Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả hóa xạ trị đồng thời sử dụng kỹ thuật điều biến liều và hóa chất bổ trợ trong ung thư vòm mũi họng giai đoạn iii ivb

Luận án tiến sĩ đánh giá hiệu quả hóa xạ trị đồng thời với kỹ thuật điều biến liều và hóa chất bổ trợ trong điều trị ung thư vòm mũi họng giai đoạn III-IVB.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Ung thư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2022

184
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đại cương về giải phẫu vòm mũi họng

1.2. Sơ lược giải phẫu và mối liên quan tới cơ chế xâm lấn của ung thư vòm mũi họng

1.3. Dẫn lưu bạch huyết của vòm mũi họng

1.4. Dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ của ung thư vòm mũi họng

1.4.1. Dịch tễ học

1.4.2. Các yếu tố nguy cơ

1.5. Triệu chứng lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh ung thư vòm mũi họng

1.5.1. Triệu chứng lâm sàng

1.5.2. Nội soi tai mũi họng

1.5.3. Hình ảnh cộng hưởng từ trong chẩn đoán và lập kế hoạch xạ trị điều biến liều ung thư vòm mũi họng

1.5.3.1. Kỹ thuật hình ảnh
1.5.3.2. Cộng hưởng từ trong chẩn đoán bệnh ung thư vòm mũi họng
1.5.3.3. Hình ảnh cộng hưởng từ chẩn đoán giai đoạn T
1.5.3.4. Hình ảnh cộng hưởng từ chẩn đoán giai đoạn N
1.5.3.5. Hình ảnh cộng hưởng từ xác định thể tích xạ trị điều biến liều

1.5.4. Hình ảnh PET/CT chẩn đoán ung thư vòm mũi họng

1.5.5. Xét nghiệm Epstein-Barr Virus trong chẩn đoán và điều trị ung thư vòm mũi họng

1.5.6. Hệ thống xếp loại giai đoạn ung thư vòm mũi họng theo AJCC 2010

1.6. Giải phẫu bệnh ung thư vòm mũi họng

1.7. Điều trị ung thư vòm mũi họng

1.7.1. Xạ trị điều biến liều

1.7.2. Kỹ thuật xạ trị điều biến liều

1.7.3. Xạ trị điều biến liều ung thư vòm mũi họng

1.7.4. Hóa trị ung thư vòm mũi họng giai đoạn tiến triển

1.7.5. Yếu tố tiên lượng thể tích u trong ung thư vòm mũi họng

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Thiết kế nghiên cứu

2.4.2. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

2.4.3. Phương tiện nghiên cứu

2.4.4. Các bước tiến hành nghiên cứu

2.4.4.1. Thu thập bệnh nhân nghiên cứu
2.4.4.2. Quy trình điều trị
2.4.4.3. Các bước tiến hành kỹ thuật xạ trị điều biến liều
2.4.4.4. Quy trình truyền hóa chất

2.4.5. Các chỉ tiêu đánh giá

2.4.5.1. Tiêu chuẩn đánh giá
2.4.5.2. Thời điểm và chỉ tiêu đánh giá
2.4.5.3. Các chỉ tiêu về kết quả điều trị
2.4.5.4. Các chỉ tiêu về độc tính cấp và muộn của phác đồ

2.4.6. Phân tích và xử lý số liệu

2.4.7. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.4.8. Đạo đức của nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh của bệnh nhân nghiên cứu trước điều trị

3.2. Kết quả điều trị

3.3. Độc tính của phác đồ

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh của bệnh nhân nghiên cứu

4.2. Tuổi, giới, giải phẫu bệnh, chỉ số toàn trạng ECOG và tiền sử gia đình

4.3. Đặc điểm giai đoạn bệnh

4.4. Triệu chứng lâm sàng

4.5. Đặc điểm u nguyên phát trên hình ảnh cộng hưởng từ

4.6. Đặc điểm di căn hạch trên hình ảnh cộng hưởng từ và PET/CT

4.7. Đặc điểm về thể tích u nguyên phát, hạch di căn và tổng thể tích u

4.8. Kết quả điều trị

4.8.1. Đặc điểm điều trị

4.8.2. Đáp ứng sau điều trị

4.8.3. Kết quả sống thêm

4.8.3.1. Tỷ lệ sống thêm tại thời điểm 24 tháng, 36 tháng
4.8.3.2. Sống thêm theo giai đoạn T, N và giai đoạn bệnh
4.8.3.3. Ngưỡng tổng thể tích u tối ưu tiên lượng cho kết quả sống thêm
4.8.3.4. Sống thêm theo tổng thể tích u
4.8.3.5. Phân tích đa biến các yếu tố tiên lượng cho kết quả sống thêm

