MỞ ĐẦU -Giới thiệu tầm quan trọng của cây cao su, nêu lên lý do, mục đích, ý nghĩa, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.2- Chương: TONG QUAN - -Mô tả những đặc trưng cơ bản về vấn đề va` địa bàn nghiên cứu, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế-Xã hội, tình hình sử dựng đất, chức năng và nhiệm vụ của Nông trường, sơ lược tình hình sản xuất kinh doanh của các hộ nông dân.3-Chương II : NOI DUNG và PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU -Nêu lên nội dung, phương pháp và cách sử dụng biện pháp kỹ thuật mới. -Mô tả kết quả điều tra, qua đó phân tích, đánh giá kết quả, hiệu sản xuất và những tác động, ảnh hưởng của việc áp dụng biện pháp kỹ thuật mới. -So sánh, đánh giá hiệu qua kinh tế giữa nhóm hộ có áp dụng kỹ thuật mới và nhóm hộ không áp dụng kỹ thuật mới. -Trinh bày các phương pháp nghiên cứu.4- Chương IV : KÉT QUẢ và THẢO LUẬN -Phan này trình bay các kết quả đạt được qua điều tra thu thập các thông tin, số liệu từ nông trường.
Kết quả qua điều tra thực trạng việc sản xuất kinh doanh của nông trường và các nông hộ trước và sau áp dụng kỹ thuật mới.Phân tích đánh giá việc thực hiện áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới, so sánh chi phí, doanh thu, lợi nhuận và tinh toán các chỉ tiêu kinh tế.5-Chương V : KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ -Kết luận về nội dung nghiên cứu của để tài và đưa ra những kiến nghị đối với các cấp chính quyền và hộ nông dân trong việc áp dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất, kinh doanh nhằm đạt hiệu quả cao. CHƯƠNG 2 TỎNG QUAN 2.1- Điều kiện tự nhiên.1- Vi trí địa lý. -Nông trường VII nằm trên địa bản ấp 7- xã Suối Dây- Tân Châu- Tây Ninh, với ranh giới địa lý được xác định như sau: -Phia bắc giáp : Nông trường cao su BO TÚC. -Phía nam giáp : Nông trường cao su BEN TRE.
-Phía đông giáp :xã SUỐINGÔ. - -Phía tây giáp : xã TÂN HỘI 2.2- Điều kiện khí hậu, thời tiết a- Nhiệt độ- im độ -Nhiệt độ khá cao và ổn đinh, nhiệt độ trung bình hang năm là 27°C, biên độ đao động nhiệt thấp khoản 3,9°C. -Am độ hang năm là 78,4%. b- Gio: -Ảnh hưởng chế độ hoàn lưu gió mùa, tốc độ trung bình là 2,2m/s, là nơi ít chịu ảnh hưởng của bão.
Tuy nhiên trong thời điểm giao mùa thường hay có dông, lốc xảy ra và vận tốc gió lên tới 10-11m/s dé làm gãy thân cây hoặc làm bật gốc các loại cây trồng. c- Lượng mưa : - Trong năm có hai mùa rỏ rệt. - -Lượng mưa trung bình hàng năm khá cao khoảng 1. Số ngày mưa bình quân cả năm khoảng 116 ngày.
-Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 chiếm từ 85.6% đến 90% lượng mưa ca năm. -Mùa khô lượng mưa rất thấp nhất là tháng giêng, tháng hai. -Nguén nước mặt tương đối khan hiếm chỉ có vài con suối nhỏ, cạn thường hay kiệt nước vào các tháng mùa khô. Tuy nhiên nguồn nước ngầm tương đối dồi dào, dễ khai thác chỉ ở độ sâu từ 5-10m, rất thuận tiện cho việc lay nước sinh hoạt cũng như - sản xuất.4- Địa hình đất đai, thé nhưỡng.
