Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thị trường bán lẻ Việt Nam trong giai đoạn hậu đại dịch COVID-19 ghi nhận sự phục hồi và chuyển biến mạnh mẽ. Theo dữ liệu từ Bộ Công Thương được tác giả trích dẫn, quy mô thị trường bán lẻ nước ta năm 2022 đạt khoảng 142 tỷ USD và được dự báo tăng lên 350 tỷ USD vào năm 2025, đóng góp 59% tổng ngân sách nhà nước. Cùng với sự sôi động của thị trường, ngành phân phối hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp thương mại lớn như Masan, Vifon, Imexco, DUTUCO và các đơn vị phân phối tại địa phương như Công ty Tuấn Việt. Trong bối cảnh đó, mối quan hệ liên kết và chất lượng hoạt động phân phối giữa doanh nghiệp với mạng lưới các nhà bán lẻ trở thành yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh.
Công ty TNHH MTV Thương mại Vận tải và Quảng cáo Thuận Phát là đơn vị phân phối nhiều mặt hàng tiêu dùng tại Thừa Thiên Huế, trong đó nổi bật là vai trò nhà phân phối các dòng sản phẩm mỳ ăn liền của tập đoàn Acecook Việt Nam. Giai đoạn 2020–2022, địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế liên tiếp chịu ảnh hưởng tiêu cực từ dịch bệnh COVID-19 và các đợt thiên tai, bão lũ, rét đậm kéo dài. Những biến động này tác động trực tiếp đến sức mua của người tiêu dùng và khiến các nhà bán lẻ thận trọng hơn trong việc nhập hàng. Nhận thức rõ vai trò then chốt của hệ thống phân phối đối với việc duy trì thị phần của doanh nghiệp tại khu vực, tác giả Trần Quang Vinh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện hoạt động phân phối sản phẩm mỳ ăn liền Acecook của công ty.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở khoa học về những vấn đề liên quan đến hoạt động phân phối sản phẩm của doanh nghiệp.
- Đánh giá hoạt động phân phối sản phẩm mỳ ăn liền Acecook tại Công ty TNHH MTV Thương mại Vận tải và Quảng cáo Thuận Phát.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động phân phối sản phẩm mỳ ăn liền Acecook tại Công ty TNHH MTV Thương mại Vận tải và Quảng cáo Thuận Phát trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phân phối sản phẩm mỳ ăn liền Acecook tại Công ty TNHH MTV Thương mại Vận tải và Quảng cáo Thuận Phát.
- Đối tượng khảo sát: Các nhà bán lẻ đã và đang phân phối các sản phẩm mỳ ăn liền Acecook do Công ty TNHH MTV Thương mại Vận tải và Quảng cáo Thuận Phát cung cấp trên địa bàn.
- Phạm vi không gian: Đề tài được triển khai thu thập số liệu trên địa bàn phía Nam tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động giai đoạn 2020–2022 do công ty cung cấp; số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trực tiếp từ tháng 12/2023 đến tháng 01/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm kinh điển về quản trị kênh phân phối của Philip Kotler (2002) và Trương Đình Chiến (2008, 2010). Về mặt pháp lý, tác giả dẫn chiếu định nghĩa bán lẻ và thị trường bán lẻ theo Công văn 6219 nghị định số 9/2017/NĐ-CP và Khoản 6, Khoản 7 Điều 3 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP. Cơ sở lý thuyết về sự hài lòng và độ tin cậy dịch vụ được tham chiếu từ mô hình của Zeithaml và Bitner (2000).
Mô hình nghiên cứu thực nghiệm được xây dựng trên cơ sở kế thừa có chọn lọc các nghiên cứu đi trước của Bùi Thu Hương (2008), Trần Thị Thúy Hưởng (2015), Bùi Quốc Phong (2015), Nguyễn Đức Mạnh (2018), Nguyễn Long Hải (2018), Trương Thị Kim Tú (2021), kết hợp tham vấn ý kiến chuyên gia nội bộ tại Công ty Thuận Phát. Mô hình gồm 5 giả thuyết nghiên cứu tác động cùng chiều đến sự hài lòng của nhà bán lẻ:
- H1: Có mối quan hệ cùng chiều giữa Độ tin cậy nhà cung cấp và sự hài lòng.
