Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội vùng trung du và miền núi phía Bắc, việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng gắn liền với khai thác tiềm năng bản địa đóng vai trò quan trọng trong công tác xóa đói, giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới. Ngày 27/02/2015, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt dự án phát triển cây dược liệu gắn với mục tiêu giảm nghèo bền vững. Tỉnh Bắc Kạn là địa phương sở hữu nguồn tài nguyên cây thuốc phong phú với hơn 1.000 loài dược liệu, phân bố tập trung tại các huyện Ba Bể, Pác Nặm, Chợ Đồn, Na Rì và Bạch Thông. Tuy nhiên, tình trạng khai thác tự nhiên thiếu kiểm soát trong thời gian dài đã khiến nguồn dược liệu bản địa suy giảm nghiêm trọng; nhiều loài cây thuốc quý như Hoàng liên ô rô, Bảy lá một hoa, Ba kích, Hà thủ ô đỏ có nguy cơ cạn kiệt. Hoạt động sản xuất và kinh doanh dược liệu tại địa phương phần lớn vẫn mang tính tự phát ở quy mô nông hộ nhỏ lẻ (từ 10 đến 20 loài), chưa hình thành chuỗi giá trị hàng hóa hoàn chỉnh từ khâu chọn giống, canh tác, thu hái đến chế biến và tiêu thụ.

Trước thực tế đó, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn đã phê duyệt dự án cấp tỉnh: "Nghiên cứu phát triển trồng dược liệu tỉnh Bắc Kạn" giai đoạn 2016 – 2019 do Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên chủ trì thực hiện. Trong khuôn khổ dự án, Hợp tác xã (HTX) Đông Nam dược tại xã Hà Vị, huyện Bạch Thông được lựa chọn làm địa bàn thử nghiệm các mô hình trồng cây thuốc. Cây Hoài sơn (Dioscorea persimilis Prain et Burk.) là cây dược liệu ngắn ngày lần đầu tiên được đưa vào trồng thử nghiệm với quy mô 0,5 ha trong năm 2018. Để cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễn cho việc duy trì, mở rộng mô hình, khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Nông lâm kết hợp của tác giả Vũ Linh Chi đã tập trung đánh giá hiệu quả sản xuất của cây Hoài sơn tại cơ sở này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá hiệu quả kinh tế, mức độ thành công của việc trồng cây dược liệu Hoài sơn; xác định những thuận lợi và khó khăn làm cơ sở đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả việc trồng và bảo tồn cây Hoài sơn tại HTX Đông Nam dược, xã Hà Vị, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá hiệu quả kinh tế trồng cây dược liệu Hoài sơn tại HTX Đông Nam dược.
    2. Đánh giá những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong quá trình trồng cây dược liệu Hoài sơn tại HTX Đông Nam dược.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc bảo tồn và phát triển cây dược liệu nói chung và cây Hoài sơn nói riêng tại HTX Đông Nam dược, xã Hà Vị, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cây Hoài sơn (Dioscorea persimilis Prain et Burk.) được trồng theo mô hình dự án tại HTX Đông Nam dược.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ diện tích 0,5 ha trồng thử nghiệm Hoài sơn tại HTX Đông Nam dược, xã Hà Vị, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu điều tra, theo dõi chu kỳ canh tác Hoài sơn trong giai đoạn 2018 – 2019; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ tháng 01/2019 đến tháng 06/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Khóa luận tiếp cận phạm trù hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông - lâm nghiệp dưới góc độ so sánh giữa kết quả hữu ích thu được và lượng hao phí nguồn lực bỏ ra. Đánh giá hiệu quả kinh tế được đặt trong mối quan hệ hữu cơ với hiệu quả xã hội và môi trường sinh thái vùng đồng bào thiểu số.