4.8.4. Độc tính của phác đồ

4.8.4.1. Độc tính cấp
4.8.4.2. Độc tính muộn

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Hóa xạ trị đồng thời

Hóa xạ trị đồng thời là phương pháp điều trị kết hợp hóa trị và xạ trị trong cùng một thời gian, được áp dụng rộng rãi trong điều trị ung thư vòm họng giai đoạn III-IVB. Phương pháp này nhằm tăng hiệu quả kiểm soát khối u và giảm nguy cơ tái phát. Nghiên cứu chỉ ra rằng hóa xạ trị đồng thời với cisplatin và hóa chất bổ trợ mang lại tỷ lệ sống thêm cao hơn so với các phương pháp điều trị đơn lẻ. Tuy nhiên, độc tính của phác đồ này cần được theo dõi chặt chẽ để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

1.1. Hiệu quả điều trị

Hiệu quả điều trị của hóa xạ trị đồng thời được đánh giá qua tỷ lệ sống thêm và kiểm soát khối u. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sống thêm không tái phát tại chỗ-tại vùng sau 5 năm đạt 87-95%, trong khi tỷ lệ sống thêm không di căn xa đạt 78-84%. Điều này khẳng định vai trò quan trọng của hóa xạ trị đồng thời trong việc cải thiện tiên lượng bệnh.

1.2. Độc tính của phác đồ

Mặc dù hiệu quả cao, hóa xạ trị đồng thời có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng như độc tính trên hệ tạo máu, chức năng gan thận, và khô miệng. Việc theo dõi và quản lý độc tính là yếu tố then chốt để đảm bảo bệnh nhân hoàn thành phác đồ điều trị.

II. Kỹ thuật điều biến liều

Kỹ thuật điều biến liều (IMRT) là phương pháp xạ trị tiên tiến, cho phép phân bố liều chính xác theo hình dạng khối u, giảm thiểu tác động lên các mô lành xung quanh. Trong điều trị ung thư vòm họng giai đoạn III-IVB, xạ trị điều biến liều được ưu tiên sử dụng nhằm tăng hiệu quả kiểm soát tại chỗ-tại vùng và giảm độc tính muộn.

2.1. Ưu điểm của IMRT

Xạ trị điều biến liều mang lại nhiều ưu điểm như tăng liều điều trị tại khối u, giảm liều tại các cơ quan nguy cơ, và hạn chế các biến chứng như khít hàm, hoại tử thùy thái dương. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ kiểm soát tại chỗ-tại vùng sau 5-8 năm đạt khoảng 90%.

2.2. Ứng dụng tại Việt Nam

Tại Việt Nam, xạ trị điều biến liều đã được triển khai tại nhiều bệnh viện lớn như Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện K. Kết quả ban đầu cho thấy hiệu quả đáng khích lệ trong việc cải thiện chất lượng sống và tiên lượng bệnh.

III. Hóa chất bổ trợ

Hóa chất bổ trợ được sử dụng sau hóa xạ trị đồng thời nhằm giảm nguy cơ tái phát và di căn xa. Phác đồ cisplatin kết hợp với 5-fluorouracil là lựa chọn phổ biến trong điều trị ung thư vòm họng giai đoạn III-IVB. Tuy nhiên, tỷ lệ hoàn thành phác đồ chỉ khoảng 60% do độc tính cao.

3.1. Vai trò của hóa chất bổ trợ

Hóa chất bổ trợ có xu hướng làm giảm tỷ lệ di căn xa, đặc biệt ở bệnh nhân ung thư vòm họng giai đoạn muộn. Nghiên cứu chỉ ra rằng hóa trị tân bổ trợ trước hóa xạ trị đồng thời mang lại hiệu quả cao hơn so với hóa trị bổ trợ sau điều trị.