- H2: Có mối quan hệ cùng chiều giữa Thông tin bán hàng và sự hài lòng.
- H3: Có mối quan hệ cùng chiều giữa Cơ sở vật chất và sự hài lòng.
- H4: Có mối quan hệ cùng chiều giữa Chính sách bán hàng và sự hài lòng.
- H5: Có mối quan hệ cùng chiều giữa Hỗ trợ bán hàng và sự hài lòng.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích dữ liệu thứ cấp và điều tra thực nghiệm định lượng dữ liệu sơ cấp:
- Quy mô mẫu: Dựa trên nguyên tắc xác định cỡ mẫu cho phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (2019) (tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát: $5 \times 23 = 115$) và công thức hồi quy của Tabachnick và Fidell (1991) ($n \ge 8m + 50$), tác giả chọn quy mô mẫu khảo sát chính thức là $n = 120$ nhà bán lẻ.
- Kỹ thuật chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện) do hạn chế về thời gian, chi phí và sự phân tán của các điểm bán lẻ trên địa bàn.
- Thang đo: Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) gồm 23 biến quan sát (20 biến độc lập thuộc 5 nhóm nhân tố và 3 biến phụ thuộc đo lường sự hài lòng).
- Công cụ và phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu được mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 thông qua các kỹ thuật: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: Cronbach's Alpha > 0,6 và hệ số tương quan biến - tổng > 0,3), phân tích nhân tố khám phá EFA (với phép quay Varimax, chỉ số KMO từ 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê, Eigenvalue > 1 và tổng phương sai trích $\ge 50%$), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định trung bình tổng thể One-Sample T-test ($\alpha = 0,05$).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về hoạt động phân phối của doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về tổ chức và vận hành hệ thống phân phối:
- Khái niệm và chức năng kênh: Kênh phân phối đảm nhiệm 8 chức năng cốt lõi gồm trao đổi mua bán, chuẩn hóa và phân loại hàng, vận chuyển, xúc tiến khuếch trương, nghiên cứu thị trường, thông tin, tài chính và chia sẻ rủi ro.
- Cấu trúc thành viên kênh: Phân loại 5 nhóm chủ thể tham gia hệ thống gồm nhà sản xuất/nhà cung cấp, nhà trung gian bán buôn, nhà trung gian bán lẻ, người tiêu dùng cuối cùng và các tổ chức bổ trợ (vận tải, tài chính, quảng cáo).
- Phân loại kênh phân phối: Tác giả phân tích ưu - nhược điểm của 4 dạng kênh: Kênh trực tiếp (không qua trung gian), Kênh 1 cấp (qua nhà bán lẻ), Kênh 2 cấp (qua bán buôn và bán lẻ - loại hình phổ biến nhất trong hàng tiêu dùng), và Kênh 3 cấp (bổ sung cấp đại lý trung gian trước bán buôn).
- Khái quát về thị trường bán lẻ: Trình bày các mô hình bán lẻ qua cửa hàng, chuyên biệt, không qua cửa hàng, bưu chính, bán hàng trực tuyến, máy bán lẻ tự động; cùng các hình thức thu lợi nhuận như thu tiền tập trung, trực tiếp, tự phục vụ, trả góp và ký gửi đại lý.