Hệ thống chỉ tiêu và công thức kinh tế sử dụng trong nghiên cứu bao gồm:

  • Giá trị sản xuất (Gross Output - GO): Toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất tạo ra trên một đơn vị diện tích trong một chu kỳ canh tác: $$GO = \sum (P_i \times Q_i)$$ (Trong đó: $P_i$ là đơn giá sản phẩm thứ $i$; $Q_i$ là sản lượng sản phẩm thứ $i$)
  • Chi phí trung gian (Intermediate Cost - IC): Toàn bộ chi phí vật tư thường xuyên và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, cọc giàn leo): $$IC = \sum (C_j \times P_j)$$
  • Giá trị gia tăng (Value Added - VA): Phần giá trị tăng thêm của cơ sở sản xuất: $$VA = GO - IC$$
  • Lợi nhuận ($Pr$): Phần thu nhập thuần túy sau khi trừ tổng chi phí sản xuất ($TC = IC + \text{Chi phí lao động}$): $$Pr = GO - TC$$
  • Các chỉ số hiệu quả vốn và lao động: Tỷ số giá trị sản xuất trên chi phí trung gian ($GO/IC$), tỷ số giá trị gia tăng trên chi phí trung gian ($VA/IC$), tỷ số lợi nhuận trên chi phí trung gian ($Pr/IC$), giá trị sản xuất trên một công lao động ($GO/CLĐ$), giá trị gia tăng trên một công lao động ($VA/CLĐ$), và lợi nhuận trên một công lao động ($Pr/CLĐ$).

Hệ thống văn bản pháp luật và chính sách làm cơ sở nghiên cứu gồm: Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 10/01/2014 phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành dược; Nghị định số 210/2013/NĐ-CP về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 206/QĐ-BYT ngày 22/01/2015 của Bộ Y tế về danh mục cây dược liệu ưu tiên; Quyết định số 3808/2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Kạn về phát triển dược liệu; Quyết định số 435/2010/QĐ-UBND ban hành quy chế quản lý khai thác tài nguyên cây thuốc; Quyết định số 468/2014/QĐ-UBND về bảo tồn động thực vật quý hiếm; Nghị quyết số 11/2015/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Bắc Kạn; Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 25/02/2016 và Quyết định số 1469/QĐ-UBND ngày 13/09/2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn phê duyệt dự án "Nghiên cứu phát triển trồng dược liệu tỉnh Bắc Kạn".

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi thiết kế sẵn đối với ban quản trị và các xã viên tham gia canh tác tại HTX Đông Nam dược; điều tra nhật ký canh tác, theo dõi thực tế các khâu làm đất, bón phân, làm giàn leo, chăm sóc và thu hoạch.
  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Kế thừa báo cáo kinh tế - xã hội năm 2018 của UBND xã Hà Vị; số liệu thuyết minh và dự toán tài chính của dự án phát triển dược liệu tỉnh Bắc Kạn; các tài liệu kiểm kê thực vật học và dược điển liên quan.
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Quan sát trực tiếp địa hình, điều kiện thổ nhưỡng (đất feralit, đất phù sa ven suối), chế độ thủy văn và tình hình sinh trưởng của cây trồng tại thực địa.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Phân tích, tổng hợp số liệu thống kê kinh tế nông nghiệp và tính toán các chỉ tiêu bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ chủ trương phát triển dược liệu gắn với xóa đói giảm nghèo vùng cao và thực trạng suy giảm nguồn cây thuốc tự nhiên tại Bắc Kạn. Giới thiệu tổng quan về dự án "Nghiên cứu phát triển trồng dược liệu tỉnh Bắc Kạn" (2016 – 2019) do Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên thực hiện tại HTX Đông Nam dược với 04 loài cây thử nghiệm. Xác định mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong sản xuất của khóa luận.