3.2. Độc tính và thách thức

Mặc dù hiệu quả, hóa chất bổ trợ có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng như độc tính trên hệ tạo máu và chức năng gan thận. Việc quản lý độc tính và hỗ trợ bệnh nhân là yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả điều trị.

IV. Tiên lượng và chất lượng sống

Tiên lượng bệnhchất lượng sống là hai yếu tố quan trọng được đánh giá trong nghiên cứu. Ung thư vòm họng giai đoạn III-IVB có tiên lượng khác biệt tùy thuộc vào giai đoạn bệnh, thể tích khối u, và đáp ứng điều trị. Chất lượng sống của bệnh nhân được cải thiện đáng kể nhờ các phương pháp điều trị hiện đại như xạ trị điều biến liềuhóa xạ trị đồng thời.

4.1. Yếu tố tiên lượng

Các yếu tố tiên lượng chính bao gồm giai đoạn bệnh, thể tích khối u, và đáp ứng điều trị. Nghiên cứu chỉ ra rằng tổng thể tích u là yếu tố quan trọng trong dự đoán kết quả lâm sàngsống thêm của bệnh nhân.

4.2. Cải thiện chất lượng sống

Nhờ các phương pháp điều trị tiên tiến, chất lượng sống của bệnh nhân được cải thiện đáng kể, đặc biệt là giảm các tác dụng phụ và biến chứng muộn. Điều này góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và sự hài lòng của bệnh nhân.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả hóa xạ trị đồng thời sử dụng kỹ thuật điều biến liều và hóa chất bổ trợ trong ung thư vòm mũi họng giai đoạn iii ivb

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đại cương về giải phẫu vòm mũi họng 1. Sơ lược giải phẫu và mối liên quan tới cơ chế xâm lấn của ung thư vòm mũi họng Hầu là ngã tư mà hai đường hô hấp và tiêu hóa gặp nhau, làm thông mũi với thanh quản và miệng với thực quản. Hầu là một ống cơ mạc đi thẳng trước cột sống, từ nền sọ tới đốt sống cổ thứ VI.

Ống này kín ở hai bên và ở sau, thông ở phía trước với mũi, miệng và thanh quản nên chia làm 3 phần: hầu mũi, hầu miệng và hầu thanh quản.29 (a) (b) 1: xoang trán, 2: xoăn mũi giữa, 3: ngách mũi giữa, 4: xoăn mũi dưới, 5: lỗ vòi tai Eustachi, 6: hầu hạnh nhân, 7: xoang bướm, 8: tuyến yên, 9: cơ khít hầu trên, 10: sụn vòi tai Eustachi, 11: cân hầu nền, 12: cơ nâng màn khẩu cái Hình 1. Giải phẫu vòm mũi họng, a) mặt đứng dọc, b) nhìn từ phía sau (Nguồn: Netter’s Anatomy Flash Cards)30 4 Vòm mũi họng hay hầu mũi là phần cao nhất của hầu, có dạng hình hộp lập phương với sáu mặt: mặt trên là phần nền xương chẩm và thân xương bướm; mặt sau là cơ khít hầu trên, các cơ trước sống; mặt trước là cửa mũi sau; mặt dưới là mặt trên của khẩu cái mềm; mặt bên là lỗ vòi tai Eustachi, gờ vòi và hố Rosenmüller (xem Hình 1. Thành bên của vòm hầu bao gồm hố Rosenmüller là vị trí phổ biến nhất của ung thư vòm mũi họng. Hình ảnh giải phẫu cắt ngang của vòm mũi họng trên CHT (a) Lỗ ống Eustachi (mũi tên), hố Rosenmuller (đầu mũi tên), gờ vòi (dấu sao).

(b) Lược đồ cân hầu nền (màu đỏ), cơ nâng màn khẩu cái (mũi tên) ở phía trong cân hầu nền, cơ căng màn khẩu cái (đầu mũi tên) ở phía ngoài của cân hầu nền. Lỗ rách nằm trong sự liên kết của cân hầu nền với nền sọ, trong khi lỗ bầu dục ở ngoài cân hầu nền. (Nguồn Dubrulle F)31 Cơ khít hầu trên chỉ kéo dài lên phía trên tới nền sọ ở củ hầu của phần nền xương chẩm và cân hầu nền bám từ cơ khít hầu trên tới nền sọ (xem Hình 1. Ở nền sọ, cân hầu nền bám từ củ hầu của phần nền xương chẩm tới điểm ngay phía trước ống động mạch cảnh tại phần đá của xương thái dương.