-Địa hình tương đối bằng phẳng. -Đất chủ yếu là loại đất xám phát triển trên nền phù sa cổ điện tích khoảng 1059,38 hecta chiếm 93.75% so với điện tích đất tự nhiê n của nông trường, thành phần cơ giới nhẹ, dễ thoát nước, mức độ giữ nước và chất dinh dưỡng kém dé bị rửa trôi và xói mòn vào mua mưa. -Đất xám min tập trung chủ yếu theo trang và triền suối cạn với điện tích khoảng 70,62 hecta chiếm 6,25%.5- Nhận xét về điều kiện tự nhiên. - Với điều kiện khí hậu nhiệt đới gío mùa, nhiệt độ quanh năm tương đối cao, lượng mưa đổi dào, địa hình bằng phẳng, tiêm năng đất đai rất thuận lợi cho quá trình sinh trưởng và phát triển cây cao su.
Tuy nhiên, cần chú ý vấn đề phòng chống cháy do nhiệt độ cao đặc biệt là vào mùa khô. Mặt khác, hiện tượng giông, lốc thườ ng xảy ra vào thời điểm giao mùa làm ảnh hưởng đến vườn cây cao su do đó nên có những biện pháp nhằm hạn chế khả năng gây hại như : Trồng bờ bao chắn gió, chọn giống có sức chịu gió, thiết kế mật độ trồng thích hợp.2- Điều kiện kinh tế - xã hội : 2.1- Tình hình dân số. “Nông trường là một địa bàn ở cực bắc tinh Tây Ninh, giáp biên giới Campuchia, nên từ năm 1990 về trước dân số tại địa phương rất thưa thớt. Được sự hồ trợ của các cấp chính quyền và những chính sách di dân theo chủ trương của chính phủ, do đó dân số được gia tăng theo hướng di cư từ các nơi khác đến và có tính ổn định từ năm 1995 đến nay.
Điều này chứng tỏ tốc độ tăng dân số tại địa phương là tăng cơ học, đây cũng chính là áp lực cho công tác quản lý nhân khẩu, lao động cũng như ảnh hưởng đến đời sống người dân và trật tự an toàn xã hội. Mặt khác, hầu hết các hộ nông dân có sản 6 xuất, kinh doanh cây cao su đều mướn công hợp đồng theo thời vụ. Do đó lực lượng lao động cũng biến đổi theo từng tháng trong năm.Tổng số hộ dân trên địa bàn là 98 hộ với tổng nhân khẩu là 713. Trong đó, số người lao động là 596 người chiếm 83,59%, trong đó số lao động nữ là 266 người chiếm 44,63 %.1 Cơ Cấu Dân Số Trên Dia Bàn Nông Trường VIL Hạng mục Tỷ lệ (%) Tỷ lệ (%) Ting -_ Liộng/nkhẩu Nhân khẩu 713 100 Số lao động 596 83,59 100,00 Lao động nam 330 55,37 Lao động nit _ 266 44.63 Nguồn: Phòng TC — LĐTL nông trường 2.2- Nguồn lao động.
-Nguồn lao động chủ yếu là dân nhập cu theo chính sách di dân của chính phủ, nguồn lao động tương đối dồi dào. -Trinh độ văn hóa đa phần chưa qua hết phổ cập cấp II.2-Cơ Cầu Dân Số Phân Theo Trình Độ Văn Hóa. Số lượng Tỷ lê (%⁄) Tông số nhân khẩu từ 6 tuổi trở lên 645 100 Đạihọc ` 28 4.34 Trung cấp, cao đẳng 45 6.98 Tốt nghiệp PTTH 163 3577 Trình độ cấp II 198 30.70 Trình độ cấp I, dưới cấp I 211 32.71 Nguồn: Phòng TC —- LĐTL nông trườngVII.2 chúng tôi nhận thấy đại bộ phận trình độ dân tri đạt ở mức phổ thông trung học trở xuống chiếm một tỷ lệ khá cao: Cụ thể cấp, I đưới cấp I với 211 người chiếm 32,71%, kế đến là số người có trình độ cấp II 198 người chiếm 30,70%, phê thông trung học 163 người chiếm 25,27%, số người có trình độ đại học chiếm tỷ lệ rất thấp chỉ có 28 người chiếm 4.3- Tình hình sử dụng đắt. Nhìn chung việc sử dụng đất nông nghiệp trong những năm đầu nông trường mới thành lập đạt hiệu quả chưa cao, các yếu tố về nhân lực, đất đai, cơ sở hạ tầng.