- Cơ sở thực tiễn ngành hàng mỳ ăn liền: Theo thống kê của Hiệp hội Mì ăn liền Thế giới (WINA), nhu cầu tiêu thụ mỳ ăn liền toàn cầu năm 2021 tăng 3,45% và năm 2022 tăng 14,79%. Báo cáo của Facts and Factors dự báo quy mô doanh thu toàn cầu tăng từ 45,67 tỷ USD năm 2023 lên 73,55 tỷ USD vào năm 2026 (tăng trưởng bình quân 6%/năm). Khu vực Đông Bắc Á chiếm 56,45% và Đông Nam Á chiếm 25,24% tổng tiêu thụ toàn cầu năm 2022. Tại Việt Nam, theo khảo sát của Nielsen Việt Nam (2023), tỷ lệ tiêu thụ mỳ ăn liền trong bối cảnh dịch bệnh gia tăng 67% với khoảng 50 doanh nghiệp tham gia sản xuất. Mỳ ăn liền xuất khẩu sang hơn 40 quốc gia với mức thuế suất xuất khẩu 0% theo các mã HS quy định (như HS 19023040).
- Hệ thống hóa bảng thang đo nghiên cứu gồm 23 biến quan sát được mã hóa chi tiết (TC1–TC4, TTBH1–TTBH4, CSVC1–CSVC4, CSBH1–CSBH4, HTBH1–HTBH4, HL1–HL3).
Chương 2: Đánh giá hoạt động phân phối sản phẩm mỳ ăn liền Acecook tại Công ty TNHH Thuận Phát
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng nguồn lực, kết quả kinh doanh và dữ liệu khảo sát thực nghiệm tại doanh nghiệp:
- Giới thiệu chung: Công ty TNHH MTV Thương mại Vận tải và Quảng cáo Thuận Phát thành lập ngày 02/04/2009, hoạt động từ 14/04/2009; mã số thuế: 3300916504; trụ sở tại số 06B Trần Lư, phường An Tây, thành phố Huế; người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Hữu Quyền. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc điều hành 3 bộ phận: Phòng Kinh doanh (gồm bộ phận bán hàng và kho vận), Phòng Kế toán - Tài chính (kế toán viên và thủ quỹ), và Phòng Hành chính - Nhân sự.
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2020 (Người) |
Cơ cấu 2020 (%) |
Năm 2021 (Người) |
Cơ cấu 2021 (%) |
Năm 2022 (Người) |
Cơ cấu 2022 (%) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Nam |
26 |
81,25 |
27 |
72,97 |
32 |
71,11 |
+3,85 |
+18,52 |
| Nữ |
6 |
18,75 |
10 |
27,03 |
13 |
28,89 |
+66,67 |
+30,00 |
| Theo học vấn |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đại học |
8 |
25,00 |
10 |
27,03 |
12 |
26,67 |
+25,00 |
+20,00 |
| Cao đẳng - Trung cấp |
18 |
56,25 |
19 |
51,35 |
23 |
51,11 |
+5,56 |
+21,05 |
| THPT |
6 |
18,75 |
8 |
21,62 |
10 |
22,22 |
+33,33 |
+25,00 |
| Tổng cộng |
32 |
100,0 |
37 |
100,0 |
45 |
100,0 |
+15,63 |
+21,62 |
Lao động nam chiếm trên 70% tổng nhân sự do tính chất công việc giao nhận, kho bãi nặng nhọc; trình độ Cao đẳng - Trung cấp chiếm tỷ trọng lớn nhất (trên 51%).
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2020 (Tr.đồng) |
Năm 2021 (Tr.đồng) |
Năm 2022 (Tr.đồng) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Doanh thu thuần |
62.886 |
49.021 |
85.773 |
-22,05 |
+74,97 |
| Giá vốn hàng bán |
60.053 |
47.012 |
82.518 |
-21,72 |
+75,53 |
| Lợi nhuận gộp |
2.833 |
2.009 |
3.255 |
-29,09 |
+62,02 |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
2.655 |
1.883 |
3.065 |
-29,08 |
+62,77 |
| Chi phí lãi vay |
27 |
13 |
48 |
-51,85 |
+269,23 |
| Tổng chi phí |
62.735 |
48.908 |
85.631 |
-22,04 |
+75,09 |
| Lợi nhuận trước thuế |
151 |
113 |
142 |
-25,17 |
+25,66 |
| Lợi nhuận sau thuế |
121 |
90 |
114 |
-25,62 |
+26,67 |
Năm 2021, hoạt động kinh doanh suy giảm do dịch bệnh làm doanh thu thuần giảm 22,05% và lợi nhuận sau thuế giảm 25,62%. Sang năm 2022, doanh thu phục hồi mạnh đạt 85.773 triệu đồng (tăng 74,97%), lợi nhuận sau thuế đạt 114 triệu đồng (tăng 26,67%). Tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu còn thấp do giá vốn và chi phí quản lý kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn.
