Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Nam Tuấn, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng" do sinh viên Hoàng Thị Tú thực hiện thuộc chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của ThS. Ngô Thị Hồng Gấm (năm 2015).

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Xã Nam Tuấn là một xã miền núi nằm ở phía Đông Bắc của huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng, có địa bàn đan xen phức tạp và dân cư chủ yếu sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp kết hợp một phần phi nông nghiệp. Trong bối cảnh phát triển cơ sở hạ tầng, nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất gia tăng đã khiến diện tích đất nông nghiệp của địa phương ngày càng bị thu hẹp. Vấn đề sử dụng hợp lý, tiết kiệm và tối ưu hóa quỹ đất nông nghiệp hiện có nhằm nâng cao đời sống nhân dân và phát triển bền vững trở thành yêu cầu cấp thiết của công tác quản lý tài nguyên tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Nắm vững quỹ đất hiện có của địa phương và thực trạng sử dụng của từng loại đất.
  2. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các loại hình sử dụng đất (LUT).
  3. Xác định các loại hình sử dụng đất chính và lựa chọn các loại hình sử dụng có hiệu quả cao hơn.
  4. Đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã Nam Tuấn phù hợp với xu thế phát triển.

Yêu cầu nghiên cứu

  1. Số liệu điều tra, thu thập và phân tích về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội phải chính xác, khoa học, các tiêu chí phải thống nhất và có hệ thống.
  2. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp một cách khách quan, khoa học, phù hợp với thực tiễn địa phương.
  3. Các loại hình sử dụng đất được lựa chọn phải bảo đảm đồng thời hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tiềm năng đất đai, các yếu tố điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tập quán canh tác tác động đến đất nông nghiệp và hệ thống cơ cấu cây trồng trên đất nông nghiệp xã Nam Tuấn.
  • Phạm vi nghiên cứu: Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Nam Tuấn, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
  • Thời gian và địa điểm thực hiện: Tiến hành tại UBND xã Nam Tuấn từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý

  • Văn bản pháp lý: Căn cứ quy định của Luật Đất đai năm 2003 về vị trí, chức năng của đất đai và công tác quản lý nhà nước về đất đai thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 1999).
  • Khung lý thuyết về chức năng đất đai: Phân tích 9 chức năng cơ bản của đất đai (chức năng sản xuất, môi trường sinh thái, điều tiết khí hậu, dự trữ và cung cấp nước, dự trữ khoáng sản, kiểm soát ô nhiễm, không gian sự sống, lưu truyền - kế thừa, không gian tiếp nối).
  • Khung lý thuyết về hiệu quả và tính bền vững: Vận dụng luận điểm của C. Mác về quy luật tiết kiệm thời gian, lý thuyết hệ thống trong sản xuất nông nghiệp; quan điểm của Đỗ Thị Lan và Đỗ Anh Tài (2007) về hiệu quả kinh tế; quan điểm của Phạm Vân Đình và cộng sự (2001) về bản chất kinh tế sử dụng đất; quan điểm của Nguyễn Duy Tính (1995) về hiệu quả xã hội; và khung đánh giá đất đai bền vững của FAO (1994) trên 3 trụ cột: bền vững kinh tế, bền vững xã hội và bền vững môi trường.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập dữ liệu và xử lý thống kê chuyên ngành:

  1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Kế thừa báo cáo thống kê đất đai năm 2014, báo cáo kinh tế - xã hội, số liệu khí tượng thủy văn, bản đồ đất huyện Hòa An và quy hoạch sử dụng đất xã Nam Tuấn đến năm 2020.
  2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
    • Đánh giá nhanh nông thôn (RRA - Rapid Rural Appraisal): Quan sát thực địa, phỏng vấn cán bộ chuyên trách và người dân địa phương.
    • Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA - Participatory Rural Appraisal): Trực tiếp tiếp xúc, thảo luận với các hộ nông dân về chi phí, năng suất, lao động và tập quán canh tác.
    • Điều tra nông hộ: Áp dụng phương pháp chọn mẫu có hệ thống với dung lượng mẫu là 40 hộ tại 6 thôn đại diện (thôn vùng cao: Văn Thụ; 5 thôn vùng thấp: Nà Quý, Nà Rị, Đông Hoan, Nà Hoài, Nà Khá).
  3. Phương pháp tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế:
    • Tổng giá trị sản xuất ($T$): $T = \sum (p_i \times q_i)$ (trong đó $q_i$ là năng suất/khối lượng sản phẩm/sào/năm, $p_i$ là đơn giá tại thời điểm khảo sát).
    • Thu nhập thuần ($N$): $N = T - C_{sx}$ (trong đó $C_{sx}$ là chi phí sản xuất trung gian gồm giống, phân bón, thuốc BVTV, dịch vụ cày bừa/sào/năm).
    • Hiệu quả sử dụng đồng vốn ($H_v$): $H_v = \frac{T}{C_{sx}}$ hoặc $\frac{N}{C_{sx}}$.
    • Giá trị ngày công lao động: $\text{GTNCLĐ} = \frac{N}{\text{Tổng số ngày công lao động/sào/năm}}$.
    • Quy đổi đồng bộ các chỉ tiêu kinh tế về đơn vị tính chuẩn: 1.000 đồng/ha/năm và 1.000 đồng/công.
  4. Phương pháp đánh giá hiệu quả xã hội và môi trường:
    • Đánh giá hiệu quả xã hội qua khả năng giải quyết việc làm, an ninh lương thực, giá trị ngày công và mức độ đáp ứng nhu cầu hộ.
    • Đánh giá hiệu quả môi trường qua tỷ lệ che phủ, mức độ xói mòn rửa trôi đất, khả năng bảo vệ cải tạo đất và mức độ sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.
  5. Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, kiểm tra và tính toán thống kê mô tả trên phần mềm Microsoft Excel và máy tính cầm tay.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp các tài liệu khoa học về đất đai, chức năng tài nguyên đất và tình hình sử dụng đất trên phạm vi quốc tế, toàn quốc và địa bàn tỉnh Cao Bằng:

  • Tình hình thế giới: Quỹ đất nông nghiệp thế giới có khoảng 3.256 triệu ha (chiếm 22% diện tích đất liền), đất canh tác thực tế khoảng 1,5 tỷ ha (10% diện tích tự nhiên). Quá trình đô thị hóa làm suy giảm diện tích đất canh tác bình quân đầu người xuống mức 0,2 – 0,4 ha/người, một số quốc gia châu Á - Thái Bình Dương dưới 0,15 ha/người.
  • Tình hình Việt Nam (năm 2014): Tổng diện tích đất tự nhiên là 82.271,12 nghìn ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 48.035,07 nghìn ha (58,39%), đất phi nông nghiệp 33.666,64 nghìn ha (40,92%), đất chưa sử dụng 569,41 nghìn ha (0,69%).
  • Tình hình tỉnh Cao Bằng: Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 669.072 ha (chiếm 2,03% cả nước); đất nông nghiệp có 64.652 ha (9,6%), đất lâm nghiệp 263.447 ha (39,37%), đất chưa sử dụng và sông suối 332.147 ha (49,64%). Đất nông nghiệp chủ yếu là đất 2 vụ và cây hàng năm, hầu như không có diện tích canh tác 3 vụ.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này chuẩn hóa hệ thống phương pháp điều tra RRA, PRA, thiết kế phiếu điều tra 40 hộ nông dân tại xã Nam Tuấn và xác lập công thức định lượng các chỉ tiêu kinh tế ($T$, $C_{sx}$, $N$, $H_v$, GTNCLĐ) cùng các tiêu chí định tính phân cấp hiệu quả kinh tế (Rất cao - VH, Cao - H, Trung bình - M, Thấp - L, Rất thấp - VL).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Nam Tuấn

