Giới thiệu dự án

Công tác quản lý và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại các vùng miền núi phía Bắc đang đứng trước những thách thức lớn về suy thoái thổ nhưỡng, biến đổi khí hậu và áp lực gia tăng dân số. Tại các địa bàn vùng cao như huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn, tài nguyên đất đóng vai trò tư liệu sản xuất đặc biệt và là nguồn sinh kế chủ đạo của hơn 90% dân số nông thôn. Tuy nhiên, tập quán canh tác truyền thống manh mún, phụ thuộc thiên nhiên và phân bổ cơ cấu cây trồng chưa hợp lý đã tạo ra rào cản lớn đối với mục tiêu phát triển bền vững.

Đề tài "Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Đồng Phúc - huyện Ba Bể - tỉnh Bắc Kạn" được thực hiện nhằm giải quyết bài toán cốt lõi: Làm thế nào để vừa tối đa hóa giá trị kinh tế trên một đơn vị diện tích canh tác, vừa bảo tồn độ phì nhiêu của đất dốc và giải quyết việc làm cho lao động địa phương.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                           BỐI CẢNH TỔNG QUAN XÃ ĐỒNG PHÚC                         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| • Tổng diện tích tự nhiên: 5.898,97 ha                                            |
| • Đất nông nghiệp: 5.681,89 ha (chiếm 96,32% diện tích tự nhiên)                  |
|   - Đất lâm nghiệp: 5.160,22 ha (chiếm 87,47% đất tự nhiên)                       |
|   - Đất sản xuất nông nghiệp: 511,82 ha (Đất trồng lúa: 341,81 ha)                |
| • Dân số: 624 hộ với 2.818 nhân khẩu (95% sống phụ thuộc vào nông - lâm nghiệp)  |
| • Lao động nông nghiệp: 1.570 người (14 thôn bản, 4 dân tộc: Tày, Dao, Kinh, Mông)|
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Đánh giá toàn diện hiện trạng: Xác định quy mô, cơ cấu phân bổ và đặc điểm không gian của 5.681,89 ha đất nông nghiệp tại xã Đồng Phúc theo các đơn vị tiểu vùng sinh thái (vùng cao và vùng thung lũng bằng phẳng).
  2. Phân tích hiệu quả đa chiều: Lượng hóa và đánh giá 06 loại hình sử dụng đất (LUT - Land Use Type) cùng 10 kiểu canh tác chính dựa trên 3 trụ cột: Kinh tế (GTSX, CPSX, TNT, Hiệu quả đồng vốn $H_v$, Giá trị ngày công), Xã hội (An ninh lương thực, giải quyết việc làm mùa vụ) và Môi trường (Hệ số che phủ, mức độ xói mòn, bảo vệ tầng đất mặt).
  3. Xây dựng giải pháp chuyển đổi: Định hướng không gian quy hoạch cây trồng đến năm 2020; lựa chọn các mô hình nông - lâm kết hợp và thâm canh gối vụ đạt hiệu quả kinh tế cao (tăng thu nhập thuần $TNT \ge 25%$), thích ứng với địa hình chia cắt mạnh độ cao 400 – 1.200 m.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Đồng Phúc (14 thôn bản), tập trung phân tầng điều tra tại 4 thôn trọng điểm đại diện 2 tiểu vùng sinh thái: Vùng 1 (Đồi núi cao: Tẩn Lùng, Nà Phạ) và Vùng 2 (Thung lũng bằng: Bản Chán, Cốc Coọng).
  • Thời gian và dữ liệu: Khảo sát thực địa, phỏng vấn nông hộ bán cấu trúc và thu thập chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011–2015.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Sản xuất nông nghiệp tại xã Đồng Phúc phản ánh rõ nét đặc trưng của vùng miền núi Đông Bắc: địa hình lòng máng xen kẽ núi đá dốc, hệ thống thủy lợi 32,10 km nhưng mới kiên cố hóa được 6,90 km (21,5%), còn lại 25,20 km là kênh mương đất tạm bợ.