Phần 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

  • Cơ sở khoa học và chính sách: Hệ thống hóa khái niệm hiệu quả kinh tế và các công thức tính toán toán học. Tổng kết các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và tỉnh Bắc Kạn liên quan đến bảo tồn, phát triển dược liệu và chính sách hỗ trợ nông nghiệp miền núi.
  • Đặc điểm sinh học và kỹ thuật trồng cây Hoài sơn: Cây Hoài sơn (Dioscorea persimilis Prain et Burk., họ Củ nâu - Dioscoreaceae), là loại cây thân leo dài trên 3m, rễ củ ăn sâu từ 30 – 65 cm, đường kính 7 – 10 cm. Cây ưa đất tơi xốp, tầng đất dày, thoát nước tốt, không chịu được ngập úng. Kỹ thuật yêu cầu làm luống cao 25 – 30 cm, rộng 40 – 60 cm; bón lót 20 – 30 tấn phân chuồng hoai mục/ha cùng 800 – 1.000 kg NPK/ha; mật độ hàng cách hàng 1,0 – 1,4 m, cây cách cây 0,4 – 0,5 m; cắm cọc làm giàn cao khoảng 2 m khi cây vươn ngọn đạt 33 cm.
  • Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước: Điểm lại lịch sử sử dụng dược liệu từ các y văn cổ (Thần nông bản thảo, Bản thảo cương mục, các công trình của Theophrastus, Dioscorides) đến hướng dẫn GACP của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2004). Tổng hợp các công trình nghiên cứu dược liệu tại Việt Nam (Tuệ Tĩnh, Hải Thượng Lãn Ông, Đỗ Tất Lợi) và các công trình điều tra tài nguyên cây thuốc tại Thái Nguyên, Quảng Ninh, Sơn La, Bắc Kạn.
  • Tổng quan địa bàn nghiên cứu: Xã Hà Vị có diện tích tự nhiên 1.251,17 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm 75,48% (944,39 ha). Khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi, nhiệt độ trung bình năm 20,2°C, lượng mưa trung bình 1.410 mm, độ ẩm bình quân 82%. Cơ cấu dân số gồm 1.704 nhân khẩu với 95% là dân tộc Tày; lực lượng lao động nông - lâm nghiệp chiếm 38,14%. Cơ cấu cây trồng chính năm 2018 gồm: lúa 220 ha (năng suất 11,207 tạ/ha, sản lượng 1.120 tấn), ngô 30,5 ha, sắn 20 ha, rau các loại 13 ha.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng là mô hình trồng cây Hoài sơn tại HTX Đông Nam dược; xây dựng khung phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp qua điều tra phỏng vấn, thu thập dữ liệu thứ cấp từ chính quyền và dự án; thiết lập hệ thống chỉ tiêu kinh tế phản ánh kết quả trên một đơn vị diện tích (GO, VA, Pr), hiệu quả chi phí trung gian (GO/IC, VA/IC, Pr/IC) và hiệu quả ngày công lao động (GO/CLĐ, VA/CLĐ, Pr/CLĐ).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Khái quát các dự án dược liệu tại Bắc Kạn: Điểm qua các mô hình nhân giống in vitro cây kim tuyến tại Đôn Phong và Yên Mỹ, nhân giống gừng đá nuôi cấy mô quy mô 2 ha tại Liêm Thủy (Na Rì), và mô hình vườn thuốc nam mẫu tại trạm y tế. Phân tích dự án phát triển dược liệu tỉnh Bắc Kạn (tổng kinh phí 2,96 tỷ đồng) lựa chọn 6 loài dược liệu: Dong riềng đỏ, Ba kích tím, Hà thủ ô đỏ, Đẳng sâm, Hoài sơn, Ban lá dính.
  • Thực trạng trồng dược liệu tại HTX Đông Nam dược: Năm 2019, HTX canh tác 4,35 ha dược liệu thuộc dự án gồm 4 loài:
TT Loài cây dược liệu Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Đặc tính canh tác
1 Đẳng sâm 0,25 5,75 Cây hàng năm
2 Hoài sơn 0,50 11,49 Cây hàng năm
3 Hà thủ ô đỏ thâm canh 1,00 22,99 Cây lâu năm
4 Hà thủ ô đỏ dưới tán rừng 1,75 40,23 Cây lâu năm
5 Ban lá dính 0,85 19,54 Cây hàng năm
Tổng 4,35 100,00

(Bên cạnh đó, HTX còn duy trì một vườn bảo tồn nguồn gen gồm hơn 27 loài dược liệu quý hiếm)