  • Vị trí và địa hình: Tổng diện tích tự nhiên là 3.702,04 ha. Địa hình phân thành 3 dạng chính: Phía Bắc là núi đá vôi (độ cao 500 – 800 m); phía Nam và Đông Nam là đồi đất thấp xen kẽ thung lũng (độ cao 400 – 500 m); dải đất bằng phẳng thấp nằm dọc sông Nà Đán và đường Lạc Long - Đại Tiến (độ cao trung bình 300 m).
  • Thổ nhưỡng: Bao gồm 7 loại đất chính: Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất (Fs: 1.340,2 ha - 36,2%), đất phù sa ảnh hưởng cacbonat (Pk: 370,0 ha - 10,0%), đất bạc màu trên phù sa cổ (B: 299,1 ha - 8,1%), đất đỏ nâu trên đá macma trung tính (Fk: 211,7 ha - 5,7%), đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa (Fi: 140,8 ha - 3,8%), đất phù sa sông ngòi (Fy: 62,7 ha - 1,7%), đất đỏ nâu trên đá vôi (Fv/Pv: 48,3 ha - 1,3%) và đất bằng 1.032,7 ha.
  • Dân số và lao động: Năm 2014, xã có 5.164 nhân khẩu, 1.225 hộ (1.068 hộ nông nghiệp chiếm 87,18%, 157 hộ phi nông nghiệp chiếm 12,82%), mật độ 139 người/km². Dân tộc Tày chiếm ưu thế (83,1%), ngoài ra có người Nùng, Kinh, H'Mông. Tổng số lao động là 2.788 người (lao động nông nghiệp chiếm 81,56% với 2.274 người).
  • Cơ sở hạ tầng và sản xuất: Đường tỉnh lộ 203 chạy qua xã dài 5 km. Lưới điện quốc gia phủ 100% số hộ. Nguồn nước tưới dựa vào sông Nà Đán, Nà Khao, Nà Thang kết hợp 2 trạm bơm và hệ thống phai đập kiên cố hóa từ Dự án VIE-019. Năm 2014, đàn trâu có 939 con, đàn bò 469 con, đàn lợn 3.550 con, gia cầm 25.766 con, đàn dê 450 con.
Chỉ tiêu đất đai xã Nam Tuấn năm 2014 Ký hiệu mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu tỷ lệ (%)
I. Đất nông nghiệp NNP 3.388,54 91,53
1. Đất sản xuất nông nghiệp SXN 830,68 22,44
- Đất trồng cây hàng năm (đất lúa, màu...) CHN 697,41 18,84
- Đất trồng cây lâu năm CLN 133,27 3,60
2. Đất lâm nghiệp (rừng phòng hộ, sản xuất) LNP 2.551,65 68,93
3. Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 7,19 0,19
II. Đất phi nông nghiệp PNN 269,63 7,28
III. Đất chưa sử dụng CSD 43,87 1,18
Tổng diện tích tự nhiên 3.702,04 100,00

2. Đánh giá hiện trạng và xác định các loại hình sử dụng đất (LUT)

Khóa luận xác định trên địa bàn xã Nam Tuấn có 8 nhóm loại hình sử dụng đất chính với 15 kiểu sử dụng đất cụ thể:

  • LUT 1 (2L – 1M): Lúa xuân – lúa mùa – khoai lang đông (hoặc ngô đông), phân bố tại chân đất phù sa, vàn thấp, chủ động tưới tiêu.
  • LUT 2 (1L – 2M): Ngô xuân – lúa mùa – ngô đông, đỗ xuân – lúa mùa – khoai lang đông trên đất vàn cao.
  • LUT 3 (2L): Chuyên 2 vụ lúa (Lúa xuân – lúa mùa) dùng giống lúa lai Bắc ưu, Nhị ưu, Khang dân, Bao thai.
  • LUT 4 (1L – 1M): Thuốc lá – lúa mùa, ngô xuân – lúa mùa trên đất vàn cao thịt trung bình.
  • LUT 5 (Chuyên màu và cây công nghiệp ngắn ngày): Thuốc lá chuyên canh, ngô xuân – ngô mùa, đậu tương, sắn trên đất bãi bồi, nương rẫy.
  • LUT 6 (Cây ăn quả lâu năm): Nhãn, mận (diện tích manh mún, vườn tạp).
  • LUT 7 (Rừng trồng sản xuất): Thông, keo, hồi.
  • LUT 8 (Đất nuôi trồng thủy sản): Nuôi thả cá nước ngọt (7,19 ha).

3. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các LUT

  • Hiệu quả kinh tế cây trồng đơn lẻ: Cây thuốc lá cho thu nhập thuần cao nhất đạt 58.713,9 nghìn đồng/ha; lúa mùa đạt 18.990,73 nghìn đồng/ha; ngô xuân đạt 17.982,6 nghìn đồng/ha; lúa xuân đạt 15.367,5 nghìn đồng/ha; sắn đạt 12.361,0 nghìn đồng/ha; đậu tương đạt 20.051,1 nghìn đồng/ha.
  • Hiệu quả kinh tế theo hệ thống luân canh (LUT):
    • LUT 1L – 1M (Thuốc lá – lúa mùa): Cho hiệu quả kinh tế cao nhất trên toàn xã.
    • LUT 2L – 1M (Lúa xuân – lúa mùa – khoai lang đông): GTSX đạt 116.140,0 nghìn đồng/ha, chi phí sản xuất 46.272,67 nghìn đồng/ha, thu nhập thuần đạt mức cao với 69.867,33 nghìn đồng/ha.
    • LUT 2L (Lúa xuân – lúa mùa): GTSX đạt 67.240,0 nghìn đồng/ha, chi phí 29.702,77 nghìn đồng/ha, thu nhập thuần đạt 37.537,23 nghìn đồng/ha (mức trung bình).
    • LUT 2M (Ngô xuân – ngô mùa): GTSX đạt 45.080,0 nghìn đồng/ha, CPSX 20.319,40 nghìn đồng/ha, thu nhập thuần thấp với 24.760,60 nghìn đồng/ha.
    • LUT chuyên màu (Đậu tương, sắn): Cho GTSX và thu nhập thuần rất thấp (sắn chỉ đạt GTSX 14.500,0 nghìn đồng/ha, thu nhập thuần 12.361,0 nghìn đồng/ha).
    • LUT Cây ăn quả (Nhãn): GTSX đạt 54.126,0 nghìn đồng/ha.
    • LUT Rừng trồng (Cây thông): GTSX đạt 68.400,0 nghìn đồng/ha, CPSX 23.720,0 nghìn đồng/ha, thu nhập thuần 44.680,0 nghìn đồng/ha, HQSDV đạt 2,89 lần, GTNCLĐ đạt 197,0 nghìn đồng/công.
  • Hiệu quả xã hội: Các mô hình thâm canh (thuốc lá, lúa chất lượng cao) giải quyết việc làm tại chỗ cho nông hộ nhưng gặp khó khăn do tình trạng già hóa lao động nông thôn (lao động trẻ thoát ly đi học hoặc làm việc tại các thành phố lớn).
  • Hiệu quả môi trường: LUT lâm nghiệp (rừng thông, keo) và cây lâu năm có độ che phủ cao, chống xói mòn tốt; các LUT chuyên canh cây hàng năm (thuốc lá, lúa) có nguy cơ thoái hóa đất và ô nhiễm nếu lạm dụng phân hóa học, thuốc BVTV.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Tổng hợp hiện trạng phân bổ 3.702,04 ha đất tự nhiên xã Nam Tuấn năm 2014, làm rõ cơ cấu diện tích đất nông nghiệp (3.388,54 ha, chiếm 91,53%), đất phi nông nghiệp (269,63 ha) và đất chưa sử dụng (43,87 ha).
  2. Thống kê sản lượng các cây trồng chủ lực năm 2014: Lúa nước gieo cấy cả năm đạt 627 ha (lúa xuân 33 ha - sản lượng 1.320 tấn, lúa mùa 594 ha - sản lượng 29.818,8 tấn); ngô cả năm 88,4 ha; thuốc lá 432,3 ha (năng suất 20 tạ/ha, sản lượng 864,6 tấn); đậu tương 10,8 ha; sắn 13 ha; khoai lang đông 12 ha.
  3. Định lượng chi tiết hiệu quả kinh tế của 8 LUT: Khẳng định LUT 1L – 1M (Thuốc lá – lúa mùa) và LUT 2L – 1M (Lúa xuân – lúa mùa – khoai lang đông với thu nhập thuần 69.867,33 nghìn đồng/ha) mang lại giá trị gia tăng cao nhất; chỉ ra các LUT chuyên ngô, chuyên sắn mang lại hiệu quả kinh tế rất thấp.