Loại hình canh tác hiện hữu Ưu điểm Nhược điểm / Rủi ro Hiệu quả kinh tế ($H_v$) Khả năng duy trì độ phì
Độc canh lúa nước (2 vụ) Đảm bảo an ninh lương thực tại chỗ; kỹ thuật canh tác thuần thục. Phụ thuộc hoàn toàn vào nước tưới; thời gian đất nghỉ vụ đông bị lãng phí. Trung bình ($1,35 - 1,50$) Trung bình (Dễ bị chai cứng đất nếu lạm dụng phân vô cơ)
Độc canh ngô nương sườn dốc Tận dụng đất đồi dốc cao; chi phí giống ban đầu trung bình. Rửa trôi tầng đất mặt nghiêm trọng vào mùa mưa lũ (tháng 5-8); năng suất bấp bênh. Thấp ($1,15 - 1,30$) Kém (Xói mòn mạnh, thoái hóa tầng canh tác)
Luân canh 2 Lúa - 1 Màu vụ đông Tăng hệ số sử dụng đất ($>2,5$); tận dụng tối đa ẩm độ sau vụ mùa; tăng thu nhập. Đòi hỏi giải phóng đất nhanh; yêu cầu thâm canh và áp lực nước tưới đầu vụ xuân. Cao ($1,80 - 2,25$) Tốt (Cải tạo lý tính đất thông qua tàn dư thực vật)
Cây lâu năm / Rừng sản xuất (Mỡ, Hồng, Mận) Giữ nước đầu nguồn; độ che phủ cao; khai thác giá trị kinh tế lâu dài. Chu kỳ kiến thiết cơ bản dài ($3 - 7$ năm); đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu lớn. Rất cao ở chu kỳ khai thác ($>2,50$) Rất tốt (Bảo vệ đất dốc, chống sạt lở)

Ma trận ưu tiên yêu cầu giải pháp (MoSCoW)

  • Must have (Bắt buộc): Duy trì an ninh lương thực đạt bình quân $\ge 850\text{ kg/người/năm}$; phân định rõ ranh giới đất lâm nghiệp (5.160,22 ha) và đất sản xuất nông nghiệp (511,82 ha); đánh giá định lượng $TNT$ cho từng cây trồng chủ lực.
  • Should have (Nên có): Thiết lập mô hình luân canh khoai lang đông trên đất 2 lúa chủ động nước; tích hợp chương trình hỗ trợ giống mận/hồng thuộc dự án 30a.
  • Could have (Có thể mở rộng): Xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm nông sản hàng hóa tập trung; mở rộng diện tích nuôi cá ruộng tại các vùng trũng (9,85 ha).
  • Won't have (Tạm thời chưa triển khai): Cơ giới hóa đồng bộ diện rộng do địa hình bậc thang manh mún, độ dốc lớn chia cắt.

Thiết kế hệ thống đánh giá

Quy trình đánh giá hiệu quả sử dụng đất được thiết kế theo khung chuẩn hóa của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), tích hợp công nghệ phân tích không gian và mô hình toán kinh tế:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                  KHUNG KIẾẾN TRÚC ĐÁNH GIÁ ĐA TIÊU CHÍ (FAO - PRA)                |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Công thức và mô hình toán kinh tế

Hiệu quả kinh tế của từng loại hình sử dụng đất ($LUT$) được xác định thông qua hệ thống chỉ tiêu lượng hóa:

  1. Tổng giá trị sản xuất ($GTSX$ hay $T$): $$T = \sum_{i=1}^{n} (p_i \times q_i)$$ Trong đó: $q_i$ là năng suất sản phẩm loại $i$ trên một đơn vị diện tích (tạ/sào hoặc tấn/ha); $p_i$ là đơn giá thương phẩm tại thời điểm đánh giá.

  2. Thu nhập thuần túy ($TNT$ hay $N$): $$N = T - CPSX$$ Trong đó: $CPSX$ là toàn bộ chi phí vật tư giống, phân bón hóa học, phân hữu cơ, thuốc BVTV, dịch vụ làm đất, thủy lợi phí.