vẫn còn nhiều hạn chế. Thực hiện chuyển địch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa đáp ứng nhu cầu thị trường, nâng cao đời sống nhân dân. Trong thời gian qua ( từ 2001- 2006 ) đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, cơ cấu cây trồng theo hướng giảm dần diện tích cây ngắn ngày và tăng diện tích cây công nghiệp dài ngày đặc biệt là cây cao su.3 : Sự Thay Đỗi Diện Tích ĐẤt Nông Nghiệp Qua Các Năm. Hạng mục Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 Tổng diện tích (ha) 1123,5 1123,5 1123,5 11235 1123,5 1123,5 1123,5 -Caosu - 575 6742 796 835,5 885 972,5 1017 -Cây điều 48 48 41,5 40 32 32 15,5 -Cây xà cừ, tràm 125 119 110 100 93,5 735 50.5 -Cây ăn trái © 81 70,8 61 54 53 43,5 4] -Mi 125 50 35 14 0 0 0 -Mia 182 161,5 80 80 60 0 0 Nguồn: Phòng KH — Nông nghiệp nông trườngVI.
Nhận xét: Qua bảng 2.3 chúng tôi nhận thấy diện tích đất nông nghiệp qua các năm từ 2001 đến 2007 theo mục đích sử dụng thì cây công nghiệp dai-ngay đặc biệt là cây cao su có điện tích tăng nhanh và ngày càng chiếm wu thế mạnh trong cơ cấu cây trồng từ 575 hecta (2001) chiếm 51,18% đã tăng lên 1016,5 hecta (2007) chiếm 90,48% trong tổng diện tích đất nông nghiệp của nông trường. Ngược lại, diện tích trồng các loại cây khác đều giảm, trong đó giảm mạnh nhất là cây mía và cây mì, cụ thể năm 2001 cây mía từ 182 hecta chiếm 16,20% và diện tích cây Nữ là 112,5 hecta chiếm 10,01%, thì đến năm 2005, 2006 diện tích của 2 loại cây này là 0%. Sở đĩ có điều đó xây ra là do 2 nguyên nhân chính: - Thứ nhất : Từ năm 2000 giá cả sản phẩm mủ cao su tăng nhanh và dần dần ổn định. Bên cạnh đó chính phủ đã có những chủ trương, chính sách hỗ trợ phát triển cây công nghiệp dài ngày, điều này đã kip thời làm thúc day gia tăng diện tích trồng cây cao su trong những năm qua.
-Thứ hai : Trong những năm gần đây giá cả sản phẩm cây ngắn ngày, cây lương thực giảm, điều này đã gây không ít khó khăn cho người nông dân trong sản xuất. Mặc dù các nhà máy tiêu thụ nông sản đã-có những biện pháp nhằm khắc phục như : Bao tiêu hỗ trợ vốn, hỗ trợ khoa học kỹ thuật, vật tư phân bón. nhưng không đáp ứng đủ nhu cầu cho người nông dân, có những hộ bị thua lỗ hàng trăm triệu đồng hoặc bị phá sản đây là những tổn thất lớn trong nền kinh tế quốc đân. Từ những nguyên nhân trên việc thay đổi cơ cấu cây trồng là điều tất yếu sẽ xảy ra và đã như phân tích thì bảng 2.4 cho chúng ta thấy rõ cây cao su trở thành cây chủ yếu trong sản xuất nông nghiệp trên dai bàn nông trường VIL.4 : Cơ Cầu Sử Dung Đất N ông Nghiệp Cia Nông Trường Qua Các Năm.
Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm Hạng mục 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 (⁄) (%) (%) (%) (%) (%) (%) Cơ cấu 100.38 -Cây xà cir, tram 11.00 Nguồn : Phòng KH — Nông nghiệp Nông trường VH.5- Tỷ Lệ Đất Trồng Cao Su Của Nông Trường Quốc Doanh Và Nông Hộ. Năm Tổng Nông trường QDoanh Nông hộ D.tích Số lượng Số lượng (ha) (ha) (%) (ha) (%) 2005 885.30 Nguồn : Phòng Kế Hoạch — NN Nông Trường VII Xem bảng 2.5 chúng tôi nhận thấy tổng diện tích đất trồng cao su trên địa bàn giai đoạn 2005 — 2007 đều tăng lên từ 885 hecta năm 2005 thì đến 2007 là 1016.