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Đóng góp: Cung cấp hệ thống dữ liệu điều tra thực địa có độ tin cậy cao về cơ cấu cây trồng, chi phí, thu nhập và công lao động nông nghiệp cấp xã miền núi, làm cơ sở khoa học phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2015 – 2020 của địa phương.
  • Các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất:
    • Giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng: Tăng diện tích luân canh 1 lúa - 1 màu (thuốc lá vụ xuân - lúa mùa) và 2 lúa - 1 vụ đông; giảm dần diện tích độc canh ngô, sắn hiệu quả thấp trên đất dốc.
    • Giải pháp khoa học kỹ thuật: Đưa các giống lúa lai chịu rét (Bắc ưu, Nhị ưu), giống ngô lai (VN919, NK4300) và quy trình thâm canh thuốc lá đúng kỹ thuật; ứng dụng biện pháp nông lâm kết hợp để chống xói mòn.
    • Giải pháp hạ tầng và thị trường: Hoàn thiện kiên cố hóa hệ thống mương tưới từ Dự án VIE-019; phát huy vai trò HTX nông nghiệp trong cung ứng vật tư trả chậm (đạm, lân, kali, phân chuyên dùng thuốc lá) và bao tiêu sản phẩm nông nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dung lượng mẫu khảo sát trực tiếp nông hộ còn ở quy mô vừa phải (40 phiếu điều tra tập trung tại 6 xóm đại diện), chưa bao quát toàn bộ 23 xóm của xã.
    • Thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra trong thời gian ngắn (từ tháng 01/2015 đến tháng 04/2015) nên số liệu hiệu quả kinh tế chủ yếu phản ánh thời giá năm 2014, chưa đánh giá được chu kỳ biến động giá thị trường nông sản qua nhiều năm liên tục.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi điều tra đối với các mô hình kinh tế trang trại VACR, đánh giá sâu hơn về mức độ suy thoái hóa học và tồn dư thuốc BVTV trong đất canh tác thuốc lá.
    • Xây dựng mô hình tối ưu hóa sử dụng đất đa mục tiêu kết hợp ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong phân hạng thích nghi đất đai cấp xã.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Nông nghiệp, Phát triển nông thôn làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận đánh giá hiệu quả sử dụng đất cấp cơ sở (xã miền núi).
    • Cán bộ địa chính, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hòa An, UBND xã Nam Tuấn trong việc xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng và lập quy hoạch sử dụng đất.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Phương pháp xây dựng bảng chỉ tiêu tính toán GTSX, CPSX, TNT, HQSDV và giá trị ngày công lao động quy đổi trên 1 ha.
    • Ma trận phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT và kinh nghiệm đánh giá điều kiện tự nhiên đất dốc đan xen thung lũng đá vôi tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Loại hình sử dụng đất (LUT) nào mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất tại xã Nam Tuấn?
LUT kết hợp cây công nghiệp ngắn ngày với cây lương thực, cụ thể là LUT 1L – 1M (Thuốc lá – lúa mùa) và LUT 2L – 1M (Lúa xuân – lúa mùa – khoai lang đông) cho thu nhập thuần cao nhất (mô hình 2L - 1M đạt thu nhập thuần 69.867,33 nghìn đồng/ha; cây thuốc lá đơn lẻ đạt thu nhập thuần 58.713,9 nghìn đồng/ha).

2. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất đai của xã Nam Tuấn năm 2014 được phân bổ như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên là 3.702,04 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 3.388,54 ha (91,53%), đất phi nông nghiệp chiếm 269,63 ha (7,28%), và đất chưa sử dụng còn 43,87 ha (1,18%).

3. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu và phương pháp điều tra thực địa nào để thu thập số liệu nông hộ?
Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu có hệ thống, khảo sát trực tiếp 40 hộ nông dân thông qua công cụ đánh giá nhanh nông thôn (RRA) và đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) tại 1 thôn vùng cao (Văn Thụ) và 5 thôn vùng thấp (Nà Quý, Nà Rị, Đông Hoan, Nà Hoài, Nà Khá).

4. Cây thông trồng rừng sản xuất tại xã Nam Tuấn đạt hiệu quả kinh tế ra sao?
Trên 1 ha canh tác, cây thông mang lại giá trị sản xuất 68.400,0 nghìn đồng, chi phí 23.720,0 nghìn đồng, thu nhập thuần đạt 44.680,0 nghìn đồng, hiệu quả sử dụng đồng vốn ($H_v$) đạt 2,89 lần và giá trị ngày công lao động đạt 197 nghìn đồng/công.

5. Khó khăn lớn nhất trong việc mở rộng các mô hình sản xuất thâm canh (như cây thuốc lá) tại địa phương là gì?
Khó khăn chủ yếu xuất phát từ sự thiếu hụt lao động nông nghiệp do thanh niên nông thôn có xu hướng đi học xa hoặc thoát ly làm việc tại đô thị lớn, dẫn đến lực lượng lao động còn lại chủ yếu là người già và trẻ em, khó đáp ứng yêu cầu kỹ thuật khắt khe và công lao động lớn của quy trình thâm canh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Tú đã hoàn thành việc điều tra, tổng hợp và phân tích toàn diện hiện trạng quỹ đất 3.702,04 ha cùng 8 loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính tại xã Nam Tuấn, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng năm 2014. Nghiên cứu khẳng định rõ ưu thế vượt trội về mặt kinh tế của các loại hình luân canh có cây thuốc lá và vụ đông so với phương thức độc canh lúa, ngô, sắn truyền thống. Các định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng và giải pháp hoàn thiện hạ tầng thủy lợi, vật tư do đề tài đề xuất là cơ sở thực tiễn quan trọng phục vụ công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp bền vững tại địa phương.