- Tổ chức mạng lưới phân phối Acecook: Công ty phân phối các dòng sản phẩm: Mì Hảo Hảo, Potato King, Lẩu Thái, Siucay, Minova, Mì ly Handy Hảo Hảo, Mì ly Moden, Mì tô trộn Handy Đệ Nhất Mì Gia, Mì ly Cay Cay, Mì khay Táo Quân. Phân loại khách hàng gồm: Cửa hiệu SP (doanh số bình quân từ 5 triệu đồng, tần suất thăm 4 lần/tháng) và Cửa hiệu LP (doanh số từ 20 triệu đồng, tần suất thăm 8 lần/tháng, gồm LP-N không trưng bày, LP-P trưng bày Platinum, LP-PP trưng bày Platinum Plus).
- Cấu trúc kênh phân phối: Vận hành song song 2 kênh:
- Kênh Thuận Phát $\rightarrow$ Điểm bán lẻ (tạp hóa, siêu thị mini, chợ truyền thống Đông Ba, An Cựu, Bến Ngự, Fafilm) $\rightarrow$ Người tiêu dùng.
- Kênh Thuận Phát $\rightarrow$ Nhà phân phối/Nhà bán buôn $\rightarrow$ Điểm bán lẻ $\rightarrow$ Người tiêu dùng (tồn tại hạn chế làm tăng giá bán và khó kiểm soát chất lượng).
- Quy trình phân phối chuẩn hóa qua 3 bước: (1) Nhận thông tin điểm bán lẻ $\rightarrow$ (2) Xác nhận đặt hàng $\rightarrow$ (3) Giao hàng và thu tiền bằng xe tải chuyên dụng.
- Tăng trưởng khách hàng và doanh số mỳ Acecook:
- Khách hàng nhà bán lẻ: Năm 2020 đạt 1.020 điểm bán lẻ; năm 2021 giảm 48,14% xuống 529 điểm bán lẻ; năm 2022 phục hồi 109,45% đạt 1.108 điểm bán lẻ (chiếm 95,52% cơ cấu khách hàng).
- Doanh số mỳ Acecook: Năm 2020 đạt 37.268 triệu đồng; năm 2021 giảm 42,13% xuống 21.567 triệu đồng; năm 2022 tăng trưởng 127,78% đạt 49.126 triệu đồng.
- Hoạt động xúc tiến: Triển khai roadshow xe máy cuối tuần, tiếp thị trực tiếp tại chợ và siêu thị, phát tờ rơi; vận hành Website và Fanpage Facebook (chạy Facebook Ads); chương trình khuyến mãi mua 10 tặng 1, thưởng du lịch cho điểm bán đạt doanh thu trên 200 triệu đồng/tháng trong quý; tài trợ giải bóng đá và tặng áo ấm cho học sinh vùng khó khăn.
- Kết quả khảo sát thực nghiệm ($n = 120$):
- Mô hình điểm bán: Cửa hàng tạp hoá chiếm 37,5%, Đại lý chiếm 25,0%, Tiểu thương chiếm 15,8%, Cửa hàng tiện lợi chiếm 13,3%, Siêu thị mini chiếm 5,8%, Khác chiếm 2,6%.
- Nguồn tiếp cận: Hoạt động truyền thông công ty (34,2%), Người thân/bạn bè giới thiệu (27,5%), Nhân viên tiếp thị (20,0%), Báo chí/internet/tờ rơi (15,1%), Khác (3,2%).