  3. Hiệu quả đồng vốn đầu tư ($H_v$): $$H_v = \frac{T}{CPSX}$$

  4. Giá trị ngày công lao động ($V_c$): $$V_c = \frac{N}{\text{Tổng số công lao động/sào/năm}}$$

Phương pháp luận (Methodology)

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định lượng và định tính:

  • Thu thập số liệu thứ cấp: Báo cáo kinh tế - xã hội, niên giám thống kê, hồ sơ địa chính xã Đồng Phúc và huyện Ba Bể năm 2014.
  • Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA): Chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên $N = 60$ hộ, chia đều cho 2 vùng sinh thái (Vùng cao: 30 hộ tại Tẩn Lùng, Nà Phạ; Vùng bằng: 30 hộ tại Bản Chán, Cốc Coọng).
  • Tiến độ và các mốc thực hiện:
Giai đoạn Nội dung công việc Đầu ra (Deliverables)
M1: 18/08 - 15/09/2014 Thu thập tài liệu thứ cấp, bản đồ hiện trạng, lập phiếu điều tra. Bộ mẫu phiếu PRA, số liệu thống kê cơ bản 14 thôn.
M2: 16/09 - 20/10/2014 Phỏng vấn trực tiếp 60 nông hộ tại 4 thôn điểm; khảo sát thực địa. 60 phiếu điều tra hoàn chỉnh, nhật ký canh tác.
M3: 21/10 - 15/11/2014 Làm sạch dữ liệu, xử lý trên Excel, tính toán các chỉ số kinh tế. Bảng tổng hợp GTSX, TNT, $H_v$ của 10 kiểu sử dụng đất.
M4: 16/11 - 30/11/2014 Tổng hợp báo cáo, phân tích đa tiêu chí, đề xuất giải pháp quy hoạch. Báo cáo khóa luận hoàn chỉnh, bản đồ định hướng LUT.

Implementation và kết quả

Quy trình phân tích dữ liệu

Toàn bộ dữ liệu khảo sát được kiểm toán logic, loại bỏ các giá trị dị biệt (outliers) và cấu trúc hóa dưới dạng ma trận dữ liệu phân tích.

# Thuật toán mô phỏng tính toán và phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT nông nghiệp
class LandUseTypeEvaluation:
    def __init__(self, lut_name, yield_per_ha, price_per_ton, input_cost, labor_days):
        self.lut_name = lut_name
        self.yield_per_ha = yield_per_ha      # Tấn/ha
        self.price_per_ton = price_per_ton    # Triệu VNĐ/tấn
        self.input_cost = input_cost          # Triệu VNĐ/ha (CPSX)
        self.labor_days = labor_days          # Công/ha/năm

    def calculate_metrics(self):
        gtsx = self.yield_per_ha * self.price_per_ton
        tnt = gtsx - self.input_cost
        hv = gtsx / self.input_cost if self.input_cost > 0 else 0
        wage_per_day = (tnt * 1_000_000) / self.labor_days if self.labor_days > 0 else 0
        
        # Phân cấp hiệu quả kinh tế (High, Medium, Low)
        classification = "High (H)" if hv >= 1.80 and tnt >= 40 else (
            "Medium (M)" if hv >= 1.40 and tnt >= 20 else "Low (L)"
        )
        return {
            "LUT": self.lut_name,
            "GTSX (Tr.đ)": round(gtsx, 2),
            "CPSX (Tr.đ)": round(self.input_cost, 2),
            "TNT (Tr.đ)": round(tnt, 2),
            "Hv": round(hv, 2),
            "Công/ngày (VNĐ)": round(wage_per_day, 0),
            "Phân cấp": classification
        }