  • Hạch toán chi phí đầu tư mô hình 1 ha Hoài sơn:
STT Khoản mục chi phí Đơn vị tính Số lượng Đơn giá (1.000 đ) Thành tiền (1.000 đ) Tỷ trọng (%)
I Chi phí trung gian (IC) 26.750 74,67
1 Cây giống trồng mới Cây 5.000 2,5 12.500 34,89
Cây giống trồng dặm Cây 500 2,5 1.250 3,49
2 Phân bón NPK Kg 500 10,0 5.000 13,96
3 Phân chuồng hoai mục Tấn 4 800,0 3.200 8,93
4 Cọc làm giàn leo Cây 6.750 0,5 3.375 9,42
5 Thuốc BVTV (trừ kiến, mối, vôi) Đợt - - 1.500 4,19
II Công lao động Công 60 150,0 9.000 25,12
III Khấu hao TSCĐ Lần 1 0 0 0,00
Tổng Tổng chi phí sản xuất (TC) 35.825 100,00
  • Kết quả và hiệu quả kinh tế: Cây Hoài sơn trồng từ tháng 8/2018. Đến tháng 3/2019, mô hình xuất hiện tình trạng chuột đào bới ăn củ nên HTX phải tiến hành thu hoạch gấp vào tháng 4/2019 (thời gian sinh trưởng chỉ đạt 8 tháng). Sản lượng thực thu trên diện tích 0,5 ha đạt 1.750 kg củ tươi, quy đổi năng suất đạt 3.500 kg/ha. Do thiếu nhân lực và thiết bị chế biến, HTX bán tươi toàn bộ với giá bình quân 30.000 đồng/kg.
TT Chỉ tiêu kinh tế Đơn vị tính Giá trị tính cho 1 ha
1 Năng suất bình quân Kg/ha 3.500
2 Giá bán bình quân củ tươi Đồng/kg 30.000
3 Tổng giá trị sản xuất (GO) 1.000 đồng 105.000
4 Chi phí trung gian (IC) 1.000 đồng 26.750
5 Giá trị gia tăng (VA = GO - IC) 1.000 đồng 78.250
6 Tổng công lao động Công 60
7 Tổng chi phí sản xuất (TC) 1.000 đồng 35.825
8 Lợi nhuận thuần ($Pr = GO - TC$) 1.000 đồng 69.175
9 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế
9.1 Tính trên 1.000 đồng chi phí trung gian:
- Giá trị sản xuất / Chi phí trung gian (GO/IC) Lần 3,914
- Giá trị gia tăng / Chi phí trung gian (VA/IC) Lần 2,914
- Lợi nhuận / Chi phí trung gian (Pr/IC) Lần 2,586
9.2 Tính trên 1 ngày công lao động:
- Giá trị sản xuất / Công lao động (GO/CLĐ) 1.000 đồng 1.750
- Giá trị gia tăng / Công lao động (VA/CLĐ) 1.000 đồng 1.303
- Lợi nhuận / Công lao động (Pr/CLĐ) 1.000 đồng 1.153
  • Đánh giá thuận lợi và khó khăn: Địa phương có điều kiện đất đai, khí hậu thích hợp; dự án hỗ trợ kỹ thuật và giống ban đầu. Tuy nhiên, việc trồng Hoài sơn gặp các trở ngại lớn: chi phí cây giống và vật liệu cọc giàn ban đầu cao; kỹ thuật canh tác giàn leo tốn công; nguy cơ dịch hại do chuột cắn phá củ nghiêm trọng; thiếu năng lực sơ chế tại chỗ dẫn đến phụ thuộc vào việc bán tươi.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các phát hiện về hiệu quả kinh tế của cây Hoài sơn; khẳng định mô hình có tính khả thi và mang lại giá trị gia tăng cao hơn nhiều so với các loại cây lương thực truyền thống. Kiến nghị các cấp chính quyền tiếp tục hỗ trợ vốn, liên kết doanh nghiệp bao tiêu và đầu tư cơ sở sơ chế biến tại chỗ.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Khóa luận lượng hóa toàn bộ cơ cấu chi phí và giá trị kinh tế của mô hình trồng thử nghiệm 1 ha Hoài sơn tại xã Hà Vị. Chi phí trung gian chiếm 26.750.000 đồng, trong đó chi phí giống chiếm tỷ trọng lớn nhất (13.750.000 đồng, tương đương 38,38% tổng chi phí sản xuất), chi phí làm giàn leo chiếm 3.375.000 đồng và phân bón các loại chiếm 8.200.000 đồng.
  2. Năng suất thu hoạch củ tươi sau 8 tháng đạt 3.500 kg/ha. Với giá bán tươi tại chỗ 30.000 đồng/kg, mô hình đạt tổng giá trị sản xuất 105.000.000 đồng/ha, giá trị gia tăng đạt 78.250.000 đồng/ha và lợi nhuận ròng đạt 69.175.000 đồng/ha.
