$ và sai số mẫu cho phép $e = 0,1$ (10%), kích thước mẫu tính toán lý thuyết là 97 khách hàng. Để đảm bảo tính đại diện và hạn chế sai lệch trong quá trình điều tra, tác giả đã mở rộng và thu thập dữ liệu chính thức từ 120 khách hàng.

2. Khảo sát sơ cấp được thực hiện thông qua công cụ nào, vào thời gian nào và đối tượng đáp viên là ai?
Khảo sát được thực hiện trực tuyến bằng bảng hỏi thông qua nền tảng Qualtrics Survey trong giai đoạn từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023. Đối tượng khảo sát là các khách hàng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đã và đang sử dụng dịch vụ của Công ty TNHH Truyền thông Du lịch Leano Group trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm điều tra, được tiếp cận qua cơ sở dữ liệu liên lạc do bộ phận Kế toán - Tài chính công ty cung cấp.

3. Thang đo đánh giá hoạt động marketing mix của công ty gồm bao nhiêu biến quan sát và bao nhiêu thành phần?
Thang đo gồm 27 biến quan sát, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: "Rất không đồng ý" đến 5: "Rất đồng ý"), phân bổ trong 7 thành phần của mô hình 7P: Sản phẩm (4 biến: SP1–SP4), Mức giá (4 biến: MG1–MG4), Phân phối (3 biến: PP1–PP3), Xúc tiến (4 biến: XT1–XT4), Con người (4 biến: CN1–CN4), Quy trình (3 biến: QT1–QT3) và Bằng chứng hữu hình (4 biến: HH1–HH4).

4. Khóa luận sử dụng các kỹ thuật phân tích số liệu nào trên phần mềm SPSS và Excel?
Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả (lập bảng phân phối tần số, đồ thị cơ cấu và các đại lượng tóm tắt) và kỹ thuật kiểm định giá trị trung bình One Sample T-Test để so sánh giá trị trung bình đánh giá của khách hàng với giá trị kiểm định ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.

5. Những nghiên cứu trong nước nào được tác giả kế thừa trực tiếp để xây dựng thang đo cho đề tài?
Tác giả kế thừa các biến quan sát từ 8 công trình nghiên cứu trong nước gồm: Hồ Hữu Tri (2019), Lê Trần Tố Uyên (2021), Huỳnh Thị Anh Thư (2021), Nguyễn Hùng Sơn (2021), Lý Văn Bắc (2022), Nguyễn Đăng Ngọc Trinh (2022), Hồ Thị Như (2022) và Hà Kiều Anh (2022).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Đình Tâm đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về mô hình marketing mix 7P áp dụng cho loại hình doanh nghiệp dịch vụ truyền thông. Thông qua việc thu thập dữ liệu thứ cấp nội bộ giai đoạn 2020–2023 và khảo sát định lượng 120 khách hàng qua nền tảng Qualtrics Survey, đề tài đã phân tích thực trạng cũng như kiểm định mức độ đánh giá đối với 27 biến quan sát thuộc 7 thành phần tiếp thị hỗn hợp tại Công ty TNHH Truyền thông Du lịch Leano Group. Các giải pháp đề xuất trên cơ sở ma trận SWOT có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng vai trò là cơ sở định hướng quản trị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trong giai đoạn 2024–2026.