Lỗ bầu dục nằm ngoài cân hầu nền, nhưng lỗ rách nằm phía trong sự liên kết của cân hầu nền với nền sọ. Từ nền sọ, cân hầu nền tiếp tục bám vào mặt sau trong của rãnh vòi tai, nơi mà ống vòi tai và cơ nâng màn khẩu cái xuyên qua và cuối cùng 5 bám tận tại mảnh chân bướm trong của xương bướm (xem Hình 1.31 Khoang giữa nền sọ và bờ tự do phía trên của cơ khít hầu trên, vùng không có cơ che phủ này chính là xoang Morgagni, nơi ống Eustachi, cơ nâng màn khẩu cái và động mạch khẩu cái lên đi qua để vào nền sọ (xem Hình 1. Cân hầu nền có khả năng hạn chế sự xâm lấn của khối u, nhưng có 2 điểm yếu liên quan đến cơ chế xâm lấn của ung thư vòm mũi họng: - Xâm lấn xương nền sọ và nội sọ thông qua lỗ rách do lỗ này nằm trong điểm bám của cân hầu nền với nền sọ (xem Hình 1.31 - Xâm lấn sau bên ra khoang cạnh hầu hoặc khoang trước sống thông qua xoang Morgagni. Dẫn lưu bạch huyết của vòm mũi họng Niêm mạc vòm mũi họng có mạng lưới mao mạch bạch huyết dày đặc, dẫn tới tỉ lệ di căn hạch cao trong UTVMH.

Pan và cộng sự32 đã chỉ ra hệ thống dẫn lưu bạch huyết của hốc mũi và vòm hầu bao gồm: mạng lưới mao mạch bạch huyết đầu tiên, các ống dẫn lưu và hạch bạch huyết ở khoang quanh hầu. Mạng lưới mao mạch này đổ về 2 nhóm dẫn lưu chính: nhóm mặt bên hầu và nhóm mặt sau hầu. Nhóm dẫn lưu mặt bên hầu đổ về nhiều chuỗi hạch đầu tiên, bao gồm: hạch hầu bên (hạch cổ nhóm II), hạch nhị thân-tĩnh mạch cảnh (hạch cổ nhóm II), các hạch thứ 3, 4, 5 của nhóm hạch sau hầu (nhóm hạch sau hầu VIIa). Nhóm dẫn lưu bạch huyết mặt sau hầu đổ về hạch thứ nhất của nhóm hạch sau hầu, ngang mức với mỏm trâm (nhóm hạch sau mỏm trâm VIIb).

Từ đây, dẫn lưu bạch huyết tiếp tục đổ về các hạch sau hầu từ số 2 đến 7. Theo hướng dẫn thống nhất về xác định các nhóm hạch cổ trong ung thư đầu cổ năm 2014,33 hạch hầu bên, hạch nhị thân-tĩnh mạch cảnh thuộc nhóm II; hạch sau hầu thuộc nhóm hạch VII. Nghiên cứu của Pan và cộng sự32 góp phần giải thích cơ chế di căn hạch trong UTVMH và các ung thư khác vùng khoang mũi. Dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ của ung thư vòm mũi họng 1.