  3. Các chỉ tiêu tài chính chứng minh tính hiệu quả cao của mô hình: mỗi 1 đồng chi phí trung gian bỏ ra tạo ra 3,914 đồng giá trị sản xuất và 2,914 đồng giá trị gia tăng; mỗi công lao động tạo ra 1.750.000 đồng giá trị sản xuất và 1.303.000 đồng giá trị gia tăng.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Nhóm giải pháp kỹ thuật: Tuân thủ quy trình chuẩn bị đất, đánh luống cao thoát nước; áp dụng biện pháp cắm cọc chụm đầu 4 cọc để chống đổ ngã do gió; nghiên cứu và triển khai biện pháp kiểm soát chuột hại củ trong giai đoạn hình thành củ; ứng dụng kỹ thuật đặt ống hoặc đoạn thân cây ngô luân canh để củ phát triển thẳng, thuận lợi cho thu hoạch và chế biến.
  • Nhóm giải pháp sơ chế và bảo quản: Đầu tư buồng xông lưu huỳnh và máy xay nghiền bột tại HTX để chủ động chế biến củ tươi trong vòng 3 ngày sau thu hoạch, giảm thiểu hư hỏng cơ học và nâng cao giá trị thương phẩm.
  • Nhóm giải pháp thị trường và liên kết: Ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm với các viện nghiên cứu, doanh nghiệp dược phẩm và mạng lưới phòng khám đông y; tiếp tục duy trì và mở rộng vườn bảo tồn nguồn gen 27 loài cây thuốc quý tại địa phương.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm đầu tiên về chi phí, doanh thu và hạch toán kinh tế của mô hình trồng cây Hoài sơn tại huyện Bạch Thông theo tiêu chí dự án. Nghiên cứu chỉ ra những rủi ro thực tế phát sinh trong chu kỳ canh tác (chuột hại, áp lực tiêu thụ củ tươi khi thiếu xưởng chế biến), đóng vai trò làm tài liệu tham khảo thực tiễn cho việc nhân rộng mô hình cây dược liệu ngắn ngày trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Thời gian theo dõi bị rút ngắn: Chu kỳ sinh trưởng tiêu chuẩn của cây Hoài sơn là 12 tháng (thu hoạch vào mùa thu đông/đầu xuân khi cây lụi lá), nhưng do sự cố chuột cắn phá củ, mô hình phải thu hoạch sớm ở tháng thứ 8, khiến năng suất thực thu chưa phản ánh hết tiềm năng tối đa của giống.
  • Phạm vi hạch toán sản phẩm: Nghiên cứu mới dừng lại ở việc tính toán hiệu quả kinh tế khi tiêu thụ củ tươi tại ruộng, chưa thu thập được số liệu thực tế về chi phí và tỷ suất lợi nhuận khi qua các công đoạn chế biến sâu (xông diêm sinh, phơi sấy, nghiền bột Hoài sơn đóng gói).
  • Quy mô nghiên cứu: Dữ liệu thực nghiệm thu thập trên phạm vi mô hình 0,5 ha tại một hợp tác xã đơn lẻ, chịu ảnh hưởng bởi điều kiện quản lý và đất đai cục bộ của xã Hà Vị.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Tiến hành thử nghiệm chu kỳ canh tác trọn vẹn 12 tháng với các biện pháp kỹ thuật phòng chống sinh vật hại củ (đặc biệt là chuột) đồng bộ.
  • Nghiên cứu so sánh hiệu quả kinh tế giữa các phương thức tiêu thụ: bán củ tươi thương phẩm so với đầu tư chế biến bột dược liệu Hoài sơn đạt chuẩn GACP-WHO.
  • Đánh giá mở rộng mô hình Hoài sơn trên các chân đất khác nhau (đất soi bãi, đất chuyển đổi ruộng một vụ, đất dưới tán rừng) để xác định vùng thích nghi tối ưu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Nông lâm kết hợp, Lâm nghiệp, Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm tài liệu tham khảo về phương pháp hạch toán kinh tế vi mô (GO, IC, VA, Pr) cho cây dược liệu ngắn ngày.
  • Cán bộ khuyến nông và quản lý dự án: Tham khảo quy trình kỹ thuật làm đất, lên luống, bọc cọc giàn leo, định mức phân bón và chi phí đầu tư 1 ha Hoài sơn để lập dự toán và xây dựng mô hình nông thôn mới tại các tỉnh miền núi phía Bắc.
  • Hợp tác xã và nông hộ: Nắm bắt cơ cấu chi phí thực tế, các rủi ro mùa vụ (chuột hại, bảo quản sau thu hoạch) và phương án tiêu thụ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế khi chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Cây Hoài sơn tại mô hình HTX Đông Nam dược có thời gian sinh trưởng thực tế và năng suất đạt bao nhiêu?