# Dữ liệu thực nghiệm thu thập tại xã Đồng Phúc năm 2014
lut_dataset = [
    LandUseTypeEvaluation("2 Lúa + 1 Màu (Khoai đông)", yield_per_ha=11.5, price_per_ton=7.2, input_cost=34.8, labor_days=310),
    LandUseTypeEvaluation("2 Lúa thuần (Xuân + Mùa)", yield_per_ha=9.7, price_per_ton=6.5, input_cost=28.5, labor_days=240),
    LandUseTypeEvaluation("1 Lúa Mùa + 1 Ngô Xuân", yield_per_ha=8.5, price_per_ton=6.0, input_cost=24.2, labor_days=210),
    LandUseTypeEvaluation("Chuyên màu (Ngô X + Ngô M)", yield_per_ha=7.8, price_per_ton=5.5, input_cost=21.0, labor_days=180),
    LandUseTypeEvaluation("Cây ăn quả (Hồng, Mận 30a)", yield_per_ha=12.0, price_per_ton=9.5, input_cost=38.0, labor_days=190),
    LandUseTypeEvaluation("Rừng sản xuất (Cây Mỡ)", yield_per_ha=15.0, price_per_ton=3.2, input_cost=16.5, labor_days=95)
]

# Chạy tính toán ma trận
results = [lut.calculate_metrics() for lut in lut_dataset]

Kết quả thử nghiệm và đánh giá thực tế

Tổng hợp kết quả điều tra và tính toán trên địa bàn xã Đồng Phúc năm 2014 phản ánh sự phân hóa rõ nét về hiệu quả kinh tế và môi trường giữa các kiểu sử dụng đất:

Nhóm LUT Kiểu sử dụng đất chi tiết GTSX (Tr.đ/ha) CPSX (Tr.đ/ha) TNT (Tr.đ/ha) $H_v$ Giá trị công (đ/công) Đánh giá tổng hợp
LUT 1 Lúa xuân - Lúa mùa - Khoai lang đông 82,80 34,80 48,00 2,38 154.838 Rất cao (VH)
LUT 2 Lúa xuân - Lúa mùa 63,05 28,50 34,55 2,21 143.958 Trung bình (M)
LUT 3 Ngô xuân - Lúa mùa 51,00 24,20 26,80 2,11 127.619 Trung bình (M)
LUT 3 Lạc xuân - Lúa mùa 56,40 25,60 30,80 2,20 136.888 Khá (H)
LUT 4 Ngô xuân - Ngô mùa 42,90 21,00 21,90 2,04 121.666 Thấp (L)
LUT 4 Lạc xuân - Lạc mùa 48,20 22,80 25,40 2,11 127.000 Trung bình (M)
LUT 5 Cây ăn quả (Hồng không hạt, Mận) 114,00 38,00 76,00 3,00 400.000 Rất cao (VH)
LUT 6 Rừng sản xuất (Cây Mỡ chu kỳ kinh doanh) 48,00 16,50 31,50 2,91 331.578 Cao (H)

Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường

  • Hiệu quả kinh tế: LUT cây ăn quả (Hồng, Mận dự án 30a) đem lại thu nhập thuần cao nhất ($76,00\text{ triệu đồng/ha}$), tiếp đến là LUT luân canh 2 Lúa + 1 Màu vụ đông ($48,00\text{ triệu đồng/ha}$). Độc canh ngô nương cho thu nhập thấp nhất ($21,90\text{ triệu đồng/ha}$).
  • Hiệu quả xã hội: Mô hình 2 Lúa + 1 Màu giải quyết việc làm triệt để nhất (310 công lao động/ha/năm), khắc phục tình trạng nông nhàn từ tháng 10 đến tháng 12. Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2014 toàn xã đạt 2.625,08 tấn, đưa mức an ninh lương thực bình quân đạt $931\text{ kg/người/năm}$ (vượt mục tiêu đề ra).
  • Hiệu quả môi trường: Hệ thống rừng phòng hộ (1.696,43 ha) và rừng sản xuất (3.463,79 ha) giúp duy trì tỷ lệ che phủ đất đạt trên 87%, hạn chế tối đa nguy cơ sạt lở vào mùa mưa lũ tập trung (tháng 5-8). Việc đưa cây lạc xen canh giúp cố định đạm sinh học, giảm $20 - 30%$ lượng phân đạm hóa học cần bón.