- Thâm niên hợp tác: Từ 3 đến dưới 5 năm chiếm tỷ lệ cao nhất (42,5%), từ 1 đến dưới 3 năm (28,3%), dưới 1 năm (18,3%), từ 5 năm trở lên (10,8%).
- Lý do lựa chọn: Thương hiệu công ty (36,7%), Giá cả cạnh tranh (26,7%), Sản phẩm đa dạng (17,5%), Hỗ trợ tận tâm (13,3%), Khác (5,8%).
| Nhóm thang đo |
Biến quan sát |
Tương quan biến - tổng |
Cronbach's Alpha nếu loại biến |
Hệ số Cronbach's Alpha tổng thể |
| Độ tin cậy nhà cung cấp |
TC1 |
0,632 |
0,729 |
0,794 |
|
TC2 |
0,621 |
0,735 |
|
|
TC3 |
0,552 |
0,768 |
|
|
TC4 |
0,614 |
0,738 |
|
| Thông tin bán hàng |
TTBH1 |
0,579 |
0,692 |
0,760 |
|
TTBH2 |
0,488 |
0,739 |
|
|
TTBH3 |
0,573 |
0,695 |
|
|
TTBH4 |
0,597 |
0,681 |
|
| Cơ sở vật chất |
CSVC1 |
0,621 |
0,726 |
0,789 |
|
CSVC2 |
0,619 |
0,729 |
|
|
CSVC3 |
0,610 |
0,731 |
|
|
CSVC4 |
0,545 |
0,765 |
|
| Chính sách bán hàng |
CSBH1 |
0,558 |
0,768 |
0,795 |
|
CSBH2 |
0,637 |
0,729 |
|
|
CSBH3 |
0,600 |
0,747 |
|
|
CSBH4 |
0,631 |
0,731 |
|
| Hỗ trợ bán hàng |
HTBH1 |
0,637 |
0,665 |
0,763 |
|
HTBH2 |
0,576 |
0,701 |
|
|
HTBH3 |
0,548 |
0,717 |
|
|
HTBH4 |
0,495 |
0,742 |
|
| Sự hài lòng |
HL1 |
0,535 |
0,697 |
0,740 |
|
HL2 |
0,651 |
0,547 |
|
|
HL3 |
0,530 |
0,703 |
|
Tất cả các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng $> 0,3$ và hệ số Cronbach's Alpha của 6 thang đo đều nằm trong khoảng $0,740 - 0,795$ ($> 0,6$), chứng minh thang đo đạt độ tin cậy tốt để thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy ở các bước tiếp theo.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động phân phối sản phẩm mỳ ăn liền Acecook tại Công ty TNHH Thuận Phát
Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và các nhóm giải pháp tương ứng với các thành phần trong mô hình nghiên cứu:
- Định hướng chung: Mở rộng thị phần phân phối mỳ ăn liền Acecook tại Thừa Thiên Huế, tối ưu hóa chi phí vận hành và giá vốn hàng bán để gia tăng biên lợi nhuận ròng.
- 5 nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Giải pháp về Chính sách bán hàng: Hoàn thiện chính sách giá chiết khấu lũy tiến theo sản lượng; chuẩn hóa quy trình đổi trả hàng hư hỏng, cận hạn sử dụng nhanh chóng cho đại lý.
- Giải pháp về Thông tin bán hàng: Nâng cấp hệ thống thông báo giá mới, chương trình khuyến mãi qua kênh số (Zalo, Fanpage); cung cấp tài liệu giới thiệu sản phẩm trực quan, dễ hiểu.
- Giải pháp về Độ tin cậy nhà cung cấp: Cam kết giao hàng đúng thời gian thỏa thuận; xử lý dứt điểm các khiếu nại của điểm bán lẻ; đảm bảo cung ứng đầy đủ đơn hàng vào các đợt cao điểm.
- Giải pháp về Cơ sở vật chất: Trang bị thêm giá kệ trưng bày, vật phẩm quảng cáo (POSM) tại các tiệm tạp hóa; nâng cấp và hướng dẫn sử dụng phần mềm quản lý bán hàng thuận tiện hơn.