Dịch tễ học Dịch tễ học UTVMH có sự khác biệt lớn theo vùng địa lý, chủng tộc và giới tính. Theo thống kê của Cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế (IARC) năm 2020, bệnh hiếm gặp ở các nước Âu Mỹ với tỉ lệ mắc bệnh chuẩn theo tuổi dưới 0,68/100.000 dân, nhưng phổ biến ở các nước Đông Nam Châu Á với tỉ lệ mắc bệnh chuẩn theo tuổi 7,7/100.000 dân ở nam giới và 2,5/100.000 dân ở nữ giới.1 Năm 2020, IARC ước tính có 133.354 ca mới mắc và 80.008 ca tử vong trên toàn thế giới. Trong những thập kỷ gần đây (1970-2007), tỷ lệ UTVMH đã giảm trên toàn thế giới, trong đó tỷ lệ mới mắc ở Đông Nam Châu Á và Bắc Mỹ giảm trung bình hàng năm 1-5%.34 Tại Việt Nam theo thống kê của IARC năm 2020, UTVMH đứng thứ 10 ở cả hai giới với tỉ lệ mắc bệnh chuẩn theo tuổi là 5,3/100.000 dân và tỉ lệ tử vong chuẩn theo tuổi 3,3/100. Các yếu tố nguy cơ Hiện nay, nguyên nhân gây bệnh UTVMH vẫn còn chưa được biết đến.

Tuy nhiên, các nghiên cứu đã chứng minh được 3 yếu tố chính và sự tương tác giữa chúng góp phần quan trọng trong sinh bệnh học UTVMH bao gồm: yếu tố di truyền, yếu tố môi trường và Epstein-Bar virus (EBV). - Yếu tố di truyền: Các nghiên cứu đã chứng minh rằng một số kháng nguyên bạch cầu người (HLA) làm giảm hiệu quả trong việc kích hoạt đáp ứng miễn dịch vật chủ với nhiễm virus EBV. Nghiên cứu tại vùng có dịch tễ mắc bệnh cao ở Nam Trung Quốc chỉ ra các thành phần HLA-A2, HLA-B46, HLA- B17 và HLA-B18 làm tăng nguy cơ mắc UTVMH, trong khi HLA-A11, HLA- B13 và HLA-B27 làm giảm nguy có mắc bệnh.35 Phân tích liên kết đã xác định locus gen trên nhiễm sắc thể 4q15.1-q12, 3p21, 13q12, 3q26 và 9p21 có liên quan đến tính nhạy cảm với UTVMH ở dân số vùng Nam Trung Quốc.36 7 - Yếu tố môi trường: Các nghiên cứu đã khẳng định tiêu thụ cá ướp muối và thức ăn ướp muối hàng ngày ở vùng dịch tễ mắc bệnh cao làm tăng nguy cơ mắc UTVMH từ 1,8 đến 7,5 lần so với nhóm chứng.37 Chất nitrosamine có trong các loại thực phẩm trên được chứng minh gây UTVMH và ung thư khoang mũi trên chuột thực nghiệm.38 Ngoài ra, sử dụng thuốc y học cổ truyền và yếu tố nghề nghiệp liên quan đến khói bụi từ gỗ có thể làm tăng nguy cơ mắc UTVMH. Hơn nữa, thay đổi lối sống như hạn chế tiêu thụ cá muối được chứng minh làm giảm rõ rệt tỉ lệ mắc UTVMH trong các thập kỷ gần đây.34 - Yếu tố Epstein-Bar virus: Vai trò gây bệnh của EBV đối với UTVMH được xác lập trên cơ sở các bằng chứng về mặt lâm sàng, dịch tễ và thực nghiệm.

Thứ nhất, EBV liên quan tới UTVMH, đặc biệt là ung thư biểu mô không sừng hóa, không phân biệt nguồn gốc chủng tộc hay vị trí địa lý.39 Thứ hai, hầu hết các sản phẩm gen của EBV được phát hiện trong tế bào UTVMH có hoạt tính sinh ung thư. Thứ ba, sự gia tăng nồng độ kháng thể huyết thanh kháng các protein của EBV trước khi xuất hiện UTVMH xâm lấn. Thứ tư, việc phát hiện bộ gen đồng nhất của EBV trong tất cả các tế bào ung thư biểu mô xâm lấn và tổn thương loạn sản mức độ cao của vòm mũi họng gợi ý rằng khối u sinh ra từ sự tăng sinh đơn dòng từ một tế bào biểu mô bị nhiễm EBV. Tuy nhiên, UTVMH không đơn thuần là kết quả của nhiễm EBV vì hơn 95% dân số người lớn trên toàn cầu là người lành mang virus EBV.40 Hầu hết sản phẩm gen của EBV ở thể tiềm ẩn bao gồm các protein hoặc RNA không mã hóa đều đóng góp vào quá trình tăng sinh hoặc chống lại hiện tượng chết theo chương trình của tế bào vật chủ.