Đổi mới và đóng góp

  1. Phương pháp tiếp cận đánh giá tích hợp: Khác với các phương pháp thống kê thuần túy chỉ tập trung vào sản lượng, nghiên cứu đã áp dụng mô hình định lượng đa tiêu chí (Kinh tế - Xã hội - Môi trường), lượng hóa cụ thể hiệu quả đồng vốn ($H_v$) và giá trị ngày công nông nhàn.
  2. Xác lập mô hình thâm canh chuyển dịch vụ đông: Chứng minh tính khả thi và vượt trội của mô hình Lúa xuân - Lúa mùa - Khoai lang đông, giúp tăng hiệu quả sử dụng đất thêm 38,9% so với công thức 2 lúa truyền thống mà không làm tăng nguy cơ suy thoái dinh dưỡng đất.
  3. Cơ sở khoa học cho quy hoạch nông nghiệp 30a: Cung cấp luận cứ kinh tế lượng thực chứng để chính quyền địa phương chuyển đổi diện tích nương rẫy kém hiệu quả sang trồng cây ăn quả đặc sản (Mận tam hoa, Hồng không hạt) kết hợp mô hình kinh tế đồi rừng bền vững.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản quy hoạch theo không gian thích nghi

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                   ĐỊNH HƯỚNG BỐ TRÍ KHÔNG GIAN CANH TÁC XÃ ĐỒNG PHÚC              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. TIỂU VÙNG ĐỒI NÚI CAO (Tẩn Lùng, Lủng Mình, Cốc Phấy, Nà Phạ...):              |
|    • Tuyệt đối bảo vệ 1.696,43 ha rừng phòng hộ đầu nguồn.                       |
|    • Chuyển đổi 50 ha ngô nương sườn dốc > 25° sang trồng Hồng không hạt & Mận.   |
|    • Phát triển 3.463,79 ha Rừng sản xuất (Cây Mỡ) theo chu kỳ khai thác bền vững.|
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 2. TIỂU VÙNG THUNG LŨNG BẰNG PHẲNG (Bản Chán, Nà Khâu, Cốc Coọng, Nà Đứa...):     |
|    • Giữ vững diện tích 321,81 ha đất chuyên trồng lúa nước 2 vụ chủ động.       |
|    • Mở rộng diện tích vụ Đông (Khoai lang, Lạc, Rau màu) đạt 80 - 100 ha.        |
|    • Tận dụng 9,85 ha mặt nước phát triển mô hình lúa - cá kết hợp.               |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Lộ trình và giải pháp hạ tầng hỗ trợ

  • Giai đoạn 2015 - 2017: Kiên cố hóa thêm 10 km kênh mương tưới tiêu trên địa bàn 4 thôn trọng điểm (đưa tỷ lệ cứng hóa đạt $>50%$), giải quyết dứt điểm tình trạng thiếu nước đầu vụ xuân.
  • Giai đoạn 2018 - 2020: Chuyển giao gói kỹ thuật thâm canh giống lúa lai chịu rét (Bắc Hương, Quy Ưu) và giống ngô lai năng suất cao; thành lập tổ hợp tác bao tiêu sản phẩm mận và hồng bản địa.
  • Phân tích chi phí - lợi ích (ROI): Việc đầu tư kiên cố hóa thủy lợi và chuyển đổi cơ cấu cây trồng ước tính có thời gian thu hồi vốn đầu tư công trong vòng 3,5 - 4 năm thông qua giá trị gia tăng nông sản thu về.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Chu kỳ khảo sát thực địa (tháng 8/2014 – tháng 11/2014) bị giới hạn trong khung thời gian khóa luận tốt nghiệp, chưa theo dõi biến động giá nông sản liên tục qua nhiều năm tài khóa.
  • Chưa ứng dụng công nghệ viễn thám không gian (GIS/Remote Sensing) chuyên sâu để số hóa bản đồ biến động lớp phủ và tính toán trữ lượng xói mòn theo phương trình mất đất phổ dụng ($USLE$).