- Giải pháp về Hỗ trợ bán hàng: Đào tạo thái độ phục vụ chuyên nghiệp, tư vấn cơ cấu mặt hàng phù hợp ngân sách; tăng cường hỗ trợ bốc xếp, sắp xếp hàng hóa tại kho của nhà bán lẻ.
- Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất các Sở, Ban, Ngành tỉnh Thừa Thiên Huế tạo điều kiện thuận lợi về hạ tầng giao thông vận tải đường bộ và ổn định môi trường kinh doanh thương mại trên địa bàn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã làm rõ bức tranh thực trạng hoạt động phân phối sản phẩm mỳ ăn liền Acecook của Công ty Thuận Phát trong giai đoạn đầy biến động 2020–2022:
- Cung cấp minh chứng định lượng về sự phục hồi của doanh nghiệp: Doanh số ngành hàng Acecook sau khi sụt giảm 42,13% vào năm 2021 (xuống còn 21.567 triệu đồng) đã tăng trưởng vượt bậc 127,78% vào năm 2022, đạt mốc 49.126 triệu đồng. Mạng lưới khách hàng bán lẻ phục hồi từ 529 điểm bán lên 1.108 điểm bán (tăng 109,45%).
- Xác định điểm nghẽn tài chính trong vận hành: Tỷ suất sinh lời sau thuế của công ty còn rất mỏng (năm 2022 doanh thu 85.773 triệu đồng nhưng lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 114 triệu đồng) do giá vốn hàng bán (82.518 triệu đồng) và chi phí quản lý kinh doanh (3.065 triệu đồng) ở mức cao.
- Đóng góp thực nghiệm về thang đo: Kiểm định thành công độ tin cậy của bộ thang đo 23 biến quan sát với 5 nhân tố độc lập (hệ số Cronbach's Alpha đạt từ 0,760 đến 0,795) và thang đo sự hài lòng (0,740) trong điều kiện khảo sát thực tế tại các tiệm tạp hóa, đại lý bán lẻ trên địa bàn phía Nam tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Vận dụng lý thuyết quản trị kênh vào nghiên cứu trường hợp một nhà phân phối độc quyền cấp tỉnh đối với mặt hàng FMCG thiết yếu (mỳ ăn liền) trong bối cảnh phục hồi kinh tế sau thiên tai và dịch bệnh; đưa ra mô hình phân loại khách hàng theo định mức doanh thu cụ thể (Cửa hiệu SP và Cửa hiệu LP).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Mặc dù đạt được những kết quả cụ thể, công trình còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai:
- Hạn chế về phạm vi không gian: Khảo sát thực nghiệm chỉ được thực hiện trên địa bàn phía Nam tỉnh Thừa Thiên Huế, chưa bao quát toàn diện khu vực phía Bắc tỉnh cũng như các huyện miền núi lân cận.
- Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện) với cỡ mẫu 120 điểm bán, điều này có thể làm giảm tính đại diện thống kê cho toàn bộ hệ thống bán lẻ trên toàn địa bàn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế; áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo quy mô cửa hàng; đồng thời bổ sung các biến số nghiên cứu mới như năng lực chuyển đổi số trong đặt hàng, hiệu quả logistics giao vận và sự xung đột kênh giữa bán buôn và bán lẻ.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing thương mại, Quản trị chuỗi cung ứng khi xây dựng đề tài khóa luận về đánh giá kênh phân phối hoặc sự hài lòng của đại lý bán lẻ đối với nhà cung ứng.
- Cán bộ quản lý kinh doanh và nhà phân phối hàng tiêu dùng nhanh (FMCG): Tham khảo phương pháp phân loại điểm bán (Cửa hiệu SP thăm 4 lần/tháng, Cửa hiệu LP thăm 8 lần/tháng gắn với chương trình trưng bày Platinum/Platinum Plus), quy trình giao nhận 3 bước và cấu trúc chi phí vận hành kênh.