Các sản phẩm protein bao gồm kháng nguyên nhân của EBV: ENBA1, ENBA2, EBNA3, EBNA-LP; protein màng dạng tiềm ẩn: LMP1, LMP2a,b và RNA không mã hóa protein: EBER1, EBER2 đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành ung thư vòm mũi họng. Triệu chứng lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh ung thư vòm mũi họng 1. Triệu chứng lâm sàng UTVMH giai đoạn sớm thường không có triệu chứng. Ở giai đoạn tiến triển, các triệu chứng ban đầu thường không rõ ràng và dễ nhầm lẫn với các bệnh khác dẫn đến sự trì hoãn chẩn đoán.

Thời gian trung bình từ khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên đến lúc được chẩn đoán bệnh khoảng 5-8 tháng.41,42 Triệu chứng lâm sàng thể hiện 3 nhóm: nổi hạch cổ, triệu chứng của u nguyên phát và các triệu chứng di căn xa. Khối u nguyên phát gây các triệu chứng mũi, tai, thần kinh, mắt và đau đầu. - Nổi hạch cổ là triệu chứng phổ biến nhất chiếm 57-75%, thường xuất hiện ở nhóm hạch cổ cao và một bên.41,42 - Triệu chứng mũi đứng hàng thứ 2 chiếm 56-73%, thường gặp nhất là xì mũi lẫn máu và khạc đờm lẫn máu. Ngạt mũi và chảy máu mũi hiếm gặp.41,42 - Triệu chứng tai đứng hàng thứ 3 chiếm 43-62%, thường gặp nhất là giảm thính lực, viêm tai giữa ứ dịch và ù tai.

Đau tai và chảy dịch tai hiếm gặp.41,42 - Đau đầu là triệu chứng phổ biến thứ 4, chiếm 18-35%.41,42 Đau đầu là dấu hiệu của xâm lấn nền sọ hoặc nội sọ, thường đau một bên vùng chẩm thái dương. Bản chất của triệu chứng này là do u kích thích các nhánh thần kinh màng não của nhánh 2 dây X. - Triệu chứng thần kinh chiếm khoảng 12-20%, thường gặp nhất là tổn thương dây V và VI, với biểu hiện dị cảm hoặc tê bì nửa mặt, lác trong và nhìn đôi.41,42 Tổn thương dây III, IV thường kèm theo tổn thương dây V và VI, với triệu chứng liệt hoàn toàn các cơ vận nhãn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá hiệu quả hóa xạ trị đồng thời với kỹ thuật điều biến liều và hóa chất bổ trợ trong ung thư vòm họng giai đoạn III-IVB" tập trung vào việc phân tích hiệu quả của phương pháp hóa xạ trị kết hợp kỹ thuật điều biến liều và hóa chất bổ trợ trong điều trị ung thư vòm họng ở giai đoạn tiến triển. Nghiên cứu này cung cấp những bằng chứng quan trọng về việc cải thiện tỷ lệ sống sót và giảm tác dụng phụ cho bệnh nhân, đồng thời mở ra hướng tiếp cận mới trong điều trị ung thư. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các bác sĩ, nhà nghiên cứu và bệnh nhân quan tâm đến các phương pháp điều trị tiên tiến.

Để mở rộng kiến thức về các kỹ thuật điều trị ung thư, bạn có thể tham khảo thêm Luận án nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với collimator đa lá trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn iii đã được phẫu thuật bảo tồn, nghiên cứu này cũng tập trung vào hiệu quả của xạ trị điều biến liều. Ngoài ra, Luận văn tốt nghiệp chẩn đoán ung thư thanh quản bằng hình ảnh nội soi ống cứng gián tiếp và sinh thiết ống mềm cung cấp thêm góc nhìn về chẩn đoán ung thư liên quan đến vùng đầu cổ. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật cắt niêm mạc qua nội soi ống mềm trong điều trị thương tổn tân sinh của niêm mạc đại trực tràng là một tài liệu thú vị về ứng dụng kỹ thuật nội soi trong điều trị ung thư. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các phương pháp điều trị hiện đại.