Hướng phát triển đề xuất

  • Tích hợp ảnh vệ tinh độ phân giải cao (Sentinel-2, Landsat 8) để tự động hóa giám sát phân bố cây trồng theo mùa vụ thực tế.
  • Xây dựng mô hình chuỗi giá trị khép kín gắn nông nghiệp sinh thái với phát triển du lịch cộng đồng thuộc vùng đệm Vườn Quốc gia Ba Bể.

Đối tượng hưởng lợi


Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để triển khai mô hình 2 Lúa + 1 Màu vụ đông là gì?

Mô hình yêu cầu ruộng canh tác thuộc chân đất vàn hoặc vàn thấp, thành phần cơ giới cát pha hoặc thịt nhẹ, và quan trọng nhất là phải chủ động nguồn nước tưới tiêu. Vụ lúa mùa phải thu hoạch trước ngày 15/10 để kịp thời vụ xuống giống khoai lang đông.

2. Làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn giữa xói mòn đất dốc và trồng ngô nương?

Cần áp dụng các giải pháp nông - lâm kết hợp: trồng ngô theo đường đồng mức, bố trí các băng cây cỏ chống xói mòn (cỏ Vetiver hoặc cốt khí), hoặc chuyển đổi từng phần sang mô hình trồng cây ăn quả lâu năm (Mận, Hồng) kết hợp trồng xen cây họ đậu.

3. Phương pháp PRA có đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ 14 thôn bản?

Có. Việc phân tầng điều tra thành 2 tiểu vùng (Vùng cao: 6 thôn; Vùng thấp: 8 thôn) và chọn ngẫu nhiên 60 hộ tại 4 thôn đại diện điển hình đã đảm bảo bao quát toàn bộ các điều kiện tự nhiên, địa hình và dân tộc đặc trưng của xã Đồng Phúc.

4. Chi phí đầu tư cải tạo hệ thống mương máng tưới tiêu ước tính như thế nào?

Để kiên cố hóa 25,20 km kênh mương đất còn lại, địa phương cần lồng ghép các nguồn vốn từ Chương trình Mục tiêu Quốc gia Xây dựng Nông thôn mới và Chương trình 30a, ưu tiên thực hiện trước các tuyến chính dẫn nước cho vùng lúa 2 vụ Bản Chán - Cốc Coọng.

5. Hiệu quả đồng vốn ($H_v$) phản ánh điều gì trong quản lý đất nông nghiệp?

Chỉ số $H_v = GTSX / CPSX$ phản ánh một đồng chi phí đầu tư sản xuất (giống, phân, thuốc) tạo ra bao nhiêu đồng giá trị sản lượng. Chỉ số $H_v > 2,0$ chứng minh mô hình sản xuất có khả năng sinh lời tốt và an toàn về mặt tài chính cho nông hộ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Chang đã giải quyết thấu đáo và khoa học bài toán đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã Đồng Phúc, huyện Ba Bể. Nghiên cứu đã làm rõ:

  • Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của xã hiện chiếm tới 96,32% diện tích tự nhiên, trong đó đất lâm nghiệp chiếm ưu thế áp đảo (87,47%).
  • Mô hình luân canh 2 Lúa - 1 Màu vụ đông và mô hình Cây ăn quả (Hồng, Mận 30a) đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, mang lại thu nhập thuần lần lượt là $48,00\text{ triệu đồng/ha}$ và $76,00\text{ triệu đồng/ha}$, mở ra hướng đi bền vững cho kinh tế hộ gia đình.
  • Định hướng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cần tập trung kiên cố hóa hạ tầng thủy lợi, bảo vệ nghiêm ngặt 1.696,43 ha rừng phòng hộ và đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng hàng hóa vụ đông nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho đồng bào các dân tộc vùng cao.