- Các nhà nghiên cứu kế thừa: Có thể sử dụng bảng hỏi và thang đo 23 biến quan sát đã được kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha để triển khai cho các ngành hàng thực phẩm khác.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Thuận Phát phân loại các thành viên kênh bán lẻ như thế nào để quản lý tần suất tiếp xúc?
Công ty phân chia khách hàng thành hai nhóm chính dựa trên doanh số bình quân: Cửa hiệu SP (Small Provision) có doanh số mua hàng từ 5 triệu đồng, được nhân viên bán hàng ghé thăm 4 lần/tháng; Cửa hiệu LP (Large Provision) có doanh số từ 20 triệu đồng, nhân viên ghé thăm 8 lần/tháng và được chia thành 3 phân nhóm: LP-N (không tham gia trưng bày), LP-P (tham gia trưng bày Platinum), LP-PP (tham gia trưng bày Platinum Plus).
2. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha của các yếu tố trong nghiên cứu đạt kết quả ra sao?
Cả 6 thang đo đều đạt độ tin cậy tốt với hệ số Cronbach's Alpha cụ thể: Chính sách bán hàng (0,795), Độ tin cậy nhà cung cấp (0,794), Cơ sở vật chất (0,789), Hỗ trợ bán hàng (0,763), Thông tin bán hàng (0,760) và Sự hài lòng của nhà bán lẻ (0,740). Tất cả 23 biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3.
3. Tình hình tiêu thụ sản phẩm mỳ ăn liền Acecook của Thuận Phát biến động như thế nào qua các năm 2020–2022?
Năm 2020, doanh số mỳ Acecook đạt 37.268 triệu đồng. Năm 2021, do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, doanh số giảm 42,13% xuống còn 21.567 triệu đồng. Sang năm 2022, khi thị trường phục hồi, doanh số tăng mạnh 127,78%, đạt 49.126 triệu đồng và là ngành hàng đóng góp doanh thu lớn nhất cho công ty.
4. Khách hàng nhà bán lẻ tham gia khảo sát biết đến Công ty Thuận Phát chủ yếu qua những nguồn thông tin nào?
Theo kết quả khảo sát 120 nhà bán lẻ, nguồn tiếp cận phổ biến nhất là qua các hoạt động truyền thông, quảng bá trực tiếp của công ty (chiếm 34,2%), tiếp đến là thông qua bạn bè, người thân giới thiệu (27,5%), nhân viên tiếp thị tiếp cận trực tiếp (20,0%), và qua báo chí, internet, tờ rơi (15,1%), còn lại là các nguồn khác (3,2%).
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự của Công ty Thuận Phát có đặc điểm gì nổi bật?
Bộ máy công ty do Giám đốc trực tiếp phụ trách, điều hành 3 bộ phận: Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính - Nhân sự và Phòng Kế toán - Tài chính. Tổng số lao động tăng từ 32 người (2020) lên 45 người (2022), trong đó nhân sự nam luôn chiếm trên 71% do đặc thù công việc kho vận, bốc xếp; trình độ học vấn chủ yếu là Cao đẳng - Trung cấp (chiếm 51,11% năm 2022) và Đại học (chiếm 26,67%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Quang Vinh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị kênh phân phối và phản ánh chi tiết thực trạng phân phối sản phẩm mỳ ăn liền Acecook tại Công ty TNHH MTV Thương mại Vận tải và Quảng cáo Thuận Phát giai đoạn 2020–2022. Dữ liệu thực tế cho thấy sự phục hồi vượt bậc về doanh số và số lượng nhà bán lẻ của công ty sau đại dịch, song cũng đặt ra bài toán tối ưu hóa chi phí vận hành để cải thiện tỷ suất lợi nhuận. Kết quả kiểm định thang đo cùng hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất là tài liệu thực chứng có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị kênh phân phối hàng tiêu dùng tại địa bàn Thừa Thiên Huế.