Theo số liệu tại Phần 4 của khóa luận, cây Hoài sơn được trồng từ tháng 8/2018 và thu hoạch vào tháng 4/2019 (thời gian sinh trưởng thực tế đạt khoảng 8 tháng do phải thu hoạch sớm để tránh chuột cắn phá). Sản lượng thu được trên diện tích 0,5 ha là 1.750 kg củ tươi, tương đương năng suất quy đổi đạt 3.500 kg/ha.

2. Tổng chi phí đầu tư cho 1 ha Hoài sơn theo định mức của dự án là bao nhiêu và khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất?

Tổng chi phí sản xuất cho 1 ha Hoài sơn là 35.825.000 đồng. Trong đó, chi phí cây giống (gồm 5.000 cây trồng mới và 500 cây trồng dặm) là 13.750.000 đồng, chiếm tỷ trọng cao nhất với 38,38% tổng chi phí. Chi phí công lao động (60 công) chiếm 9.000.000 đồng (25,12%), chi phí phân bón NPK và phân chuồng hoai mục chiếm 8.200.000 đồng (22,89%), chi phí vật liệu làm giàn leo chiếm 3.375.000 đồng (9,42%), và thuốc bảo vệ thực vật chiếm 1.500.000 đồng (4,19%).

3. Hiệu quả kinh tế của 1 ha Hoài sơn được phản ánh qua các chỉ tiêu tài chính cụ thể nào?

Với giá bán củ tươi bình quân 30.000 đồng/kg, 1 ha Hoài sơn đạt:

  • Tổng giá trị sản xuất ($GO$): 105.000.000 đồng.
  • Chi phí trung gian ($IC$): 26.750.000 đồng.
  • Giá trị gia tăng ($VA$): 78.250.000 đồng.
  • Lợi nhuận thuần ($Pr$): 69.175.000 đồng.
  • Tỷ suất sinh lợi: $GO/IC = 3,914$ lần; $VA/IC = 2,914$ lần; giá trị gia tăng trên mỗi công lao động ($VA/CLĐ$) đạt 1.303.000 đồng/công.

4. Tại sao HTX Đông Nam dược phải thu hoạch Hoài sơn trước thời hạn và bán dưới dạng củ tươi?

Vào tháng 3/2019, mô hình xuất hiện tình trạng chuột đào gốc cắn phá củ trên diện rộng, buộc HTX phải thu hoạch sớm vào tháng 4/2019 để tránh tổn thất sản lượng. Đồng thời, do thời điểm thu hoạch dồn dập với sản lượng lớn, HTX không có đủ nhân lực và trang thiết bị sấy, chế biến bột nên đã bán toàn bộ sản phẩm củ tươi tại ruộng.

5. Ngoài Hoài sơn, dự án dược liệu tại HTX Đông Nam dược đã triển khai những loài cây nào và với quy mô ra sao?

Năm 2019, HTX canh tác tổng cộng 4,35 ha dược liệu thuộc dự án gồm 4 loài: Đẳng sâm (0,25 ha), Hoài sơn (0,50 ha), Hà thủ ô đỏ (2,75 ha, gồm 1,0 ha trồng thâm canh và 1,75 ha trồng dưới tán rừng), và Ban lá dính (0,85 ha). Ngoài ra, HTX còn xây dựng một vườn bảo tồn nguồn gen với hơn 27 loài dược liệu quý hiếm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Linh Chi đã hệ thống hóa cơ sở khoa học và thực tiễn của mô hình trồng thử nghiệm cây dược liệu Hoài sơn tại xã Hà Vị, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn. Kết quả nghiên cứu khẳng định Hoài sơn là cây dược liệu ngắn ngày có khả năng thích nghi tốt với điều kiện thổ nhưỡng địa phương, mang lại tổng giá trị sản xuất 105 triệu đồng/ha và giá trị gia tăng đạt 78,25 triệu đồng/ha. Công trình đồng thời chỉ rõ những nút thắt về kiểm soát chuột hại và năng lực sơ chế biến tại chỗ, cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng phục vụ công tác quy hoạch phát triển vùng trồng dược liệu bền vững tại tỉnh Bắc Kạn.